Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Anh
Ngày gửi: 22h:26' 01-12-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích: 0 người

Thứ tự lớp : n = 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp : K L M N O P Q
Số electron tối đa trong từng phân lớp:
Tóm tắt kiến thức bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
s là 2e, p là 6e, d là 10e, f là 14e.
Số electron tối đa trong từng lớp : 1(K) 2(L) 3(M) 4(N)
8 16 32
Công thức tổng quát tính số e tối đa của lớp n là : 2n2
Bài 5. CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ
I . THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
- Các electron trong nguyên tử lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.
- Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ hạt nhân và các phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f.
- Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng:
- Khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng làm cho mức năng lượng phân lớp 3d > 4s.
1. Cấu hình electron của nguyên tử.
II. Cấu hình electron của nguyên tử.

Cấu hình e là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

Quy ước: cách viết cấu hình electron nguyên tử :

+ Số thứ tự lớp e được ghi bằng chữ số (1, 2, 3…).
+ Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường (s, p, d, f).
+ Số e được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp (s2, p6 ,d10…).
Bước 1: Xác định số e của nguyên tử (Z).
Bước 2: Sắp xếp các e theo thứ tự tăng dần mức năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
VD1: Na (Z=11):
B1: E=Z= 11
B2: 1s22s22p63s1
B3: 1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p64s23d104p6…
Bước 3: Viết cấu hình electron: theo thứ tự của các lớp e (1→7),
VD2: Cl (Z=17):
B1: E=Z= 17
B2: 1s22s22p63s23p5
B3: 1s22s22p63s23p5
và thứ tự các phân lớp trong một lớp (s→p→d→f).
- Các bước viết cấu hình e:
Thí dụ: Viết Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố sau:
a/ Ne ( Z=10) c/ O (Z=8)



b/ Ar (Z=18)
B1: E=Z=8
B2: 1s22s22p4
B3: 1s22s22p4
B1: E=Z=18
B2: 1s22s22p63s23p6
B3: 1s22s22p63s23p6
B1: E=Z=10
B2: 1s22s22p6
B3: 1s22s22p6
3. Đặc điểm lớp electron ngoài cùng:
- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e.
- Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng thái bão hòa bền với 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He, 2e ngoài cùng).
- Lớp electron ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:
+ Nếu tổng số electron ngoài cùng < 4 (1,2,3e)
 Nguyên tử CHO electron  là kim loại.
+ Nếu tổng số electron ngoài cùng > 4 (5,6,7e)
 Nguyên tử NHẬN electron  là phi kim.
+ Nếu tổng số electron ngoài cùng = 4
 Nguyên tử có thể là kim loại hoặc phi kim.
+ Nếu tổng số electron ngoài cùng = 8 (trừ He có 2e ngoài cùng)
 Nguyên tử bền về mặt hóa học  là khí hiếm.
Bài tập củng cố :
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
B1: E=Z= 13
B2: 1s22s22p63s23p1
B3: 1s22s22p63s23p1
[Ne] 3s23p1

a/
b/
B1: E=Z= 16
B2: 1s22s22p63s23p4
B3: 1s22s22p63s23p4
c/
B1: E=Z= 12
B2: 1s22s22p63s2
B3: 1s22s22p63s2
d/
B1: E=Z= 26
B2: 1s22s22p63s23p64s23d6
B3: 1s22s22p63s23p63d64s2
[Ar] 3d64s2
(BT 2 Trang 27 sgk)
 
Gửi ý kiến