Bài 6. Cảnh ngày xuân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:44' 30-11-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:44' 30-11-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Click Enter a title
ết …Đọc hiểu văn bản
Cảnh ngày xuân
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)
HOẠT ĐỘNG 1:
MỞ ĐẦU
Ô
B
C
Í
Ữ
H
M
Ậ
T
Geedz.
HƯỚNG DẪN
Có ô chữ hàng dọc gồm 5 chữ
cái chứa từ khoá, tương ứng
với 5 câu hỏi. Mỗi câu hỏi trả
lời đúng sẽ mở ra được một ô
chữ cái tương ứng. Trả lời
đúng thì từ khoá sẽ hiện ra
hoàn chỉnh
L
U
C
N
B
H
A
T
S
Ô
N
G
L
Â
N
Đ
A
O
Ơ
I
P
A
1
2
M
H
N
G
Ư
H
U
N
Ư
3
4
5
Geedz.
Câu 1. Những câu ca dao chủ
yếu được viết theo thể thơ
nào?
Geedz.
Câu 2. Điền từ con thiếu trong hai
dòng thơ sau
“Bao giờ ngàn Hống hết cây
.....................hết nước họ này hết quan”
Geedz.
Câu 3. Cảm hứng nổi bật trong
đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của
người chinh phụ” là gì?
Geedz.
Câu 4. Ô may mắn, lật được luôn
chữ cái
Geedz.
Câu 5. Bài thơ “Bánh trôi nước”
của Hồ Xuân Hương viết về đề tài
gì?
Tố Như chính
là Nguyễn Du
HOẠT ĐỘNG 2:
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
Geedz.
GIỚI THIỆU
BÀI HỌC
Click Enter a title
Đọc phần Kiến thức Ngữ văn (SGK/tr.3)
và cho biết:
1) Bài 2 gồm những văn bản đọc nào?
2) Các VB đọc chủ yếu thuộc thể loại gì?
VB đọc chính:
VB1: Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều, Nguyễn
Du).
VB2: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Trích
Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu)
VB thực hành đọc: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích
Truyện Kiều, Nguyễn Du).
Thể loại: Truyện thơ Nôm.
Geedz.
I. KIẾN
THỨC NGỮ
VĂN
Trò chơi
Nhặt chữ tìm tri thức
Ba gói câu hỏi
Gói câu hỏi số Gói câu hỏi số Gói câu hỏi số
1
2
3
Trò chơi
Nhặt chữ tìm tri thức
Tìm các từ, cụm từ trong phần
Kiến thức Ngữ văn điền vào chỗ trống
để tạo thành câu và thể hiện một đơn vị
kiến thức đúng nhất.
Gói câu hỏi số 1
Câu 1. … là truyện thơ được viết bằng chữ Nôm thường
dùng thể lục bát để kể chuyện.
Câu 2. Sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình là ...
Câu 3. Gặp gỡ- Lưu lạc (hoặc Thử thách)- Đoàn tụ là ... của
truyện thơ Nôm.
Câu 4. Trong truyện thơ Nôm, nhân vật được chia thành ...
đối lập nhau gồm các ... và các ...
Câu 5. Vai trò của nhân vật chính trong truyện thơ Nôm là ...
Gói câu hỏi số 2
Câu 1. … là lời các nhân vật trao đổi với nhau trong một cuộc hội
thoại.
Câu 2. Lời của nhân vật nói với chính mình hoặc nói với một người
nào đó trong tưởng tượng là ...
Câu 3. Lời ... thường được đặt sau ... đầu dòng hoặc đặt trong dấu
ngoặc kép.
Câu 4. Nếu văn bản ... lời độc thoại thì lời độc thoại được đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép. Nếu lời độc thoại
được ... thì không dùng ...
Câu 5. Lời đối thoại và lời độc thoại đều góp phần thể hiện …, …, đặc
điểm và tính cách nhân vật.
Gói câu hỏi số 3
Câu 1. Có … căn cứ cơ bản để xác định chủ đề của tác phẩm.
Câu 2. Các thành tố cơ bản tạo nên nội dung là … để xác định
chủ đề.
Câu 3. Tác phẩm viết về cái gì là câu hỏi để xác định được …
của tác phẩm.
