Bài 20. Câu đặc biệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Hoa
Ngày gửi: 22h:07' 01-10-2019
Dung lượng: 719.0 KB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: Vi Hoa
Ngày gửi: 22h:07' 01-10-2019
Dung lượng: 719.0 KB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
Có con chim Vành Khuyên nhỏ, dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ.”, bảo “vâng”.
Lễ phép ngoan nhất nhà. Chim gặp bác Chào Mào “chào bác”. Chim gặp cô Sơn Ca “chào cô”. Chim gặp anh Chích Chòe “chào anh”. Chim gặp chị Sáo Nâu “chào chị”.
Có con chim Vành Khuyên nhỏ, dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ.”, bảo “vâng”.
Lễ phép ngoan nhất nhà. Chim gặp bác Chào Mào “chào bác”. Chim gặp cô Sơn Ca “chào cô”. Chim gặp anh Chích Chòe “chào anh”. Chim gặp chị Sáo Nâu “chào chị”.
Có con chim Vành Khuyên nhỏ, dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ”, bảo “vâng”.
Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
Ôi, em Thủy!
Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình.
Em tôi bước vào lớp.
CN
VN
CN
VN
-> không cấu tạo theo mô hình CN –VN, không thể có chủ ngữ, vị ngữ.
-> Câu 2, 3 là câu đơn bình thường.
Sài Gòn. Mùa xuân 1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.
Sài Gòn. Mùa xuân 1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.
Sài Gòn.
Mùa xuân 1975.
Ôi, em Thủy!
-> Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ => Câu đặc biệt
Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.
GHI NHỚ:
Câu in màu đỏ trong mỗi ví dụ thuộc kiểu câu nào?
CÂU RÚT GỌN
CÂU ĐẶC BIỆT
a) Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi.
(Nguyên Hồng)
b) A hỏi:
- Chị gặp lại anh ấy bao giờ?
B trả lời:
- Một đêm mùa xuân.
Cần phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn
CÂU ĐẶC BIỆT
CÂU RÚT GỌN
Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
- Không thể có chủ ngữ và vị ngữ.
- Cấu tạo theo mô hình CN-VN, có thành phần được lược bỏ
- Có thể khôi phục lại các thành phần đã bị rút gọn.
c, Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông hoa bằng lăng nở muộn thế kia?
(Phạm Hổ)
b, Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. (Nam Cao)
a, Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. (Hà Ánh Minh)
d, An gào lên:
Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!
Chị An ơi!
Sơn đã nhìn thấy chị. (Nguyễn Đình Thi)
Xác định và nêu tác dụng của câu đặc biệt trong ví dụ.
TÁC DỤNG
CÂU ĐẶC BIỆT
Bộc lộ cảm xúc
Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Xác định thời gian, nơi chốn
Gọi đáp
a. Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. (Hà Ánh Minh)
b. Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. (Nam Cao)
c. Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông hoa bằng lăng nở muộn thế kia? (Phạm Hổ)
An gào lên:
- Sơn ! Em Sơn! Sơn ơi!
- Chị An ơi!
Sơn đã nhìn thấy chị.
(Nguyễn Đình Thi)
TÁC DỤNG
CÂU ĐẶC BIỆT
Bộc lộ cảm xúc
Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Xác định thời gian, nơi chốn
Gọi đáp
a. Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. (Hà Ánh Minh)
b. Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. (Nam Cao)
c. Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông hoa bằng lăng nở muộn thế kia? (Phạm Hổ)
An gào lên:
- Sơn ! Em Sơn! Sơn ơi!
- Chị An ơi!
Sơn đã nhìn thấy chị.
(Nguyễn Đình Thi)
Câu đặc biệt thường dùng để:
GHI NHỚ:
Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
Bộc lộ cảm xúc;
- Gọi đáp.
14
Bài tập 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn. Nêu tác dụng?
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý, kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. (Hồ Chí Minh)
Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây.... Bốn giây... Năm giây... Lâu quá! (Vũ Tú Nam)
15
Bài tập 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn. Nêu tác dụng?
c. Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi.
(Nguyễn Trí Huân)
Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm. Chẳng có gì đáng kể đâu.
(Trần Hoài Dương)
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
Nhiệm vụ: - Xác định: + câu rút gọn (kẻ chân 1 đường)
+ câu đặc biệt (kẻ chân 2 đường)
- Nêu tác dụng của các câu vừa tìm được.
Nhóm 1,2,3 thực hiện bài tập 1 ý a,b
Nhóm 4,5,6 thực hiện bài tập 1 ý c,d
17
=> 3 câu rút gọn.
b. Ba giõy.... B?n giõy... Nam giõy...
=> 3 câu đặc biệt
Lâu quá!
=> Câu đặc biệt
Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy.
Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
Tác dụng: Giúp câu gọn hơn, tránh lặp từ ngữ.
Xác định thời gian
Bộc lộ cảm xúc
18
Bài tập 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn. Nêu tác dụng?
c. Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi. -> Câu đặc biệt. Thông báo sự xuất hiện của hồi còi.
d. Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! -> Câu đặc biệt. Dùng để gọi
- Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi! -> Câu rút gọn
(Câu cầu khiến thường rút gọn chủ ngữ)
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. -> Câu rút gọn, tránh lặp từ ngữ.
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn miêu tả cảnh quê hương em. Trong đó có một vài câu đặc biệt.
MỞ RỘNG
Đọc lại bài “Mưa” của Trần Đăng Khoa.
- Xác định câu đặc biệt có trong bài thơ, nêu tác dụng của các câu đó.
III.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Học thuộc các ghi nhớ
Hoàn thành các bài tập
Đọc trước bài “Bố cục và phương pháp lập luận
trong văn nghị luận”
Lễ phép ngoan nhất nhà. Chim gặp bác Chào Mào “chào bác”. Chim gặp cô Sơn Ca “chào cô”. Chim gặp anh Chích Chòe “chào anh”. Chim gặp chị Sáo Nâu “chào chị”.
Có con chim Vành Khuyên nhỏ, dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ.”, bảo “vâng”.
Lễ phép ngoan nhất nhà. Chim gặp bác Chào Mào “chào bác”. Chim gặp cô Sơn Ca “chào cô”. Chim gặp anh Chích Chòe “chào anh”. Chim gặp chị Sáo Nâu “chào chị”.
Có con chim Vành Khuyên nhỏ, dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ”, bảo “vâng”.
Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
Ôi, em Thủy!
Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình.
Em tôi bước vào lớp.
CN
VN
CN
VN
-> không cấu tạo theo mô hình CN –VN, không thể có chủ ngữ, vị ngữ.
-> Câu 2, 3 là câu đơn bình thường.
Sài Gòn. Mùa xuân 1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.
Sài Gòn. Mùa xuân 1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử.
Sài Gòn.
Mùa xuân 1975.
Ôi, em Thủy!
-> Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ => Câu đặc biệt
Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.
GHI NHỚ:
Câu in màu đỏ trong mỗi ví dụ thuộc kiểu câu nào?
CÂU RÚT GỌN
CÂU ĐẶC BIỆT
a) Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi.
(Nguyên Hồng)
b) A hỏi:
- Chị gặp lại anh ấy bao giờ?
B trả lời:
- Một đêm mùa xuân.
Cần phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn
CÂU ĐẶC BIỆT
CÂU RÚT GỌN
Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
- Không thể có chủ ngữ và vị ngữ.
- Cấu tạo theo mô hình CN-VN, có thành phần được lược bỏ
- Có thể khôi phục lại các thành phần đã bị rút gọn.
c, Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông hoa bằng lăng nở muộn thế kia?
(Phạm Hổ)
b, Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. (Nam Cao)
a, Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. (Hà Ánh Minh)
d, An gào lên:
Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!
Chị An ơi!
Sơn đã nhìn thấy chị. (Nguyễn Đình Thi)
Xác định và nêu tác dụng của câu đặc biệt trong ví dụ.
TÁC DỤNG
CÂU ĐẶC BIỆT
Bộc lộ cảm xúc
Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Xác định thời gian, nơi chốn
Gọi đáp
a. Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. (Hà Ánh Minh)
b. Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. (Nam Cao)
c. Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông hoa bằng lăng nở muộn thế kia? (Phạm Hổ)
An gào lên:
- Sơn ! Em Sơn! Sơn ơi!
- Chị An ơi!
Sơn đã nhìn thấy chị.
(Nguyễn Đình Thi)
TÁC DỤNG
CÂU ĐẶC BIỆT
Bộc lộ cảm xúc
Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Xác định thời gian, nơi chốn
Gọi đáp
a. Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. (Hà Ánh Minh)
b. Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. (Nam Cao)
c. Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông hoa bằng lăng nở muộn thế kia? (Phạm Hổ)
An gào lên:
- Sơn ! Em Sơn! Sơn ơi!
- Chị An ơi!
Sơn đã nhìn thấy chị.
(Nguyễn Đình Thi)
Câu đặc biệt thường dùng để:
GHI NHỚ:
Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
Bộc lộ cảm xúc;
- Gọi đáp.
14
Bài tập 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn. Nêu tác dụng?
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý, kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến. (Hồ Chí Minh)
Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây.... Bốn giây... Năm giây... Lâu quá! (Vũ Tú Nam)
15
Bài tập 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn. Nêu tác dụng?
c. Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi.
(Nguyễn Trí Huân)
Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm. Chẳng có gì đáng kể đâu.
(Trần Hoài Dương)
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 5 phút
Nhiệm vụ: - Xác định: + câu rút gọn (kẻ chân 1 đường)
+ câu đặc biệt (kẻ chân 2 đường)
- Nêu tác dụng của các câu vừa tìm được.
Nhóm 1,2,3 thực hiện bài tập 1 ý a,b
Nhóm 4,5,6 thực hiện bài tập 1 ý c,d
17
=> 3 câu rút gọn.
b. Ba giõy.... B?n giõy... Nam giõy...
=> 3 câu đặc biệt
Lâu quá!
=> Câu đặc biệt
Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy.
Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
Tác dụng: Giúp câu gọn hơn, tránh lặp từ ngữ.
Xác định thời gian
Bộc lộ cảm xúc
18
Bài tập 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn. Nêu tác dụng?
c. Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ. Gió biển thổi lồng lộng. Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu. Một hồi còi. -> Câu đặc biệt. Thông báo sự xuất hiện của hồi còi.
d. Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! -> Câu đặc biệt. Dùng để gọi
- Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi! -> Câu rút gọn
(Câu cầu khiến thường rút gọn chủ ngữ)
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu. -> Câu rút gọn, tránh lặp từ ngữ.
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn miêu tả cảnh quê hương em. Trong đó có một vài câu đặc biệt.
MỞ RỘNG
Đọc lại bài “Mưa” của Trần Đăng Khoa.
- Xác định câu đặc biệt có trong bài thơ, nêu tác dụng của các câu đó.
III.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Học thuộc các ghi nhớ
Hoàn thành các bài tập
Đọc trước bài “Bố cục và phương pháp lập luận
trong văn nghị luận”
 








Các ý kiến mới nhất