Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo


Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hướng Thị Minh Anh
Ngày gửi: 22h:51' 11-05-2022
Dung lượng: 26.0 MB
Số lượt tải: 454
Số lượt thích: 0 người
VĂN HỌC
VIÊT NAM
VĂN HỌC VIỆT NAM
Nguyễn Khuyến
CÂU CÁ MÙA THU
Tác giả
1
- Nguyễn Khuyến (1835- 1909) sinh ra và lớn lên ở tỉnh Hà Nam.
- Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
- Do đỗ đầu cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam nguyên Yên Đổ.

- Phần lớn cuộc đời ông dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà.
- Sáng tác gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, thuộc nhiều thể loại nhưng chủ yếu là thơ.
- Nội dung thơ ca:
+ Nói lên tình yêu quê hương, đất nước, gia đình, bè bạn.
+ Phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực.
+ Châm biếm, đả kích bọn thực dân phong kiến
+ Bày tỏ tấm lòng ưu ái với dân, với nước.
Làm Ruộng

Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua,
Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa.
Phần thuế quan Tây, phần trả nợ,
Nửa công đứa ở, nửa thuê bò.
Sớm trưa dưa muối cho qua bữa,
Chợ búa trầu chè chẳng dám mua.
Cần kiệm thế mà không khá nhỉ,
Bao giờ cho biết khỏi đường lo?
Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai.
Cũng gọi ông nghè có kém ai.
Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng,
Nét son điểm rõ mặt văn khôi.
Tấm thân xiêm áo sao mà nhẹ?
Cái giá khoa danh ấy mới hời!
Ghế tréo, lọng xanh ngồi bảnh choẹ,
Nghĩ rằng đồ thật, hoá đồ chơi!
TIẾN SĨ GIẤY
Bạn Đến Chơi Nhà

Đã bấy lâu nay bác tới nhà,
Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu, sóng cả, khôn chài cá;
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ;
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta.

Thu hứng

Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
Lạnh lùng giục kẻ tay đao thước,
Thành Bạch, chầy vang bóng ác tà.
- Hoàn cảnh: Viết trong thời gian nhà thơ về ở ẩn tại quê nhà.
- Câu cá mùa thu nằm trong chùm 3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến: Thu vịnh (Ngâm vịnh mùa thu) Thu ẩm (Uống rượu mùa thu)
Thu điếu (Câu cá mùa thu).

- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật.
“Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu điếu,Thu ẩm và Thu vịnh.” (Xuân Diệu)
“Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam.” (Xuân Diệu)
v
1. Cảnh thu (6 câu đầu)
Điểm nhìn
a. Hai câu đề
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Câu 1:
*Ao thu: Hình ảnh đặc trưng của vùng đồng chiêm trũng Bắc Bộ.
- Lạnh lẽo (từ láy) Không khí lạnh đượm vẻ hiu hắt.
- Trong veo (hình ảnh gợi tả) Trong xanh, phẳng lặng.
 Không khí mùa thu se lạnh, trong sáng, tĩnh lặng.
Câu 2:
*Thuyền câu:
- Nghệ thuật tăng tiến: Một--> chiếc--> bé--> tẻo teo
 Chiếc thuyền câu nhỏ bé, xinh xắn trên chiếc ao thu.
b. Hai câu thực:
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
- Màu sắc:
+ Sóng biếc màu xanh trong của ngọc có sự hòa hợp giữa độ trong veo của nước + màu xanh của trời.
+ Lá vàng điểm xuyết cho bức tranh thu.
- Chuyển động:
+ Hơi gợn tí chuyển động nhẹ, vừa phải.
+ Khẽ đưa vèo Khẽ đưa: Chậm rãi, nhẹ nhàng
Vèo: Nhanh, mạnh, vút qua.
 Chuyển động khẽ khàng, tinh vi.
 Nghệ thuật “lấy động tả tĩnh”  tăng thêm sự cô tịch, đượm buồn.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt
( Thu ẩm)
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
( Thu vịnh)
c. Hai câu luận
c. Hai câu luận:

- Không gian được mở rộng theo chiều cao và chiều sâu.
- Hình ảnh “tầng mây”: gợi độ dày và chiều sâu.
+ “Lơ lửng”: trạng thái di chuyển nhẹ, ở khoảng lưng chừng.
+ “Xanh ngắt”: đẩy bầu trời cao và rộng hơn.
- “Ngõ trúc”: Hình ảnh thân quen, bình dị.
+ “Quanh co”: vòng lượn, uốn khúc
gợi cảm giác heo hút, cô đơn

+ “Vắng teo”: không bóng người, không tiếng động.

 Cảnh vật tĩnh lặng, cô quạnh, không có sự sống
2. Tình thu



- Hình ảnh người câu cá:
+ Tư thế: tựa gối.
+ Hành động: buông cần
+ Trạng thái: lâu chẳng được Chờ đợi mỏi mòn.
 Phong thái ung dung, tự tại.
- Âm thanh: “Cá đâu đớp động”Lấy động tả tĩnhKhông gian tĩnh lặng tuyệt đối.
 Người câu cá không chú tâm vào việc câu cá mà đang suy tư về thời thế.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
Cảnh thu
Câu 1: Bài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Pháp
Chữ Quốc ngữ
Câu 2: Thu điếu được viết bằng thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn trường thiên
Câu 3: Điểm nhìn của tác giả để cảm nhận mùa thu bắt đầu từ đâu?
Đi trên đường làng
Ngồi trong gian nhà cỏ
Trên chiếc thuyền giữa ao
Trên bờ ao
Câu 4: Màu sắc chủ đạo trong bài thơ “ Thu điếu” là?
Màu vàng
Màu xanh ngắt
Màu khói nhạt
Màu đỏ
Câu 5: Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả là ở vùng nào?
Đồng bằng Trung Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng song Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
1. Đọc thuộc diễn cảm bài thơ
2. Soạn bài Tự tình II ( Hồ Xuân Hương)
Củng cố và dặn dò
 
Gửi ý kiến