Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:26' 02-12-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích: 0 người
câu ghép ( Ti?P THEO)
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là câu ghép ?
Để nối các vế trong câu ghép ta có những cách nào? Cho VD?
CÂU GHÉP (Tiếp theo)
I.QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU.
1/ Ví dụ
a/ Vì em không học bài cũ nên em bị điểm kém.
Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: vì …nên.
Quan hệ của các vế:
+ vế 1: nguyên nhân.
+ vế 2: kết quả.
→ Quan hệ nguyên nhân – kết quả

? Câu sau gồm có mấy vế, các vế có qhệ với nhau tn?
Thảo luận nhóm
b/ Nếu trời mưa thì tôi không đi học.
c/ Mặc dù gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng em vẫn cố gắng học tập tốt.
d/ Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui.
e/ Bạn làm hay tôi làm.
f/ Nó không những học giỏi mà nó còn rất chăm chỉ.
h/ Chúng ta làm xong bài tập rồi chúng ta đến thăm bạn Nam.

b/ Nếu trời mưa thì tôi không đi học.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: nếu …thì. Vế 1: giả thiết; vế 2: kết quả
→ Quan hệ điều kiện/ giả thiết – kết quả (hễ...thì; giá mà...thì; giả sử...thì ).
c/ Mặc dù gia đình gặp nhiều khó khăn nhưng em vẫn cố gắng học tập tốt.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: mặc dù…nhưng.
→ Quan hệ tương phản ( tuy …nhưng)

d/ Nam càng học giỏi bố mẹ càng vui.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp phó từ: càng…càng.
→ Quan hệ tăng tiến.
e/ Bạn làm hay tôi làm.
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: hay
→ Quan hệ lựa chọn.
f/ Nó không những học giỏi mà nó còn rất chăm chỉ.
- Có hai vế, các vế nối với nhau bởi cặp qht: không những …mà còn → Quan hệ bổ sung ( chẳng những…mà còn)
h/ Chúng ta làm xong bài tập rồi chúng ta đến thăm bạn Nam.
- Có hai vế, các vế nối với nhau qht: rồi
→ Quan hệ tiếp nối.

2. kết luận
- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ.
- Những quan hệ ý nghĩa thường gặp là: Quan hệ nguyên nhân – kết quả; Quan hệ điều kiện/ giả thiết – kết quả; Quan hệ tương phản; Quan hệ tăng tiến; Quan hệ lựa chọn; Quan hệ bổ sung; Quan hệ tiếp nối…
- Mỗi quan hệ thường đánh dấu bằng những quan hệ từ , cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định.
? Em hãy cho biết mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép? Có những qhệ ý nghĩa nào?
THẢO LUẬN
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng)
Hãy xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Vế 1
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta / đẹp.
Vế 2
bởi vì tâm hồn của người VN ta / rất đẹp
Vế 3
bởi vì …tới nay / là cao quý… rất đẹp.
 Quan hệ nhân - quả (vế 1: chỉ kết quả; vế 2, 3: chỉ nguyên nhân)
*BT nhanh:
Hãy xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của những câu ghép sau đây bằng cách đánh dấu vào ô trống.
1/ Bạn đi thăm bạn Nam hay tôi đi thăm bạn ấy?
a/ Qh ng/nhân – k.quả b/ Qh tương phản.
c/ Qh lựa chọn. d/ Qh điều kiện/giả thiết – k.quả.
2/ Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả cao trong kì thi này.
a/ Qh ng/nhân – kết quả b/ Qh tương phản.
c/ Qh bổ sung. d/ Qh điều kiện/giả thiết – k.quả.


