Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mach thanh hoai
Ngày gửi: 22h:02' 28-09-2021
Dung lượng: 718.5 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: mach thanh hoai
Ngày gửi: 22h:02' 28-09-2021
Dung lượng: 718.5 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
CĐU CÂ MA THU
(Thu di?u)
- Nguy?n Khuy?n-
1
BỐ CỤC BÀI
I
1) Tác giả
2) Bài thơ
I. Tìm hiểu chung
II
II. Đọc – hiểu:
III
1) Hai câu đề:
2) Hai câu thực:
3) Hai câu luận:
4) Hai câu kết:
1) Nội dung
III. Tổng kết
2) Nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
a. Cuộc đời
- Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) hiệu
Quế Sơn.
- Quê: huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
- Đỗ đầu cả thi Hương, Hội và thi Đình
nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ;
- Làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học.
3
=> Là người tài năng, đức độ, cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước, thương dân
b. Sự nghiệp sáng tác
- Để lại hơn 800 bài (gồm thơ, văn, câu đối), cả chữ Hán và chữ Nôm.
- Nội dung:
4
tình yêu quê hương, đất nước
phản ánh c/s con người nghèo khổ
Châm biếm đả kích tần lớp thống trị
Được mệnh danh là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam
5
2. Tác phẩm
- Đề tài: mùa thu (chủ đề quen thuộc)
- Xuất xứ: Bài thơ “Câu cá mùa thu” một trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật (viết bằng chữ Nôm)
- Bố cục: Đề-Thực-Luận-Kết
.
Chm tho Thu c?a Nguy?n Khuy?n
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè
Thu Vịnh
Thu Ẩm
Thu Điếu
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
7
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
8
1. Hai câu đề:
-Hình ảnh: ao thu:
nhỏ, chật hẹp
-> Hình ảnh quen thuộc, bình dị ở làng quê.
- Từ láy lạnh lẽo: gợi tả thời tiết, đặc trưng mùa thu Bắc Bộ
- Nước trong veo: rất trong, màu sắc trong trẻo thanh khiết của không gian
- Số từ: một (ít ỏi) + bé tẻo teo (rất bé)
Nhấn mạnh sự lẻ loi, đơn chiếc, nhỏ bé của chiếc thuyền câu
- Cách gieo vần “eo” độc đáo
=>Sự bé nhỏ, tĩnh lặng của không gian.
2. Hai câu thực:
9
Sóng biếc/ theo làn/ hơi gợn tí
Lá vàng/ trước gió/ khẽ đưa vèo.
- Phép đối:
+ sóng biếc >< lá vàng -> Hình ảnh tạo bức tranh thu sinh động, gam màu hài hòa, thanh nhã.
+ hơi gợn tí >< khẽ đưa vèo: chuyển động rất nhẹ, rất khẽ
-> lấy động tả tĩnh
=> Hai câu thực đã phác họa bức tranh thiên nhiên bằng những nét đặc trưng của mùa thu và những hình ảnh bình dị, gần gũi thân quen: sắc màu hài hòa, đường nét uyển chuyển. Thể hiện cái hồn của mùa thu làng quê.
3. Hai câu luận
Hình ảnh:
+ Mây -> lơ lửng: dường như đứng im
+Trời xanh ngắt: rất xanh
- Các từ: lơ lửng, trời xanh; ngõ trúc, quanh co: Không gian được mở rộng đã chiều:
+ chiều cao: tầng mây “lơ lửng” “ trời xanh ngắt”
+ chiều sâu: ngõ trúc, quanh co
“khách vắng teo”: Không gian mở rộng nhưng vắng lặng, yên tĩnh. Không âm thanh, không bóng người
=> Bức tranh thu với bầu trời xanh ngắt, trong trẻo và yên ắng, vắng lặng.
10
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
4. Hai câu kết:
Tư thế: tựa gối :gợi sự tĩnh tại, dáng vẻ trầm ngâm, suy tư
Buông cần ≠ ôm cần: sự lơ đãng, không chú tâm vào việc đi câu
Cá đâu đớp động: Một sự chuyển động nhỏ cũng đủ làm xao động không gian- Thủ pháp nghệ thuật lấy động tả tĩnh -> gợi tả không gian thu vắng lặng.
-> Bức tranh thu đã xuất hiện chân dung con người nhưng vẫn tĩnh lặng.
-Điểm nhìn: gần -> xa; dưới -> trên; xa -> gần.
=>Không gian tĩnh lặng của mùa thu cũng nói lên được nỗi buồn cô quạnh, uẩn khúc, suy tư thầm kín trong tâm hồn của một con người nặng lòng ưu tư với quê hương đất nước.
11
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớm động dưới chân bèo
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của quê hương làng cảnh Việt Nam. Cảnh thu hiện lên thật đẹp, nhưng phảng phất buồn.
Bài thơ vừa thể hiện sâu sắc tình yêu thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm sự về thời thế của nhà thơ.
