Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Câu ghép

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ngữ văn 8. Bài 11. Câu ghép
Người gửi: Trần Quyền
Ngày gửi: 21h:50' 29-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 441
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGỮ VĂN 8
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nói giảm nói tránh là gì?
A. Là một biện pháp tu từ trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng bằng sự mô tả những dấu hiệu của nó.
B. Là phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh lên một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.
C. Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.
D. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.
Câu 2: Ý kiến nào nói đúng nhất mục đích của việc nói giảm nói tránh?
A. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.
B. Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc.
C. Để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Câu 3:  Câu ca dao nào dưới đây sử dụng biện pháp nói quá?
A. "Chẳng tham nhà ngói ba toà - Tham vì một nỗi mẹ cha anh hiền".
B. "Miệng cười như thể hoa ngâu - Cái khăn đội đầu như thể hoa sen."
C. "Làm trai cho đáng nên trai - Khom lưng chống gối gánh những hai hạt vừng."
D. "Hỡi cô tát nước bên đàng - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi."
Chọn phương án đúng nhất
CÂU GHÉP
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ: ( sgk/111)
(1) Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.
(2) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
(3) Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. (4) Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. (5) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. (6) Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.(7) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
Tìm các cụm C – V trong những câu in đậm?
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ: ( sgk/111)
-Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
Tìm các cụm C – V trong những câu trên?
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ: ( sgk/111)
Phân tích cấu tạo của những câu vừa tìm cụm C -V?
-Tôi // quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi / mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
C
V
v2
v1
c2
c1
-> Câu có cụm C – V nhỏ nằm trong cụm C – V lớn.
- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi // âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
TN 1
TN2
-Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
C
V
-> Câu có một cụm C – V.
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
- Cảnh vật chung quanh tôi //đều thay đổi, vì chính lòng tôi// đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi // đi học.
C1
V1
C2
V2
TN
C3
V3
-> Câu có ba cụm C – V không bao chứa nhau.
Dựavào kiến thức ở các lớp dưới, em hãy cho biết trong các câu trên đâu là câu đơn , câu ghép?
=> Câu đơn.
=> Câu ghép.
=> Câu đơn mở rộng thành phần.
Vế 1
Vế 2
Vế 3
CÂU GHÉP
1. Ví dụ: ( sgk/111)
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu:
1. Ví dụ:
- Cảnh vật ...thay đổi , vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
- Tuy bạn ấy không thông minh lắm nhưng bạn ấy rất chăm chỉ.
- Mưa càng to, gió càng thổi mạnh .
- Bài khó bao nhiêu chúng ta càng cố gắng bấy nhiêu.
Trong mỗi câu ghép , các vế được nối với nhau bằng cách nào?
2. Ghi nhớ: ( sgk/112)
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
1. Ví dụ: ( sgk/111)
2. Ghi nhớ: ( sgk/112)
II. Cách nối các vế câu:
1. Ví dụ:
- Cảnh vật ... thay đổi , vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
- Cảnh vật ...thay đổi , vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
Vế 1
Vế 2
Vế 13
Trong mỗi câu ghép , các vế được nối với nhau bằng cách nào?
 Nối bằng quan hệ từ và dấu phẩy, dấu hai chấm.
- Tuy bạn ấy không thông minh lắm nhưng bạn ấy rất chăm chỉ.
 Nối bằng cặp quan hệ từ.
- Mưa càng to, gió càng thổi mạnh .
 Nối bằng cặp phó từ.
- Bài khó bao nhiêu chúng ta cố gắng bấy nhiêu.
 Nối bằng cặp đại từ.
