Bài 18. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thủy
Ngày gửi: 21h:48' 20-02-2022
Dung lượng: 569.1 KB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thủy
Ngày gửi: 21h:48' 20-02-2022
Dung lượng: 569.1 KB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 1: Khi nào vật có cơ năng? Đơn vị cơ năng là gì? Cơ năng có mấy dạng?
Câu 2: Thế nào là thế năng hấp dẫn? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu 3: Thế nào là thế năng đàn hồi? Cho ví dụ về thế năng đàn hồi?
Câu 4: Khi nào vật có động năng? Nêu ví dụ vật có cả động năng và thế năng?
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào? Công thức tính áp suất. Đơn vị tính áp suất.
2. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều, độ lớn như thế nào?
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.
Công thức tính áp suất:
Đơn vị áp suất là paxcan: 1Pa = 1N/m2.
Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
3. Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.
4. Trong khoa học thì công cơ học dùng trong trường hợp nào?
Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Chìm xuống: P > FA
Nổi lên: P < FA
Lơ lửng: P = FA
5. Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.
Công thức tính công: A = F . s
Đơn vị công là: jun kí hiệu là J (1J = 1N.m)
kílôjun kí hiệu là kJ (1kJ = 1000J)
P là trọng lượng của vật.
FA là lực đẩy Ác-si-mét.
F: lực tác dụng lên vật (N).
s: quãng đường vật đi được theo phương của lực (m).
6. Phát biểu định luật về công.
7. Công suất cho ta biết điều gì? Em hiểu thế nào khi nói công suất của một chiếc quạt là 35W?
Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hay một máy trong một đơn vị thời gian.
Công suất của một chiếc quạt là 35W nghĩa là trong 1s quạt thực hiện được một công là 35J.
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
A. Dùng ròng rọc động.
B. Dùng ròng rọc cố định.
Cả 3 cách trên đều không cho lợi về công.
C. Dùng mặt phẳng nghiêng.
VẬN DỤNG
1. Để chuyển một vật nặng lên cao, người ta dùng nhiều cách. Liệu có cách nào dưới đây cho ta lợi về công không?
A. Khi vật đang đi lên.
B. Khi vật đang đi xuống.
D. Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.
C. Chỉ khi vật tới điểm cao nhất.
2. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng, vừa có động năng?
1. Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính như thế nào?
Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng trọng lượng của vật đó.
2. Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
a) Cậu bé trèo cây.
b) Em học sinh ngồi học bài.
c) Nước ép lên thành bình đựng.
d) Nước chảy xuống từ đập chắn. nước.
BT1. Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150cm2. Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả hai chân.
b) Co một chân.
m = 45 (kg)
S1= 150(cm2) = 0,015(m2)
S2= 300(cm2) = 0,03 (m2)
a) p2 = ? (Pa)
b) p1 = ? (Pa)
III. Bài tập
Tóm tắt
Giải
BT2. M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng là d1 và d2 như hình vẽ.
a) So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật M và N.
b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?
a) Vì hai vật giống hệt nhau nên: PM = PN (1)
- Mà 2 vật đều nổi trên mặt chất lỏng nên:
FAM = PM
FAN = PN (2)
Từ (1) ,(2) suy ra: FAM = FAN
b) Ta có: FAM =
FAN =
d1
V1
d2
V2
d1
V1
V2
d2
.
.
Mà FAM = FAN d1.V1 = d2.V2
(Vì V1 > V2)
=> d1 < d2
Cốc 1
Cốc 2
Vậy trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 1 nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 2
III. Bài tập
Giải
BT3. Một lực sĩ nâng tạ nâng quả tạ nặng 125kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3s. Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất là bao nhiêu?
m = 125 (kg)
h = 70 (cm) = 0,7(m)
t = 0,3 (s)
P = ? (W)
III. Bài tập
Tóm tắt
Giải
C. TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Hàng ngang
1) Tên một loại vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng thế năng chuyển thành động năng.
2) Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng.
3) Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
4) Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong 1 giây.
5) Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào chất lỏng.
6) Chuyển động và đứng yên có tính chất này.
7) Áp suất tại các điểm cùng nằm trên một mặt nằm ngang có tính chất này.
8) Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ
9) Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
Từ hàng dọc
CÔNG CƠ HỌC
Câu 1: Khi nào vật có cơ năng? Đơn vị cơ năng là gì? Cơ năng có mấy dạng?
Câu 2: Thế nào là thế năng hấp dẫn? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu 3: Thế nào là thế năng đàn hồi? Cho ví dụ về thế năng đàn hồi?
Câu 4: Khi nào vật có động năng? Nêu ví dụ vật có cả động năng và thế năng?
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào? Công thức tính áp suất. Đơn vị tính áp suất.
2. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều, độ lớn như thế nào?
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.
Công thức tính áp suất:
Đơn vị áp suất là paxcan: 1Pa = 1N/m2.
Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.
3. Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.
4. Trong khoa học thì công cơ học dùng trong trường hợp nào?
Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
Chìm xuống: P > FA
Nổi lên: P < FA
Lơ lửng: P = FA
5. Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.
Công thức tính công: A = F . s
Đơn vị công là: jun kí hiệu là J (1J = 1N.m)
kílôjun kí hiệu là kJ (1kJ = 1000J)
P là trọng lượng của vật.
FA là lực đẩy Ác-si-mét.
F: lực tác dụng lên vật (N).
s: quãng đường vật đi được theo phương của lực (m).
6. Phát biểu định luật về công.
7. Công suất cho ta biết điều gì? Em hiểu thế nào khi nói công suất của một chiếc quạt là 35W?
Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hay một máy trong một đơn vị thời gian.
Công suất của một chiếc quạt là 35W nghĩa là trong 1s quạt thực hiện được một công là 35J.
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
A. Dùng ròng rọc động.
B. Dùng ròng rọc cố định.
Cả 3 cách trên đều không cho lợi về công.
C. Dùng mặt phẳng nghiêng.
VẬN DỤNG
1. Để chuyển một vật nặng lên cao, người ta dùng nhiều cách. Liệu có cách nào dưới đây cho ta lợi về công không?
A. Khi vật đang đi lên.
B. Khi vật đang đi xuống.
D. Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.
C. Chỉ khi vật tới điểm cao nhất.
2. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng, vừa có động năng?
1. Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính như thế nào?
Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng trọng lượng của vật đó.
2. Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
a) Cậu bé trèo cây.
b) Em học sinh ngồi học bài.
c) Nước ép lên thành bình đựng.
d) Nước chảy xuống từ đập chắn. nước.
BT1. Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150cm2. Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả hai chân.
b) Co một chân.
m = 45 (kg)
S1= 150(cm2) = 0,015(m2)
S2= 300(cm2) = 0,03 (m2)
a) p2 = ? (Pa)
b) p1 = ? (Pa)
III. Bài tập
Tóm tắt
Giải
BT2. M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng là d1 và d2 như hình vẽ.
a) So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật M và N.
b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?
a) Vì hai vật giống hệt nhau nên: PM = PN (1)
- Mà 2 vật đều nổi trên mặt chất lỏng nên:
FAM = PM
FAN = PN (2)
Từ (1) ,(2) suy ra: FAM = FAN
b) Ta có: FAM =
FAN =
d1
V1
d2
V2
d1
V1
V2
d2
.
.
Mà FAM = FAN d1.V1 = d2.V2
(Vì V1 > V2)
=> d1 < d2
Cốc 1
Cốc 2
Vậy trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 1 nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 2
III. Bài tập
Giải
BT3. Một lực sĩ nâng tạ nâng quả tạ nặng 125kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3s. Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất là bao nhiêu?
m = 125 (kg)
h = 70 (cm) = 0,7(m)
t = 0,3 (s)
P = ? (W)
III. Bài tập
Tóm tắt
Giải
C. TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Hàng ngang
1) Tên một loại vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng thế năng chuyển thành động năng.
2) Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng.
3) Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
4) Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong 1 giây.
5) Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào chất lỏng.
6) Chuyển động và đứng yên có tính chất này.
7) Áp suất tại các điểm cùng nằm trên một mặt nằm ngang có tính chất này.
8) Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ
9) Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
Từ hàng dọc
CÔNG CƠ HỌC
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất