Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc
Ngày gửi: 11h:34' 25-03-2022
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc
Ngày gửi: 11h:34' 25-03-2022
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KÌ II - Môn Vật lí 8
Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công , được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
*Ròng rọc động : được lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi .
Công suất:
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính công suất: P = A
t
Trong đó : P: là công suất (W)
A: Công thực hiện (J)
t: thời gian thực hiện công (s)
Đơn vị công suất J/s gọi là oát(W) 1W = 1J/s; 1kW = 1000W;
1MW = 1000kW = 1000 000W
* Ý nghĩa của công suất : Nói công suất của quạt điện là 80 W có nghĩa là trong 1s quạt thực hiện 1 công là 80 J
Cơ năng:
Vật có khả năng thực hiện công cơ học là vật có cơ năng.
Các dạng của cơ năng: Thế năng và động năng
Thế năng:
+ Thế năng trọng trường : Cơ năng mà vật có được do phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất (hoặc so với vật mốc) . Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng trọng trường càng lớn
+ Thế năng đàn hồi: Cơ năng mà vật có được khi vật bị biến dạng đàn hồi . Độ biến dạng đàn hồi càng lớn thế năng đàn hồi càng lớn.
Động năng: Cơ năng mà vật có được do chuyển động thì được gọi là động năng .
Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.
Các chất được cấu tạo nh thế nào?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ bé gọi là nguyên tử, phân tử.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Chuyển động của các nguyên tử - phân tử .
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
BÀI TẬP:
Câu 1: Động năng của vật phụ thuộc vào:
A. khối lượng và vận tốc của vật. B. vận tốc của vật.
C. khối lượng của vật. D. khối lượng và chất làm vật.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về máy cơ đơn giản là đúng:
A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công. B. Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về lực.
C. Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi. D. Các máy cơ đơn giản cho lợi cả về lực và đường đi.
Câu 3. Điều nào sau đây là không đúng khi nói về cơ năng:
A. Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng trọng trường.
B. Cơ năng của một vật là do chuyển động của các phân tử tạo nên vật sinh ra.
C. Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
D. Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A. Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao.
B. Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng trọng trường.
C. Một vật chỉ có khả năng sinh công khi có thế năng trọng trường.
D. Một vật càng lên cao thì thế năng trọng trường của nó càng lớn.
Câu 5: Điều đúng khi nói về công suất là:
A. công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
B. công suất được xác định bằng công thực hiện được khi vật dịch chuyển
C. công suất được xác định bằng công thức = A.t.
D. công suất được xác định bằng lực tác dụng trong một giây.
Câu 6: Một người kéo một vật từ giếng sâu 10m lên đều trong 20 giây. Người này phải dùng một lực F= 200N. Công và công suất của người kéo có thể nhận giá trị:
A. A = 2000J; = 40000W B. A = 2000J; =100W
C. A = 2000J; = 2000W D. A = 200J; = 100W
Câu 7. Trong các vật sau đây, vật nào không có động năng:
A. Hòn bi nằm yên trên sàn nhà. B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
C. Viên đạn đang bay đến mục tiêu. D. Máy bay đang bay.
Câu 8. Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng:
A. Lò xo bị ép ngay trên mặt đất. B. Máy bay đang bay.
C. Tàu hỏa đang chạy. D. Lo xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Câu 9. Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của ngựa là 200N. Công suất của ngựa là:
A. = 1500W B. = 1000W C. = 500W D. = 250W
Câu 10. Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây:
A. Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao. B. Giữa chúng có khoảng cách.
C. Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. D. Chuyển động không ngừng.
Câu 11: Trộn lẫn một lượng rượu có thể tích V1 và khối lượng m1 vào một lượng nước có thể tích V2 và khối lượng m2 ta có:
A. khối lượng hỗn hợp là m < m1 + m2 B. thể tích hỗn hợp là VC. thể tích hỗn hợp là V > V1 + V2. D. thể tích hỗn hợp là V = V1 + V2.
Câu 12. Quả bóng bay dù buộc thật chặt để ngoài không khí một thời gian vẫn bị xẹp. Vì:
A. không khí nhẹ nên có thể chui qua lỗ buộc ra ngoài.
B. lúc bơm không khí vào trong bóng còn nóng, sau một thời gian không khí nguội đi và co lại làm cho bóng bị xẹp.
C. cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng, nó tự động co lại.
D. giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
Câu 13. Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F = 500 000N. Công của lực kéo đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là: A. A= 105J B. A= 108J C. A= 106J D. A= 104J
Câu 14. Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là: A. 800 J B. 48 000 J C. 2 880 kJ D. 2 880 J
Câu 15. Đại lượng nào sau đây không có đơn vị là Jun (J):
A. Công B. Công suất C. Động năng D. Thế năng
Câu 16. Biểu thức tính công cơ học là:A. A = F.S B. A = F/S C. A = F/v.t D. A = p.t
Câu 17. Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào:
A. vận tốc của vật. B. độ biến dạng của vật đàn hồi.
C. khối lượng. D. khối lượng và chất làm vật.
Câu 18: Nam dùng kìm bấm kim loại để bấm tôn mỏng thì thấy có tác dụng hơn hẳn khi dùng kéo thong thường. Tác dụng của kìm bấm kim loại là:
A.Giúp ta lợi về đường đi. B. Giúp ta lợi về công.
