Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Anh Tuấn_NH
Người gửi: Trần Anh Tuấn
Ngày gửi: 14h:18' 26-02-2023
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
C NGƯỜI
MÀY LÀ AI?
H TÂM
N BIẾT

NẾU CÁC NGƯỜI THÌ
THÀNH TÂM NHẤT
MUỐN BIẾT

THÌ BỌN TA SẼ
NHẤT QUYẾT TRẢ
LỜI
NGƯỜI DUY
NHẤT NHÌN RA
CHÂN TƯỚNG SỰ
VIỆC

NGƯỜI DUY NHẤT
NHÌN RA CHÂN
TƯỚNG SỰ VIỆC

TRÍ TUỆ CỦA NGƯỜI
LỚN TRONG CƠ THỂ
TRẺ CON

ĐÓ CHÍNH


CHÍNH LÀ ANH
(NHÓM

(NGÔ
N

CỦA

(NGÔNHẤ
N
T

BẠN)

(NGÔNHẤTRÌ)
N T

NGƯỜI CHỒNG
ĐOẠN MỆNH CỦA
IEM :>

~ NGUYỄN KHUYẾN ~

NỘI DUNG BÀI HỌC
• Quang cảnh mùa thu được khắc
họa qua bức tranh thiên nhiên.
• Những biến chuyển của mùa thu.
• Cảnh mùa thu ở vùng quê Bắc Bộ.
• Cảm xúc và tâm trạng của
nhà thơ Nguyễn Khuyến.

I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Khuyến hiệu là Quế Sơn tên thật là Nguyễn Thắng
- Sinh ra tại quê ngoại tỉnh Nam Định.
- Lớn lên và sống chủ yếu ở quê tỉnh Hà Nam.
- Ông xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo.
- Năm 1864, ông đỗ đầu kì thi Hương. Mấy kì sau thi tiếp lại trượt, đến
năm 1871, ông đỗ đầu cả thi Hội và thi Đình=> Do đỗ đầu cả ba kì thi
nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ
- Tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm quan hơn mười năm, còn phần lớn
cuộc đời là dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà.
- Nguyễn Khuyến là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng
yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với
chính quyền thực dân Pháp.
1835 - 1909

I. Tìm hiểu chung
2. Sự nghiệp sáng tác
a. Tác phẩm chính
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu
đối nhưng chủ yếu là thơ.
- Các tác phẩm gồm có Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ, cùng nhiều bài ca, hát ả
đào, văn tế, câu đối truyền miệng.
- Quế sơn thi tập khoảng 200 bài thơ bằng chữ Hán và 100 bài thơ bằng Chữ Nôm với nhiều thể loại khác nhau.
-Trong bộ phận thơ Nôm, Nguyễn Khuyến vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuỗm đậm tư tưởng Lão
Trang và triết lý Đông Phương.
- Thơ chữ Hán của ông hầu hết là thơ trữ tình.
=> Có thể nói cả trên hai lĩnh vực, Nguyễn Khuyến đều rất thành công.
- Nội dung: thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bè bạn; phản ánh cuộc sống của
những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác; châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị, đồng
thời bộc lộ tấm lòng ưu ái đối với dân, với nước.
b. Tầm ảnh hưởng của tác giả
- Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là mảng thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào
phúng. 

3. Tác phẩm Thu Điếu `

- Xuất xứ, HCST của tác phẩm: bài
thơ nằm trong chùm ba bài thơ
thu: thu điếu, thu vịnh, thu ẩm. Đây
là chùm thơ đặc sắc về mùa thu, đặc
trưng cho quê hương làng cảnh Việt
Nam. được Nguyễn Khuyến viết vào
thời gian sau khi ông đã từ quan về
sống ở quê nhà (1884).
- Thể loại bài thơ: thể thất ngôn bát
cú Đường luật.
- Bố cục: Đề - Thực – Luận – Kết

II. Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu đề (Quang cảnh mùa thu)
"Ao thu lạnh lẽo nước trong veo"
Từ "Ao thu" cho thấy sự liên tưởng đến Thu Vịnh, khác
với Thu Vịnh cảnh mùa thu trong Thu Điếu mở ra một
không gian hẹp, nhỏ bé và dân dã.
Đối với "Thu điếu" tác giả khắc họa mùa thu bằng
những gam màu lạnh lẽo ảm đạm.
Nước thu: trong veo, có thể nhìn thấy tận đáy, không một
chút vẩn đục như in bóng mây trời.
=> Cảnh tượng đặc trưng cho mùa thu ở làng quê
Việt đặc biệt là nơi đồng bằng Bắc bộ.
Từ "Trong veo" cho ta thấy được sự tĩnh lặng và trầm ngâm để cảm nhận được độ sâu của ao và trong
của mặt nước.
=> Tác giả cảm nhận ao thu của mình bằng xúc giác và thị giác khắc họa thành công sự lạnh lẽo và
trong veo của ao thu làm nên bức tranh mùa thu bình dị và tĩnh lặng.

II. Tìm hiểu văn bản

1. Hai câu đề (Quang cảnh mùa thu)
“Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”
Sự cô đơn của con thuyền được thể hiện rõ nhất qua từ “Một”
gợi lên cảm giác cô độc => chiếc thuyền câu là vật thể duy
nhất trong chiếc ao => tô đậm sự trống vắng và lẻ loi.
Từ “Bé” kết hợp với từ láy “Tẻo teo” làm bật lên sự cô đơn
và nhỏ bé của con thuyền => phác nét lên sự mặc cảm của
con người => cảnh ao thu dường như bị giới hạn trong tầm
quan sát của tác giả.
=> Khung cảnh thiên nhiên có dấu hiệu của cuộc sống con
người nhưng dường như vẫn là cảnh thu tĩnh lặng, yên bình
không có sự tấp nập => điều đặc trưng của vùng quê Việt.
Có sự liên kết với câu thơ trong tác phẩm Giang Tuyết của
tác giả Liễu Tông Nguyên cũng viết là:

“Cô chu thoa lạp ông
Độc điếu hàn giang tuyết.”

“Thuyền trơ trọi, ông già nón lá áo tơi,
Một mình ngồi thả câu trong tuyết trên sông lạnh.”

II. Tìm hiểu văn bản

2. Hai câu thực (Những biến chuyển của mùa thu)
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.”
Sắc thu bình dị mà tươi tắn được thể hiện qua:
+ Màu “xanh biếc” của sóng
+ Màu “vàng” của lá thu
=> Màu sắc hài hòa kết hợp với một chút chuyển
động “gợn” và “đưa” dường như vẫn không thể làm
cho cảnh vật trở nên sống động hơn.
Tác giả dùng từ rất xuất sắc
+ Từ “Gợn” đã cho thấy sự chuyển động nhẹ
nhàng của mặt nước => được từ “Hơi” và từ “Tí” bổ
nghĩa.
Cụm từ “Hơi gợn tí” được khắc họa rõ nét sự vận động mơ hồ của những cơn sóng nước.

 Sự chuyển động của “sóng” của “lá” đều rất nhẹ nhàng nhưng lại sợ đánh thức sự tĩnh lặng của ao thu =>
thủ pháp nghệ thuật độc đáo: dùng cái động để tả cãi tĩnh lặng, dùng sự di chuyển của “sóng” của “lá” để điêu
khắc thành công sự tĩnh lặng của ao thu trong không gian rộng lớn.

II.Tìm hiểu văn bản

3. Hai câu luận (Cảnh mùa thu ở vùng quê Bắc bộ)
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.”

Không gian được mở rộng qua:
+ Cao hơn của “Mây” và “Trời”.
+ Xa hơn của “Ngõ trúc”.
Từ “Tầng mây” kết hợp với từ láy “Lơ lửng” gợi cảm giác
quen thuộc, gần gũi và tĩnh lặng.
“Trời xanh ngắt” nhìn nhận sắc xanh thuần khiết, một màu
diện rộng, bao trùm cả không gian => Đặc trưng của mùa
thu.
Hình ảnh làng quê được điêu khắc qua hai hình ảnh quen thuộc
là “Ngõ trúc” và “Khách vắng teo” gợi về khung cảnh tĩnh lặng,
thanh vắng và yên ả không bận rộn.
 Không gian của mua thu về ngôi làng thân quen của nước Việt được mở rộng => lên cao hướng thẳng vào
chiều sâu, không gian tĩnh lặng và bình dị.