=> - Nối bằng cặp quan hệ từ, quan hệ từ, phó từ, đại từ... -> Dùng những từ có tác dụng nối.
- Nối bằng dấu phẩy, dấu hai chấm...-> Không dùng từ nối.
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu:
1. Ví dụ:
2. Ghi nhớ: ( sgk/112)
Luật chơi
Dựa vào các hình ảnh và vế câu cho trước, em hãy điền vế câu thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành câu ghép có cặp từ hô ứng.
Mẹ đi đến đâu,............................................
em bé cũng đi theo đến đấy.
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu:
1. Ví dụ:
2. Ghi nhớ: ( sgk/112)
Luật chơi
Dựa vào các hình ảnh và vế câu cho trước, em hãy điền vế câu thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành câu ghép có cặp từ hô ứng.
Chúng ta thực hiện tốt 5K bao nhiêu,............................................
covid sẽ bị đẩy lùi nhanh bấy nhiêu.
VIỆT NAM CHUNG TAY ĐẨY LÙI COVID
VIỆT NAM CHUNG TAY ĐẨY LÙI COVID
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu:
1. Ví dụ:
2. Ghi nhớ: ( sgk/112)
III. Luyện tập:
1. Câu ghép và cách nối các vế :
a.(1)– Dần buông chị ra, đi con? (2)Dần ngoan lắm nhỉ! (3)U van Dần, u lạy Dần! (4)Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.(5) Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới về với Dần được chứ! (6)Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế , Dần có thương không. (7)Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
a. Các câu : 3,5,6,7 là câu ghép .
Tìm câu ghép và cho biết các vế trong câu ghép đó được nối với nhau bằng cách nào?
-> không dùng từ nối ( nối bằng dấu phẩy)
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu:
III. Luyện tập:
1. Câu ghép và cách nối các vế :
Tìm câu ghép và cho biết các vế trong câu ghép đó được nối với nhau bằng cách nào?
a.-> không dùng từ nối ( nối bằng dấu phẩy).
c. (1) Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. (2) Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay.
b. (1)Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. (2) Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
b. - Câu 1: không dùng từ nối (nối bằng dấu phẩy)
- Câu 2: Nối bằng từ có tác dụng nối (quan hệ từ “giá”) và dấu phẩy.
c. Câu 2: Không dùng từ nối ( nối bằng dấu hai chấm và dấu phẩy)
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
II. Cách nối các vế câu:
III. Luyện tập:
1. Câu ghép và cách nối các vế :
Tìm câu ghép và cho biết các vế trong câu ghép đó được nối với nhau bằng cách nào?
d. (1)Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. (2) Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. (3) Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. (4)Hắn bĩu môi và bảo:
(5)- Lão làm bộ đấy!
a.-> không dùng từ nối ( nối bằng dấu phẩy).
b. - Câu 1: không dùng từ nối (nối bằng dấu phẩy)
- Câu 2: Nối bằng từ có tác dụng nối (quan hệ từ “giá”) và dấu phẩy.
c. Câu 2: Không dùng từ nối ( nối bằng dấu hai chấm và dấu phẩy)
d. Câu 3: Nối bằng từ có tác dụng nối (quan hệ từ ‘bởi vì”)
CÂU GHÉP
I. Đặc điểm của câu ghép
III. Luyện tập:
II. Cách nối các vế câu:
1. Câu ghép và cách nối các vế :
2,3. Đặt câu ghép với các từ có tác dụng nối :
Vì.... nên..... (hoặc bởi vì…cho nên …)
Cho các cặp từ hô ứng , em hãy đặt câu ghép có một trong các cặp từ hô ứng đó ?
d....càng....càng....
b. Nếu....thì......(hoặc hễ ...thì, gía....thì...)
c. ....vừa...đã ...( hoặc ...mới...đã...)
Vì nhà không có điều kiện nên em không học online được.
 Nếu trời mưa thì cây cối sẽ tốt tươi .
Cô vừa vào lớp các bạn đã vội thoát ra.
Các em càng nghỉ học nhiều các em càng không hiểu bài nhé !
Hướng dẫn về nhà
*Bài cũ:
- Hiểu được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
- Phân biệt câu ghép với câu đơn mở rộng thành phần.
- Hoàn tất các bài tập sgk/114.
*Bài mới: “Tìm hiểu chung về văn thuyết minh”
- Đọc ba văn bản sgk/114-115
- Xác định đối tượng thuyết minh của ba văn bản đó.
- Tìm đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
Tiết học kết thúc.
Chúc các em học tốt
No_avatar

Bài của mình bạn dẫn nguồn đưa lên lại là hợp lí phải không bạn?

 
Gửi ý kiến