Câu 4. Chủ đề tác phẩm có thể phân chia thành … loại. Đó là
… và …
Câu 5. Một số … của tác phẩm cũng có thể là căn cứ để xác
định chủ đề.
Đáp án gói câu hỏi số 1
Câu 1. Truyện thơ Nôm
Câu 2. đặc điểm nổi bật của truyện thơ Nôm.
Câu 3. mô hình cốt truyện
Câu 4. hai tuyến, nhân vật chính diện, nhân vật phản
diện
Câu 5. kết nối nhân vật hai tuyến
Đáp án gói câu hỏi số 2
Câu 1. Lời đối thoại
Câu 2. lời độc thoại.
Câu 3. đối thoại, dấu gạch ngang
Câu 4. dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp, không dùng dấu
gạch ngang hoặc ngoặc kép.
Câu 5. thái độ, tình cảm
Câu 1. ba
Đáp án gói câu hỏi số 3
Câu 2. căn cứ chủ yếu
Câu 3. vấn đề cơ bản (hoặc chủ đề)
Câu 4. hai loại, chủ đề chính, chủ đề phụ
Câu 5. nhan đề
1. Truyện Thơ Nôm
Khái niệm: Truyện thơ Nôm là thể thơ được viết bằng
chữ Nôm thường dùng thể lục bát để kể chuyện.
Đặc điểm truyện thơ Nôm:
Phương thức biểu đạt: kết hợp giữa tự sự và trữ tình.
Nội dung: phản ánh hiện thực xã hội thông qua kể
chuyện về cuộc đời nhân vật và cuộc đấu tranh để bảo
vệ nhân phẩm, tình yêu của họ.
1. Truyện Thơ Nôm
Đặc điểm truyện thơ Nôm:
Cốt truyện: mô hình ba chặng Gặp gỡ- Lưu lạc (hoặc Thử
thách)- Đoàn tụ.
Nhân vật: Nhân vật chia hai tuyến là nhân vật chính diện (ví
dụ: Thuý Kiều, Từ Hải, Lục Vân Tiên,…) và phản diện (ví dụ:
Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bùi Kiệm, …). Nhân vật chính sẽ kết
nối nhân vật hai tuyến.
Đề tài: là phạm vi cuộc sống được miêu tả trong văn bản.
Chủ đề: là vấn đề chính được thể hiện trong văn bản.
2. Phân biệt lời đối thoại, độc thoại
Lời đối thoại
Lời độc thoại
- Là lời các nhân Lời độc thoại là lời của nhân
vật trao đổi với vật nói với chính mình hoặc
nhau trong một nói với một người nào đó trong
cuộc hội thoại.
tưởng tượng, thường diễn tả
suy nghĩ, tình cảm đang diễn ra
trong nội tâm nhân vật.
2. Phân biệt lời đối thoại, độc thoại
Lời đối thoại
- Trong ngôn ngữ viết,
lời đối thoại thường được
đặt sau dấu gạch ngang
đầu dòng hoặc đặt trong
dấu ngoặc kép.
Lời độc thoại
- Nếu văn bản dẫn trực tiếp lời độc thoại
thì lời độc thoại được đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng hoặc đặt trong dấu ngoặc
kép.
Tác dụng: Lời đối thoại và lời độc thoại đều góp phần thể hiện rõ
thái độ, tình cảm, đặc điểm và tính cách nhân vật.
3. Cách xác định chủ đề
Dựa vào các thành tố cơ bản tạo nên nội dung tác phẩm
(cốt truyện, chi tiết, nhân vật, sự kiện, xung đột, mạch
cảm xúc chủ đạo,…); trong đó, cốt truyện đơn tuyến, đa
tuyến, số lượng và tính chất nhân vật,… giúp người đọc
phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ,…
Cách xác định chủ đề
Đề tài tác phẩm
Một số nhan đề của tác phẩm cũng có thể là căn cứ
để xác định chủ đề. Ví dụ, từ nhan đề Đoạn trường tân
thanh (Tiếng kêu đứt ruột mới) người đọc có thể suy
đoán được chủ đề của Truyện Kiều.
Geedz.
