Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thu hiền
Ngày gửi: 08h:47' 21-08-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 876
Số lượt thích: 0 người
CÂU CÁ
MÙA THU

( THU ĐIẾU )
_ Nguyễn Khuyến _
I. TÌM HIỂU CHUNG
Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1909 )
- Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo
- Đỗ đầu 3 kì thi  được gọi là “Tam Nguyên Yên Đổ”
- Làm quan khoảng 10 năm dưới triều Nguyễn sau đó cáo quan về quê dạy học và sống thanh bạch nơi quê nhà.
 Là người tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước thương dân .
- Quê: sinh ra ở Nam Định nhưng lớn lên và sống chủ yếu ở xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Tác giả
a. Cuộc đời:
b. Sự nghiệp.
- Đóng góp lớn cho VH dân tộc: mảng thơ Nôm viết về làng quê , thơ trào phúng
Nội dung: Tác phẩm của ông viết về:
+ tình yêu quê hương đất nước, gia đình ,..
+ phản ảnh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác
+ châm biếm đả kích thực dân và tầng lớp thống trị
+ bộc lộ tấm lòng ưu ái với dân với nước
-> Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
- Xuất xứ : “ Câu cá mùa thu” nằm trong chùm thơ thu gồm 3 bài của Nguyễn Khuyến (Thu Vịnh , Thu Điếu, Thu Ẩm ).
2. Tác phẩm :
T
H
U
Đ
I

U
- Hoàn cảnh : khi ông đã cáo quan về ở ẩn
- Đề tài: mùa thu
Lác đác rừng phong hạt móc sa
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà
(Cảm xúc mùa thu - Đỗ Phủ )
Thơ thu cổ điển
..Rừng phong thu đã nhuộm màu quan san

…Sân ngô cành biếc đã chen lá vàng.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du )
VĂN BẢN :
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo ,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo .
Sóng biếc theo làn hơi gợi tí ,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo .
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt ,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo .
Tựa gối buông cần lâu chẳng được ,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo .
CÂU CÁ MÙA THU
- Thể loại : Thất ngôn bát cú
Đường luật
CẢNH

THU
TÌNH
THU
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hai câu đề: Mùa thu trên mặt nước
- Không gian “Ao thu”
lạnh lẽo
cảm nhận bằng xúc giác: lạnh lẽo tỏa ra từ mặt nước và tiết thu, tĩnh lặng, hiu hắt của không gian.

=> Không khí đặc trưng của mùa thu: se se lạnh
nước trong veo
cảm nhận bằng thị giác: độ trong trẻo phẳng lặng, thanh sạch, độ sâu.

=> nổi bật vẻ đẹp trong trẻo tĩnh lặng của ao thu như chiếc gương lớn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
 không gian nhỏ nơi làng quê
- Cảnh vật: chiếc thuyền câu
- Số lượng: “một”
 chỉ sự ít ỏi
“bé tẻo teo” :
- Con thuyền rất nhỏ
- Không gian thu bị thu hẹp lại trong tầm mắt của người đi câu.
- Tính từ “bé” kết hợp vần “eo” trong từ láy “tẻo teo” -> cảnh vật như co lại nhỏ bé trước cái lạnh của mùa thu
Không gian tĩnh lặng, nhỏ bé, trong trẻo; phù hợp với thời gian khi vào thu
Nghệ thuật tăng tiến: Không gian nhỏ hẹp (ao thu)  1 chiếc thuyền câu bé tẻo teo  Hình ảnh người đi câu
nhỏ bé nhưng trở thành tâm điểm của bức tranh thu
và mở ra điểm nhìn cho khung cảnh.
Tiểu kết:


2. Hai câu thực: Mùa thu theo lá vàng bay
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
- Điểm nhìn: từ mặt nước ao thu, thi nhân nhìn ra xung quanh, bắt gặp sóng thu, gió thu, lá thu
- Cảnh vật :
+ Sóng :
“biếc” (màu xanh ): sắc xanh của sóng
“làn hơi gợn tí”: sự chuyển động theo quán tính rất nhẹ nhàng, gió nhẹ, sóng gợn nhẹ
+ Lá :
“vàng”: chỉ màu đặc trưng của mùa thu
“khẽ đưa vèo”: Chiếc lá nhỏ, mảnh,
chuyển động nhịp nhàng, khẽ khàng theo gió.
- Nghệ thuật đối
Điểm xuyết
trong bức tranh
nhưng gọi dậy
cả hồn thu,
hồn quê
Tiểu kết:
Nghệ thuật : lấy động tả tĩnh, các sự vật đều vận động song rất khẽ khàng, không đủ để tạo nên âm thanh.
Không gian bao trùm trong sự tĩnh lặng