II. Tìm hiểu văn bản

4. Hai câu kết (Cảm xúc và tâm trạng của nhà thơ Nguyễn Khuyến)
“Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.”

Động từ “Buông” ý chỉ thả ra hoặc thả lỏng đi câu cá để giải
trí và ngắm cảnh mùa thu => nhàn nhã và thảnh thơi.
Từ “đâu” có thể hiểu theo hai nghĩa: đâu đó (chỉ nơi chốn) hoặc đâu có (chỉ âm thanh), dù hiểu theo nét
nghĩa nào thì cũng góp phần khắc họa không gian yên tĩnh và xa vắng.
=> Bút pháp tả cảnh ngụ tình kết hợp với lấy động tả tĩnh góp phần tô đâm thêm sự tĩnh mịt của
vùng quê và nét khắc họa độc đáo về tình yêu thiên nhiên và tình quê hương đất nước.
Trong thơ ca Trung Đại thường sử dụng bức tranh tứ bình:
+ Tùng cúc trúc mai
+ Xuân hạ thu đông
+ Long lân quy phụng
+ Ngư tiều canh mục
Nhưng trong đó bộ “Ngư tiều canh mục” thường xuất hiện khi các nhà Nho có ý muốn ấn dật lánh đời xa
vòng danh lợi, giữ lối sống thanh bạch cốt cách cao quý. Hình ảnh ngư ông trong “Thu điếu” vừa là nhân
vật trữ tình vừa là thái độ bộc lộ lo cho dân cho nước nhưng bất lực trước thời cuộc.

II. Tìm hiểu văn bản

4. Hai câu kết (Cảm xúc và tâm trạng của nhà thơ Nguyễn Khuyến)

“Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.”
Theo vài nghiên cứu cho biết rằng hình ảnh ngư ông trong 2 câu thơ cuối bài “Thu Điếu” con gợi nhắc đến
nhân vật điển cố điển tích được người Trung Quốc kính trọng là Khương Tử Nha với việc sử dụng cần câu
không có lưỡi để câu cá cho thấy sự nhàn hạ câu cá qua ngày để chờ thời cơ để phò trợ vùng đất yêu dân Tây
Kỳ đứng đầu là Cơ Xương với tấm lòng yêu dân như con được nhân dân kính trọng nên ông đứng dậy lật đổ
nhà Thương đứng đầu là Trụ Vương, Nguyễn Khuyến cũng như vậy một lòng với nhưng lại bất lực với thực
tại.

III. Tổng kết
1. Nội dung
Bài thơ “Câu cá mùa thu” miêu tả lại một cách tinh tế sự bức tranh thu của miền
quê ĐB Bắc Bộ, đồng thời cũng gửi gắm tình cảm yêu thương, gắn bó với thiên
nhiên đất nước, tâm trạng về thời thế.
Đồng thời, bài thơ cũng có thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước và
tâm trạng thời thế của Nguyễn Khuyến: Ông bỏ lại phía sau lưng
lối sống mưu cầu danh lợi để trở về quê "buông cần bó gối" ngồi
câu cá giữa thiên nhiên đất trời. Lối sống thanh nhàn, ẩn dật ấy
cũng là lối sống mà nhiều bậc trí giả đương thời lựa chọn để giữ
mình thanh cao giữa dòng đời xô bồ, đen tối.

III. Tổng kết
2. Nghệ thuật
•Bài thơ thất ngôn bát cú với cách gieo vần độc đáo vần "eo" đi vào thơ của Nguyễn
Khuyến rất tự nhiên, thoải mái chứ không hề bị gò bó, ép buộc hay khiên cưỡng để lại ấn
tượng khó quên cho người đọc
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại: chỉ bằng vài nét vẽ tinh tế,
mùa thu của thiên nhiên đất trời vùng Bắc Bộ đã hiện lên thật đẹp. Đó cũng là cách để
Nguyễn Khuyến thể hiện tình yêu của mình với quê hương, đất nước.
Hình ảnh thơ gần gũi, chọn lọc
Liên tưởng, tả cảnh ngụ tình, lấy động tả tĩnh trong văn học trung đại.
Ngôn ngữ: tinh tế, cách sử dụng từ láy, điệp vần....
Cách gieo vần “eo” độc đáo góp phần diễn tả KG thu nhỏ, khép kín của cảnh thu ở nông
thôn, cũng phù hợp với tâ trạng nhiều uẩn khúc của tác giả.
 
Gửi ý kiến