II. ĐỌC – TÌM
HIỂU CHUNG
1. Đọc
Đọc, giải thích từ
khó
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Nguyễn
Du
Hoạt động nhóm qua
phiếu học tập 01
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
Nguyễn Du
Nguyễn Du và Truyện Kiều
Trả lời
- Tên tuổi, quê quán:
- Cuộc đời:
- Sự nghiệp (các tác phẩm chữ Hán, chữ Nôm)
Truyện Kiều - Xuất xứ:
- Thể loại:
- Tóm tắt bố cục:
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Nguyễn
Du
Tên tuổi, quê quán: Nguyễn Du hiệu là
Thanh Hiên, tên chữ là Tố Như, ở Nghi
Xuân - Hà Tĩnh.
Cuộc đời: Cuộc đời Nguyễn Du chìm nổi
gian truân, vốn sống phong phú, có nhận
thức sâu rộng.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Nguyễn
Du
Sự nghiệp sáng tác
Tác phẩm bằng chữ Hán: Thanh
Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm;
Bắc hành tạp lục + Tác phẩm viết
bằng chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn
chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng
sinh
b. Tác phẩm Truyện Kiều
Xuất xứ: “Đoạn trường tân
thanh” (“Truyện Kiều”), dựa theo
cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện”
của Thanh Tâm Tài Nhân (TQ)
nhưng phần sáng tạo của Nguyễn
Du rất lớn.
b. Tác phẩm Truyện Kiều
Thể loại: Truyện thơ Nôm (Thể
thơ: Lục bát)
Bố cục:
Phần 1. Gặp gỡ và đính ước
Phần 2. Gia biến lưu lạc
Phần 3. Đoàn tụ
c. Đoạn trích Cảnh ngày xuân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐOẠN TRÍCH
Đoạn trích - Vị trí đoạn trích
Cảnh ngày - Nội dung chính
xuân
- Nhân vật:
- Bố cục:
c. Đoạn trích Cảnh ngày xuân
Vị trí: Đoạn trích nằm nằm ở
phần 1 - Gặp gỡ và đính ước.
Nội dung chính: Đoạn thơ kể
và tả về chuyến du xuân của
chị em Thúy Kiều trước khi
gặp Kim Trọng.
Nhân vật: chị em Thuý Kiều
Bố cục:
4 câu đầu: Khung cảnh thiên nhiên
khi mùa xuân sang tháng Ba
8 câu tiếp: Chị em Thúy Kiều tham
gia lễ hội ngày xuân
6 câu cuối: Chị em Kiều du xuân
trở về.
Geedz.
II. ĐỌC HIỂU ĐOẠN
TRÍCH
Geedz.
Du xuân cùng chị em Thúy
Kiều
Trạm 1:
Tìm "sự"
trong "xuân"
Trạm 2:
Ngắm "sắc
xuân" trong
"sự"
Trạm 3:
Cảm "tình
xuân" trong
cảnh
Trạm 4:
Suy tư về
"sự" và "tình"
Trạm 1
Tìm “sự”
trong “xuân”
Đọc đoạn trích
Xác định
Ngôi kể, điểm nhìn
Các sự việc được kể trên hành trình
du xuân của chị em Thúy Kiều
Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn người
kể chuyện
Hành trình du xuân của chị em
Thúy Kiều
Mùa xuân
sang tháng
thứ ba
Chị em Thúy
Kiều tham gia lễ
tảo mộ, hội đạp
thanh
Chị em Thúy
Kiều du xuân
trở về
Trạm 2
Ngắm “cảnh
xuân” trong
“sự”
Nhóm 1,2
Đọc bốn câu thơ đầu,
hình dung quang cảnh
mùa xuân được Nguyễn
Du khắc hoạ và thực
hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định lời "kể" và lời
"tả" khi chị em Kiều bắt
đầu du xuân của Nguyễn
Du.
2. Cảm nhận từng nét vẽ tả
cảnh và rút ra nhận xét về
khung cảnh thiên nhiên
mùa xuân.
Nhóm 3,4
Đọc tám câu thơ tiếp, hình dung
quang cảnh lễ hội trong tiết
Thanh minh được Nguyễn Du
khắc hoạ và thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Xác định lời "kể" và lời "tả" khi
chị em Kiều tham gia lễ hội trong
tiết Thanh minh của Nguyễn Du.
2. Trong lời tả, Nguyễn Du đã sử
dụng những yếu tố nghệ thuật nào?
Phân tích tác dụng của các yếu tố
nghệ thuật đó và rút ra nhận xét
chung về khung cảnh lễ hội trong
tiết Thanh minh.