2. Nghệ thuật
Từ ngữ, hình ảnh thơ bình dị, tinh tế
- Cách gieo vần " eo "(tử vần) độc đáo
NT lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình
12
(Thu di?u)
- Nguy?n Khuy?n-
1
BỐ CỤC BÀI
I
1) Tác giả
2) Bài thơ
I. Tìm hiểu chung
II
II. Đọc – hiểu:
III
1) Hai câu đề:
2) Hai câu thực:
3) Hai câu luận:
4) Hai câu kết:
1) Nội dung
III. Tổng kết
2) Nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
a. Cuộc đời
- Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) hiệu
Quế Sơn.
- Quê: huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
- Đỗ đầu cả thi Hương, Hội và thi Đình
nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ;
- Làm quan hơn 10 năm rồi lui về dạy học.
3
=> Là người tài năng, đức độ, cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước, thương dân
b. Sự nghiệp sáng tác
- Để lại hơn 800 bài (gồm thơ, văn, câu đối), cả chữ Hán và chữ Nôm.
- Nội dung:
4
tình yêu quê hương, đất nước
phản ánh c/s con người nghèo khổ
Châm biếm đả kích tần lớp thống trị
Được mệnh danh là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam
5
2. Tác phẩm
- Đề tài: mùa thu (chủ đề quen thuộc)
- Xuất xứ: Bài thơ “Câu cá mùa thu” một trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật (viết bằng chữ Nôm)
- Bố cục: Đề-Thực-Luận-Kết
.
Chm tho Thu c?a Nguy?n Khuy?n
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè
Thu Vịnh
Thu Ẩm
Thu Điếu
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
7
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
8
1. Hai câu đề:
-Hình ảnh: ao thu:
nhỏ, chật hẹp
-> Hình ảnh quen thuộc, bình dị ở làng quê.
- Từ láy lạnh lẽo: gợi tả thời tiết, đặc trưng mùa thu Bắc Bộ
- Nước trong veo: rất trong, màu sắc trong trẻo thanh khiết của không gian
- Số từ: một (ít ỏi) + bé tẻo teo (rất bé)
Nhấn mạnh sự lẻ loi, đơn chiếc, nhỏ bé của chiếc thuyền câu
- Cách gieo vần “eo” độc đáo
=>Sự bé nhỏ, tĩnh lặng của không gian.
2. Hai câu thực:
9
Sóng biếc/ theo làn/ hơi gợn tí
Lá vàng/ trước gió/ khẽ đưa vèo.
- Phép đối:
+ sóng biếc >< lá vàng -> Hình ảnh tạo bức tranh thu sinh động, gam màu hài hòa, thanh nhã.
+ hơi gợn tí >< khẽ đưa vèo: chuyển động rất nhẹ, rất khẽ
-> lấy động tả tĩnh
=> Hai câu thực đã phác họa bức tranh thiên nhiên bằng những nét đặc trưng của mùa thu và những hình ảnh bình dị, gần gũi thân quen: sắc màu hài hòa, đường nét uyển chuyển. Thể hiện cái hồn của mùa thu làng quê.
3. Hai câu luận
Hình ảnh:
+ Mây -> lơ lửng: dường như đứng im
+Trời xanh ngắt: rất xanh
- Các từ: lơ lửng, trời xanh; ngõ trúc, quanh co: Không gian được mở rộng đã chiều:
+ chiều cao: tầng mây “lơ lửng” “ trời xanh ngắt”
+ chiều sâu: ngõ trúc, quanh co
“khách vắng teo”: Không gian mở rộng nhưng vắng lặng, yên tĩnh. Không âm thanh, không bóng người
=> Bức tranh thu với bầu trời xanh ngắt, trong trẻo và yên ắng, vắng lặng.
10
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
4. Hai câu kết:
Tư thế: tựa gối :gợi sự tĩnh tại, dáng vẻ trầm ngâm, suy tư
Buông cần ≠ ôm cần: sự lơ đãng, không chú tâm vào việc đi câu
Cá đâu đớp động: Một sự chuyển động nhỏ cũng đủ làm xao động không gian- Thủ pháp nghệ thuật lấy động tả tĩnh -> gợi tả không gian thu vắng lặng.
-> Bức tranh thu đã xuất hiện chân dung con người nhưng vẫn tĩnh lặng.
-Điểm nhìn: gần -> xa; dưới -> trên; xa -> gần.
=>Không gian tĩnh lặng của mùa thu cũng nói lên được nỗi buồn cô quạnh, uẩn khúc, suy tư thầm kín trong tâm hồn của một con người nặng lòng ưu tư với quê hương đất nước.
11
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớm động dưới chân bèo
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Vẻ đẹp bức tranh mùa thu của quê hương làng cảnh Việt Nam. Cảnh thu hiện lên thật đẹp, nhưng phảng phất buồn.
Bài thơ vừa thể hiện sâu sắc tình yêu thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm sự về thời thế của nhà thơ.
2. Nghệ thuật
Từ ngữ, hình ảnh thơ bình dị, tinh tế
- Cách gieo vần " eo "(tử vần) độc đáo
NT lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình
12
 








Các ý kiến mới nhất