Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Câu cầu khiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thoa
Ngày gửi: 14h:25' 04-02-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 614
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ
Môn: Ngữ văn - Lớp 8A2
Tiết 86 CÂU CẦU KHIẾN

Theo dõi hai ví dụ

1. Cậu hát cho tớ nghe được không?
2. Cậu hãy hát đi!

Hai câu trên có gì giống và khác nhau về hình thức và chức năng?
→ Giống nhau về chức năng cầu khiến
→ Khác nhau về kiểu câu:
+ Câu 1 là câu nghi vấn.
+ Câu 2 không phải là câu nghi vấn (Câu cầu khiến)

I. Đặc điểm hình thức:
a. Ví dụ 1:
b. Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ:
- Đi thôi con.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,...
Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
a. Ông lão chào con cá và nói:
Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng.
Con cá trả lời:
- Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng.


a. Ví dụ 1:
b. Ví dụ 2:
Đọc to những câu sau và trả lời câu hỏi.
a. - Anh làm gì đấy?
- Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá.
b. Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!
Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa.” trong (a) ở chỗ nào?
Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b) có khác cách đọc câu “Mở cửa.” trong (a) không?
Hai câu “Mở cửa” được đọc với giọng khác nhau. Đó là do ngữ điệu khác nhau.
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,...
Câu a dùng để trả lời câu hỏi (câu trần thuật).
Câu b dùng để đề nghị, ra lệnh (câu cầu khiến) nên giọng được nhấn mạnh hơn.


a. Ví dụ 1:
b. Ví dụ 2:
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,...
c. Ví dụ 3:
Đọc các câu cầu khiến sau và nhận xét về dấu câu được sử dụng trong đó?
a. Thôi đừng lo lắng.
b. Mở cửa!
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.


- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,...
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
II. Chức năng:
Đề nghị, ra lệnh.
Khuyên bảo.
Yêu cầu.
Yêu cầu.
- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,...
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
II. Chức năng:
* Đáp án: - Câu cầu khiến: Tiến lên! - Chức năng: Bài thơ nhờ sử dụng câu cầu khiến nên vừa là lời chúc Tết của Bác Hồ, đồng thời là lời kêu gọi toàn dân tộc Việt Nam đứng lên kháng chiến chống giặc Mỹ xâm lược.


- Đặc điểm 2: Câu cầu khiến là câu có ngữ điệu cầu khiến.
- Đặc điểm 1: Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,...
- Đặc điểm 3: Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
II. Chức năng:
Ghi nhớ:
Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Đừng xả rác!
Hãy bỏ rác vào thùng!
Hãy dừng lại ngay!
Cậu đừng hái hoa!


Học sinh thảo luận 6 phút
Xét các câu sau và trả lời câu hỏi.
a. Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
b. Ông giáo hút trước đi.
c. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.
Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?
- Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên. Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào?

Bài tập 1:
Bài tập 1


a. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:
Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
c. Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát (…)
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
Thiếu CN
Bài tập 1:
Bài tập 2: Trong những đoạn trích sau, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó.
Ngữ điệu cầu khiến
Thiếu CN
Ngữ điệu cầu khiến
Thiếu CN


Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a. Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
b. Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Đáp án:
- Hình thức:
+ Câu a vắng chủ ngữ và dấu chấm than.
+ Câu b có chủ ngữ - ngôi thứ hai số ít và dấu chấm.
- Ý nghĩa: Câu b nhờ có chủ ngữ nên ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Xét đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
-Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang …
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn, phù hợp với tính cách và vị thế của Dế Choắt so với Dế Mèn.


Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con. Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.”.
(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Không thay thế được vì ý nghĩa khác nhau.
Di di con! : Chỉ có người con đi.
Di thôi con. : Hai mẹ con cùng đi.
Bài tập 5:
TỰ BẠCH
Em cầu khiến trong nhà,
Đề nghị, khuyên bảo luôn là niềm vui
Yêu cầu, vài lời,
cầu khiến mọi người nghe xem!
Học trò muốn nhận ra em,
Hãy, thôi, đừng, không quên từ nào.
, nào giục giã làm sao!
Chấm than, góp vào thành câu.
Mong học trò nhớ thật lâu!
Nếu không sẽ trở thành câu chuyện buồn!...
.(1).
… (2)…
…(3)…
.(4).
.(5).
…(6)…
ra lệnh
Đi
dấu chấm
Ngữ điệu
câu
chớ
Trò chơi:
Điền từ vào chổ trống trong bài thơ sau:


TỰ BẠCH

Em câu cầu khiến trong nhà,
Đề nghị, khuyên bảo luôn là niềm vui.
Yêu cầu, ra lệnh vài lời,
Ngữ điệu cầu khiến mọi người nghe xem!
Học trò muốn nhận ra em,
Hãy, thôi, đừng, chớ không quên từ nào.
Đi, nào giục giã làm sao!
Chấm than, dấu chấm góp vào thành câu.
Mong học trò nhớ thật lâu!
Nếu không sẽ trở thành câu chuyện buồn!...
Hướng dẫn về nhà
1. Học bài và hoàn thành các bài tập.
2. Xem và soạn trước bài: “Câu cảm thán”
-Đọc đoạn trích sgk/43 tìm câu cảm thán
- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán
 
Gửi ý kiến