ết …Đọc hiểu văn bản
Cảnh ngày xuân
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)
HOẠT ĐỘNG 1:
MỞ ĐẦU
Ô
B
C
Í
Ữ
H
M
Ậ
T
Geedz.
HƯỚNG DẪN
Có ô chữ hàng dọc gồm 5 chữ
cái chứa từ khoá, tương ứng
với 5 câu hỏi. Mỗi câu hỏi trả
lời đúng sẽ mở ra được một ô
chữ cái tương ứng. Trả lời
đúng thì từ khoá sẽ hiện ra
hoàn chỉnh
L
U
C
N
B
H
A
T
S
Ô
N
G
L
Â
N
Đ
A
O
Ơ
I
P
A
1
2
M
H
N
G
Ư
H
U
N
Ư
3
4
5
Geedz.
Câu 1. Những câu ca dao chủ
yếu được viết theo thể thơ
nào?
Geedz.
Câu 2. Điền từ con thiếu trong hai
dòng thơ sau
“Bao giờ ngàn Hống hết cây
.....................hết nước họ này hết quan”
Geedz.
Câu 3. Cảm hứng nổi bật trong
đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của
người chinh phụ” là gì?
Geedz.
Câu 4. Ô may mắn, lật được luôn
chữ cái
Geedz.
Câu 5. Bài thơ “Bánh trôi nước”
của Hồ Xuân Hương viết về đề tài
gì?
Tố Như chính
là Nguyễn Du
HOẠT ĐỘNG 2:
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
Geedz.
GIỚI THIỆU
BÀI HỌC
Click Enter a title
Đọc phần Kiến thức Ngữ văn (SGK/tr.3)
và cho biết:
1) Bài 2 gồm những văn bản đọc nào?
2) Các VB đọc chủ yếu thuộc thể loại gì?
VB đọc chính:
VB1: Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều, Nguyễn
Du).
VB2: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Trích
Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu)
VB thực hành đọc: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích
Truyện Kiều, Nguyễn Du).
Thể loại: Truyện thơ Nôm.
Geedz.
I. KIẾN
THỨC NGỮ
VĂN
Trò chơi
Nhặt chữ tìm tri thức
Ba gói câu hỏi
Gói câu hỏi số Gói câu hỏi số Gói câu hỏi số
1
2
3
Trò chơi
Nhặt chữ tìm tri thức
Tìm các từ, cụm từ trong phần
Kiến thức Ngữ văn điền vào chỗ trống
để tạo thành câu và thể hiện một đơn vị
kiến thức đúng nhất.
Gói câu hỏi số 1
Câu 1. … là truyện thơ được viết bằng chữ Nôm thường
dùng thể lục bát để kể chuyện.
Câu 2. Sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình là ...
Câu 3. Gặp gỡ- Lưu lạc (hoặc Thử thách)- Đoàn tụ là ... của
truyện thơ Nôm.
Câu 4. Trong truyện thơ Nôm, nhân vật được chia thành ...
đối lập nhau gồm các ... và các ...
Câu 5. Vai trò của nhân vật chính trong truyện thơ Nôm là ...
Gói câu hỏi số 2
Câu 1. … là lời các nhân vật trao đổi với nhau trong một cuộc hội
thoại.
Câu 2. Lời của nhân vật nói với chính mình hoặc nói với một người
nào đó trong tưởng tượng là ...
Câu 3. Lời ... thường được đặt sau ... đầu dòng hoặc đặt trong dấu
ngoặc kép.
Câu 4. Nếu văn bản ... lời độc thoại thì lời độc thoại được đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép. Nếu lời độc thoại
được ... thì không dùng ...
Câu 5. Lời đối thoại và lời độc thoại đều góp phần thể hiện …, …, đặc
điểm và tính cách nhân vật.
Gói câu hỏi số 3
Câu 1. Có … căn cứ cơ bản để xác định chủ đề của tác phẩm.
Câu 2. Các thành tố cơ bản tạo nên nội dung là … để xác định
chủ đề.
Câu 3. Tác phẩm viết về cái gì là câu hỏi để xác định được …
của tác phẩm.
Câu 4. Chủ đề tác phẩm có thể phân chia thành … loại. Đó là
… và …
Câu 5. Một số … của tác phẩm cũng có thể là căn cứ để xác
định chủ đề.
