Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Anh
Ngày gửi: 06h:21' 25-11-2021
Dung lượng: 191.3 KB
Số lượt tải: 674
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11 – TIẾT 42:

CÂU GHÉP
(tiếp theo)
I. QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU :

1. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép sau đây là quan hệ gì ? Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì ?

Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

(Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt
C1 V1 C1
Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ
V2 C3
trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
V3
Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
bởi vì
bởi vì
Có 3 vế câu, quan hệ nguyên nhận – kết quả

Quan hệ từ : Bởi vì

Vế 1 : tiếng Việt của chúng ta đẹp ( kết quả )

Vế 2 : tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp

Vế 3 : đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp
Nguyên nhân
Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế của câu ghép và dấu hiệu hình thức để nhận biết mối quan hệ ấy trong các câu sau:
2. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau
3. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học
4. Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay
5. Anh đi hay tôi đi.
6. Nó vừa học bài nó vừa nghe nhạc.
7. Mưa càng to, nước càng lớn
1. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
2. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau
3. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học
4. Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay
5. Anh đi hay tôi đi.
6. Nó vừa học bài nó vừa nghe nhạc.
7. Mưa càng to, nước càng lớn
Quan hệ tương phản
Tuy
Quan hệ tiếp nối
rồi
Quan hệ nguyên nhân
Quan hệ giải thích

:
Quan hệ bổ sung
chẳng những mà còn

Quan hệ lựa chọn
hay
Quan hệ đồng thời
vừa vừa
Quan hệ tăng tiến
càng càng
Xác định quan hệ giữa các vế của câu sau:
Tôi đi chợ, bạn nấu cơm
- Quan hệ đồng thời: Tôi đi chợ (còn) bạn nấu cơm.
- Quan hệ nối tiếp: Tôi đi chợ (về rồi) bạn nấu cơm.
- Quan hệ điều kiện: (Nếu) tôi đi chợ (thì) bạn nấu cơm.
GHI NHỚ: sgk/123
- Các vế của câu ghép có quan hệ với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ đồng thời, quan hệ tiếp nối, quan hệ giải thích.
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 ( SGK trang 124 )
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
Câu a.
“ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. ”
( Thanh Tịnh, Tôi đi học )

Vế câu 1 : Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi
Vế câu 2 : chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn
Vế câu 3 : hôm nay tôi đi học.
* Vế câu 1 và vế câu 2 : Quan hệ nguyên nhân – kết quả
* Vế câu 3 : Giải thích cho vế câu 2.
Bài tập 1 ( SGK trang 124 )
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
Câu b.
“ Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết của họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!”
( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
Quan hệ giả thiết ( điều kiện ) – kết quả
( Nếu . . . thì . . . )
Câu c
“Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; chẳng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn mà vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão; chẳng những tông miếu của ta sẽ được muôn đời tế lễ mà tổ tông các ngươi cũng được thờ cúng quanh năm; chẳng những thân ta kiếp này đắc chí mà đến các ngươi trăm năm về sau tiếng vẫn lưu truyền; chẳng những danh hiệu ta không bị mai một mà tên họ các ngươi cũng sử sách lưu thơm.”
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
Câu c
“Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; chẳng những gia quyến của ta được êm ấm gối chăn mà vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão; chẳng những tông miếu của ta sẽ được muôn đời tế lễ mà tổ tông các ngươi cũng được thờ cúng quanh năm; chẳng những thân ta kiếp này đắc chí mà đến các ngươi trăm năm về sau tiếng vẫn lưu truyền; chẳng những danh hiệu ta không bị mai một, mà tên họ các ngươi cũng sử sách lưu thơm.”
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ )

 Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu là quan hệ tăng tiến ( Chẳng những )
Câu d
" Tuy rột v?n kộo di, mựa xuõn dó d?n bờn b? sụng Luong"

( Nguy?n Dỡnh Thi )
? Quan h? tuong ph?n ( Tuy )

Cú th? tỏch thnh cõu don du?c, nhung s? m?t di ý nghia mu?n di?n d?t .

Bài tập 2: (sgk/124)

Biển luôn thay đổi tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
a. Tìm câu ghép trong đoạn trích trên?
b. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong mỗi câu ghép.
c. Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn không? Vì sao?
a. Các câu ghép:
- Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.

- Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

- Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.

- Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…

b. Quan hệ giữa các vế trong bốn câu ghép trên đều là quan hệ điều kiện - kết quả
Vế đầu chỉ điều kiện, vế sau chỉ kết quả.

c. Không nên tách mỗi vế câu ghép thành các câu đơn, vì nghĩa các câu có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Bài tập 2: (sgk/125)

Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
( Thi Sảnh )
a. Tìm câu ghép trong đoạn trích trên?
b. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong mỗi câu ghép.
c. Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn không? Vì sao?
a. Các câu ghép:
- Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang.

- Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.

b. Quan hệ giữa các vế trong hai câu ghép trên đều là quan hệ nguyên nhân - kết quả
Vế đầu chỉ nguyên nhân, vế sau chỉ kết quả.

c. Không nên tách mỗi vế câu ghép thành các câu đơn, vì nghĩa các câu có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Bài tập 3: (SGK/125) Trong đoạn trích dưới đây có hai câu ghép rất dài. Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không? Vì sao? Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép dài như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật ( lão Hạc ) ?
Lão kể nhỏ nhẹ và dài dòng thật. Nhưng đại khái có thể rút vào hai việc. Việc thứ nhất: lão thì già, con đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là người nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão; lão viết văn tự nhượng cho tôi để không còn ai tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ để tên tôi cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó . . . Việc thứ hai : lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho được ; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão con được hăm lăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra , nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đànmh nhờ hàng xóm cả. . . .
( Nam Cao, Lão Hạc )
Bài tập 3: SGK/125

Gồm 2 câu ghép, mỗi câu gồm nhiều vế tập trung vào sự việc chú ý:
- Sự việc 1: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vườn.
- Sự việc 2: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ tiền lo hậu sự.
 Với lập luận trên nên không thể tách các vế thành câu đơn.
 Cách viết câu dài trên có dụng ý của tác giả: lời kể chậm rãi, dài dòng của một người già yếu lại hay tự dằn dặt về trách nhiệm của một người cha.
Bài tập 4: (sgk/125-126) Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:


Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
- Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u thì con đi ngay bây giờ cho u. Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được. Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Thảo luận nhóm
Nhóm 1, 2: a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì? Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?

Nhóm 3, 4: b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào?
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì?
Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?

- Câu ghép thứ 2:
Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được.
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
- V1-V2-V3: Quan hệ đồng thời
- V1, V2, V3 với V4: Quan hệ điều kiện-kết quả
- Không nên tách thành câu đơn vì khi tách không thể hiện được quan hệ điều kiện – kết quả
b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào?

- Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn:
Thôi, u van con. U lạy con. Con có thương thầy, thương u. Con đi ngay bây giờ cho u.
So sánh 2 cách viết:
+ Cách viết 1: Câu ghép => thể hiện giọng kể lể, năn nỉ, tha thiết, đau đớn của chị Dậu
+ Cách viết 2: Câu đơn => Gợi cách nói nhát gừng, giống như mệnh lệnh không thể hiện được giọng điệu van nỉ, thiết tha của chị Dậu.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài, làm hoàn thiện các phần bài tập còn lại.

Viết đoạn văn có sử dụng tác hại của thuốc lá đến đời sống con người, trong đó có sử dụng câu ghép.

- Chuẩn bị bài: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
468x90
 
Gửi ý kiến