13
Bức tranh thu
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.”
3. Hai câu luận: Mùa thu với trời cao, ngõ sâu:
+ Trời thu:
- Cảnh vật :
- Điểm nhìn có sự di chuyển từ cao xuống thấp, xa đến gần
+ Tầng mây: “lơ lửng” Từ láy giàu sức tạo hình: mây xếp thành tầng, ở độ cao lưng chừng, chuyển động nhẹ, lững lờ trôi
“xanh ngắt”- màu xanh đậm  h/ảnh đặc tả cái hồn của bầu trời thu Bắc Bộ: cao xa vời vợi, trong xanh, khoáng đạt.
- Nghệ thuật đối rất chỉnh
 Vẻ đẹp của cảnh thu trong không gian rộng mở
+ Ngõ thu :
“Ngõ trúc quanh co” -> ngõ trúc uốn lượn, kéo dài và sâu hun hút vào trong làng xóm
“Khách vắng teo” -> ngõ vắng đến tột cùng, không 1 bóng người qua lại -> khắc sâu hơn sự yên bình, quạnh quẽ của không gian, nỗi buồn hiu hắt của lòng người.

Tiểu kết:
Bức tranh với những nét vẽ đơn sơ nhưng vô cùng tinh tế, cảnh thu có sự thống nhất giữa động và tĩnh, thoáng một nỗi buồn cô tịch, tâm trạng u uẩn của nhà thơ.
- 6 câu thơ đầu tái hiện được thần thái rất riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ: Cảnh vật trong – thanh – tĩnh.
+Trong: của nước ao
16
+ Thanh: ở sắc xanh, sắc vàng dịu nhẹ; đường nét thanh sơ
+ Tĩnh: ao lặng, sóng gợn nhẹ, gió nhẹ, khách vắng
 Cảnh thu đẹp, thanh sơ, hài hòa giữa màu sắc,
âm thanh, đường nét.
man mác buồn
- Cảm nhận tinh tế và tình yêu làng quê của Ng Khuyến
Kết
luận
4. Hai câu kết: Tâm trạng của nhà thơ
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
- Tư thế : “tựa gối”  người đi câu như thu mình lại trong dáng vẻ suy tư
- Hành động : “buông cần”  người đi câu lãng quên công việc câu cá
- Tâm trạng:
+ Buồn đau, bất lực trước cảnh nước mất nhà tan
+ Trầm lặng suy tư về thế sự, về con người
Vẻ đẹp của 1 bậc trí thức:
Tâm hồn thanh cao, lánh tục.
Ý thức về trách nhiệm cá nhân.
 Đi câu chỉ là cái cớ. Thân nhàn mà tâm không nhàn
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
 Âm thanh quá nhỏ, không đủ khuấy động ngoại cảnh. Cảnh thu vẫn vẹn nguyên trạng thái vốn có: Yên bình, vắng lặng
Tiểu kết:
Thủ pháp lấy động tả tĩnh, mở ra không gian vô cùng tĩnh lặng, người đi câu trầm ngâm, chất chứa nhiều suy tư  Tấm lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha
Không có
Đâu đó
- Ngoại cảnh khắc đậm tâm cảnh
Tổng kết

1. Nội dung :
Tác giả
Tình yêu thiên nhiên, gắn bó với quê hương.
Tâm hồn thanh cao, cuộc đời thanh bạch
Tâm trạng u hoài, nỗi đau thời thế.
Tác phẩm
III Tổng kết:
Cảnh sắc mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ được mở ra theo nhiều hướng, mang vẻ đẹp thanh sơ, trong trẻo.
Bài thơ mang đậm màu sắc cổ điển: đề tài, thể thơ, bút pháp tả cảnh ngụ tình, NT lấy động tả tĩnh...

Bài thơ có sự cách tân đổi mới theo hướng dân tộc hoá: miêu tả chân thực, hình ảnh gần gũi với làng quê, ngôn ngữ thuần Nôm, từ láy gợi cảm, độc vận “eo” tài tình ….
2. Nghệ thuật:
Đọc “Câu cá mùa thu” (NK) “như thấy trước mắt làng cảnh ao chuôm nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, trong tiết thu; rất là đất nước mình, có thật, rất sống chứ không theo ước lệ như ở văn chương sách vở”.
(Xuân Diệu)
No_avatarf

Bài giảng hay với chi tiết lắm cô ơi, em cảm ơn cô🥰

 
Gửi ý kiến