Đáp án gói câu hỏi số 1
Câu 1. Truyện thơ Nôm
Câu 2. đặc điểm nổi bật của truyện thơ Nôm.
Câu 3. mô hình cốt truyện
Câu 4. hai tuyến, nhân vật chính diện, nhân vật phản
diện
Câu 5. kết nối nhân vật hai tuyến
Đáp án gói câu hỏi số 2
Câu 1. Lời đối thoại
Câu 2. lời độc thoại.
Câu 3. đối thoại, dấu gạch ngang
Câu 4. dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp, không dùng dấu
gạch ngang hoặc ngoặc kép.
Câu 5. thái độ, tình cảm
Câu 1. ba
Đáp án gói câu hỏi số 3
Câu 2. căn cứ chủ yếu
Câu 3. vấn đề cơ bản (hoặc chủ đề)
Câu 4. hai loại, chủ đề chính, chủ đề phụ
Câu 5. nhan đề
1. Truyện Thơ Nôm
Khái niệm: Truyện thơ Nôm là thể thơ được viết bằng
chữ Nôm thường dùng thể lục bát để kể chuyện.
Đặc điểm truyện thơ Nôm:
Phương thức biểu đạt: kết hợp giữa tự sự và trữ tình.
Nội dung: phản ánh hiện thực xã hội thông qua kể
chuyện về cuộc đời nhân vật và cuộc đấu tranh để bảo
vệ nhân phẩm, tình yêu của họ.
1. Truyện Thơ Nôm
Đặc điểm truyện thơ Nôm:
Cốt truyện: mô hình ba chặng Gặp gỡ- Lưu lạc (hoặc Thử
thách)- Đoàn tụ.
Nhân vật: Nhân vật chia hai tuyến là nhân vật chính diện (ví
dụ: Thuý Kiều, Từ Hải, Lục Vân Tiên,…) và phản diện (ví dụ:
Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bùi Kiệm, …). Nhân vật chính sẽ kết
nối nhân vật hai tuyến.
Đề tài: là phạm vi cuộc sống được miêu tả trong văn bản.
Chủ đề: là vấn đề chính được thể hiện trong văn bản.
2. Phân biệt lời đối thoại, độc thoại
Lời đối thoại
Lời độc thoại
- Là lời các nhân Lời độc thoại là lời của nhân
vật trao đổi với vật nói với chính mình hoặc
nhau trong một nói với một người nào đó trong
cuộc hội thoại.
tưởng tượng, thường diễn tả
suy nghĩ, tình cảm đang diễn ra
trong nội tâm nhân vật.
2. Phân biệt lời đối thoại, độc thoại
Lời đối thoại
- Trong ngôn ngữ viết,
lời đối thoại thường được
đặt sau dấu gạch ngang
đầu dòng hoặc đặt trong
dấu ngoặc kép.
Lời độc thoại
- Nếu văn bản dẫn trực tiếp lời độc thoại
thì lời độc thoại được đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng hoặc đặt trong dấu ngoặc
kép.
Tác dụng: Lời đối thoại và lời độc thoại đều góp phần thể hiện rõ
thái độ, tình cảm, đặc điểm và tính cách nhân vật.
3. Cách xác định chủ đề
Dựa vào các thành tố cơ bản tạo nên nội dung tác phẩm
(cốt truyện, chi tiết, nhân vật, sự kiện, xung đột, mạch
cảm xúc chủ đạo,…); trong đó, cốt truyện đơn tuyến, đa
tuyến, số lượng và tính chất nhân vật,… giúp người đọc
phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ,…
Cách xác định chủ đề
Đề tài tác phẩm
Một số nhan đề của tác phẩm cũng có thể là căn cứ
để xác định chủ đề. Ví dụ, từ nhan đề Đoạn trường tân
thanh (Tiếng kêu đứt ruột mới) người đọc có thể suy
đoán được chủ đề của Truyện Kiều.
Geedz.
II. ĐỌC – TÌM
HIỂU CHUNG
1. Đọc
Đọc, giải thích từ
khó
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Nguyễn
Du
Hoạt động nhóm qua
phiếu học tập 01
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
Nguyễn Du
Nguyễn Du và Truyện Kiều
Trả lời
- Tên tuổi, quê quán:
- Cuộc đời:
- Sự nghiệp (các tác phẩm chữ Hán, chữ Nôm)
Truyện Kiều - Xuất xứ:
- Thể loại:
- Tóm tắt bố cục:
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Nguyễn
Du
Tên tuổi, quê quán: Nguyễn Du hiệu là
Thanh Hiên, tên chữ là Tố Như, ở Nghi
Xuân - Hà Tĩnh.