Bài 1 (tr.82): Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
a) - Dần buông chị ra, đi con! Dần ngoan lắm nhỉ ! U van Dần, u lạy Dần ! Dần hãy để cho
chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về
với Dần chứ ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu
Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa
đấy.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
1. U van Dần, u lạy Dần!
2. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới
được về với Dần chứ!
3. Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế,
Dần có thương không.
4. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào
đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
Không dùng từ nối
(dùng dấu phẩy)
Dùng từ nối (QHT)
và dấu phẩy
II. Luyện tập
Câu ghép
II. Luyện tập
b) - Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng.
=>Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy
Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
=>Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy, quan hệ từ: Giá…
d) Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá.
=> Các vế câu được nối với nhau bằng quan hệ từ “bởi vì”
c)Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay
cay.
=>Các vế câu được nối với nhau bằng dấu hai chấm, dấu phẩy
Bài 1 (tr.82) : Tìm câu ghép trong đoạn trích và cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Câu ghép
II/ LUYỆN TẬP
Câu 1: xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a/ Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi , vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học.
b/ Nếu trong pho lịch sử loài người xoá các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xoá hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!
c/ Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền, mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; …
d/ Tuy rét vẫn kéo dài , nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
e/ Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau (…). Kết cục, anh chàng “ hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.

a/ Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi , vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học
→Qhệ ng.nhân-kết quả.
b/ Nếu trong pho lịch sử loài người xoá các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xoá hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!
→ Qh điều kiện/ giả thiết-kết quả.
c/ Như vậy, chẳng những thái ấp của ta mãi mãi vững bền, mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ; …
→ Qh tăng tiến.
d/ Tuy rét vẫn kéo dài , nhưng mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
→Qhệ tương phản.
e/ Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau (…). Kết cục, anh chàng “ hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
- Câu1: Qhệ nối tiếp.
- Câu2: Qhệ ng.nhân-kết quả.
Bài 2/ sgk trang 124
Đoạn văn 1:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn 2:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang.buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
Các câu ghép trong đoạn trích trên là:
Đoạn văn 1:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thăm thẳm, biển cũng xanh thăm thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Đoạn văn 2:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
→ không tách thành câu đơn được vì quan hệ ý nghĩa của từng vế khá chặt chẽ.
Bài tập 3:
- Gồm 2 câu ghép, mỗi câu gồm nhiều vế tập trung vào sự việc chú ý:
- Sự việc 1: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ mảnh vườn.
- Sự việc 2: lão Hạc nhờ ông giáo giữ hộ tiền lo hậu sự.
-> Với lập luận trên nên không thể tách các vế thành câu đơn.
-> Cách viết câu dài trên có dụng ý của tác giả: lời kể chậm rãi, dài dòng của một người già yếu lại hay tự dằn dặt về trách nhiệm của một người cha.
Bài tập 4:
a. Câu ghép 2: “Nếu u chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được”.
V1-V2-V3: quan hệ đồng thời.
V1-V2-V3 ->V4: quan hệ điều kiện - kết quả.
b. Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn: “Thôi, u van con. U lạy con. Con có thương thầy thương u. Con đi ngay bây giờ cho u”.
Cách nói 1: câu ghép -> giọng năn nỉ, tha thiết,đau đớn.
Cách nói 2: câu đơn -> mất đi tình cảm đau đớn, giống như mệnh lệnh.
Câu ghép
Quan hệ giữa các vế câu
Cách nối vế câu
Nguyên nhân
Điều kiện
Dùng từ có tác dụng nối
Giữa các vế có dấu : , ;
Quan hệ ý nghĩa khá chặt chẽ
Dấu hiệu hình thức
Tương phản
Tiếp nối
Văn cảnh - hoàn cảnh giao tiếp
Sơ đồ khái quát kiến thức: tiết 43-46
...
Củng cố & dặn dò
- Mối quan hệ giữa các vế trong một câu ghép. Giữa các vế có những quan hệ ý nghĩa nào?
- Học thuộc phần ghi nhớ Sgk. Đặt thêm 1 số câu ghép có qhệ ý nghĩa khác nhau.
- Hoàn thành những bài tập còn lại.
- Đọc trước bài: Phương pháp thuyết minh.
- Giờ sau học:TLV.
Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn ngắn khoảng từ 7 – 10 câu với chủ đề: học tập, trong đó có sử dụng ít nhất hai câu ghép.( 1 câu biểu thị nguyên nhân – kết quả; một câu biểu thị điều kiện/giả thiết – kết quả)
BÀI HỌC KẾT THÚC!
 
Gửi ý kiến