Cuộc đời: Cuộc đời Nguyễn Du chìm nổi
gian truân, vốn sống phong phú, có nhận
thức sâu rộng.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Nguyễn
Du
Sự nghiệp sáng tác
Tác phẩm bằng chữ Hán: Thanh
Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm;
Bắc hành tạp lục + Tác phẩm viết
bằng chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn
chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng
sinh
b. Tác phẩm Truyện Kiều
Xuất xứ: “Đoạn trường tân
thanh” (“Truyện Kiều”), dựa theo
cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện”
của Thanh Tâm Tài Nhân (TQ)
nhưng phần sáng tạo của Nguyễn
Du rất lớn.
b. Tác phẩm Truyện Kiều
Thể loại: Truyện thơ Nôm (Thể
thơ: Lục bát)
Bố cục:
Phần 1. Gặp gỡ và đính ước
Phần 2. Gia biến lưu lạc
Phần 3. Đoàn tụ
c. Đoạn trích Cảnh ngày xuân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐOẠN TRÍCH
Đoạn trích - Vị trí đoạn trích
Cảnh ngày - Nội dung chính
xuân
- Nhân vật:
- Bố cục:
c. Đoạn trích Cảnh ngày xuân
Vị trí: Đoạn trích nằm nằm ở
phần 1 - Gặp gỡ và đính ước.
Nội dung chính: Đoạn thơ kể
và tả về chuyến du xuân của
chị em Thúy Kiều trước khi
gặp Kim Trọng.
Nhân vật: chị em Thuý Kiều
Bố cục:
4 câu đầu: Khung cảnh thiên nhiên
khi mùa xuân sang tháng Ba
8 câu tiếp: Chị em Thúy Kiều tham
gia lễ hội ngày xuân
6 câu cuối: Chị em Kiều du xuân
trở về.
Geedz.
II. ĐỌC HIỂU ĐOẠN
TRÍCH
Geedz.
Du xuân cùng chị em Thúy
Kiều
Trạm 1:
Tìm "sự"
trong "xuân"
Trạm 2:
Ngắm "sắc
xuân" trong
"sự"
Trạm 3:
Cảm "tình
xuân" trong
cảnh
Trạm 4:
Suy tư về
"sự" và "tình"
Trạm 1
Tìm “sự”
trong “xuân”
Đọc đoạn trích
Xác định
Ngôi kể, điểm nhìn
Các sự việc được kể trên hành trình
du xuân của chị em Thúy Kiều
Ngôi kể thứ ba, điểm nhìn người
kể chuyện
Hành trình du xuân của chị em
Thúy Kiều
Mùa xuân
sang tháng
thứ ba
Chị em Thúy
Kiều tham gia lễ
tảo mộ, hội đạp
thanh
Chị em Thúy
Kiều du xuân
trở về
Trạm 2
Ngắm “cảnh
xuân” trong
“sự”
Nhóm 1,2
Đọc bốn câu thơ đầu,
hình dung quang cảnh
mùa xuân được Nguyễn
Du khắc hoạ và thực
hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định lời "kể" và lời
"tả" khi chị em Kiều bắt
đầu du xuân của Nguyễn
Du.
2. Cảm nhận từng nét vẽ tả
cảnh và rút ra nhận xét về
khung cảnh thiên nhiên
mùa xuân.
Nhóm 3,4
Đọc tám câu thơ tiếp, hình dung
quang cảnh lễ hội trong tiết
Thanh minh được Nguyễn Du
khắc hoạ và thực hiện các yêu
cầu sau:
1. Xác định lời "kể" và lời "tả" khi
chị em Kiều tham gia lễ hội trong
tiết Thanh minh của Nguyễn Du.
2. Trong lời tả, Nguyễn Du đã sử
dụng những yếu tố nghệ thuật nào?
Phân tích tác dụng của các yếu tố
nghệ thuật đó và rút ra nhận xét
chung về khung cảnh lễ hội trong
tiết Thanh minh.
 







Các ý kiến mới nhất