C. Giúp ta lợi cả về lực và đường đi. D. Giúp ta lợi về lực.
Câu 19: Để đưa một vật có trọng lượng 1 000N lên độ cao 2m người ta dùng mặt phẳng nghiêng nhẵn dài 4m. Lực để kéo vật lên mặt phẳng nghiêng đó:
A. 1 000 B. 500N C. 250N D. 4 000N
Câu 20: Dùng hệ thống ròng rọc gồm một ròng rọc động và một ròng rọc cố định để đưa vật có trọng lượng P lên độ cao h. So sánh lực léo F khi dùng hệ ròng rọc với P:
A. F= P B. F= 2P C. F= D. F=
Câu 21: Một người thợ xây chuyển gạch từ tầng 1 lên tầng 2 có độ cao 4m, biết mỗi lần như vậy anh ta phải mất thời gian 1 phút để chuyển được 10 viên gạch, mỗi viên gạch nặng 1.5kg. Công suất làm việc của người này là:
A. 10W. B. 6W. C. 60W. D. 600W.
Câu 22: Nam thực hiện được một công 36kJ trong thời gian 10 phút. Long thực hiện được một công 42kJ trong thời gian 14 phút thì:
A. Nam làm khỏe hơn Long. B. Long làm việc khỏe hơn Nam.
C. Hai người làm khỏe như nhau. D. Không so sánh được.
Câu 23: Một máy cày hoạt động với công suất 800W, trong 6 giờ máy đó đã thực hiện được một công là: A. 4800J B. 133.33J C. 17280kJ D. 288kJ
Câu 24: Viên bi lăn trên mặt đất, năng lượng của nó tồn tại ở dạng:
A. Thế năng đàn hồi. B. Thế năng hấp dẫn. C. Động năng. D. Một dạng năng lượng khác.
Câu 25: Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên mặt sàn nằm ngang, nhận xét đúng là:
A. Vật có vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
B. Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn.
C. Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn.
D. Hai vật có cùng khối lượng nên động năng hai vật bằng nhau.
Câu 26: Khi nhiệt độ của vật càng cao thì:
A. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
B. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật được tạo ra càng nhiều.
C. Khối lượng của vật càng tăng. D. Khối lượng của vật càng giảm.
Câu 27: Một viên đạn đang bay trên cao, những dạng năng lượng mà viên đạn có là:
A. động năng, thế năng và nhiệt năng. B. động năng.
C. nhiệt năng và động năng. D. thế năng.
Câu 28: Trong thí nghiệm Bơ-rao, các hạt phấn hoa chuyển động là do:
A. gió thổi làm hạt phấn hoa chuyển động. B. các hạt phấn hoa tự chuyển động.
C. giữa các hạt phấn hoa có khoảng cách. D. các phân tử nước chuyển động va chạm vào
Câu 29: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm dần thì đại lượng nào sau đây của vật không thay đổi
A. Khối lượng và trọng lượng B. Thể tích và nhiệt độ
C.Khối lượng riêng và trọng lượng riêng D. Khối lượng và khối lượng riêng
Câu 30: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng tăng là:
A.Trọng lượng của vật. B. Cả khối lượng và trọng lượng của vật.
C. Nhiệt độ của vật. D. Khối lượng của vật.
Câu 31: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên:
A. Khối lượng của vật. B. Trọng lượng của vật.
C. Nhiệt độ của vật. D. Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật.
Câu 32: Một máy cày hoạt động trong 30 phút máy đã thực hiện được một công là 1440kJ. Công suất của máy cày là
A. 48W. B. 43200W. C. 800W. D. 48000W.
Câu 33. Khi sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa vật lên cao, nếu góc nghiêng càng nhỏ thì:
A. Lợi về công càng nhiều B. Lợi về đường đi càng nhiều
C. Lợi về lực càng nhiều D. Thời gian đưa vật lên càng ngắn.
Câu 34: Một dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3/phút, và khối lựơng riêng của nước là 1000kg/m3. Công suất của dòng nước là:
A. 500000W. B. 500000kW. C. 500000MW. D. 50000W.
Câu 35: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì chỉ mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
A. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.
B. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
C. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 8 lần.
D. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Câu 36: Để đưa hàng lên ô tô người ta có thể dùng 2 tấm ván: tấm A dài 2m, tấm B dài 4m. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Công cần thực hiện trong hai trường hợp đều bằng nhau.
B. Dùng lực để đưa hàng lên trên hai tấm ván bằng nhau.
C. Dùng tấm ván A sẽ cho ta lợi về công 2 lần.
D. Dùng tấm ván B sẽ cho ta lợi về công 4 lần
* Bài tập khác:( Chỉ có tính chất tham khảo )
Câu 1. Một người thợ xây dùng ròng rọc động để đưa một xô vữa có trọng lượng 150N lên độ cao 3m mất 15s, biết đoạn dây anh ta đã kéo là 6m. Lực mà người thợ xây dùng để kéo xô vữa khi dùng ròng rọc động là bao nhiêu? Tính công suất của người thợ xây?
Câu 2. Một người công nhân dùng ròng rọc động để kéo một vật lên cao với lực kéo ở đầu dây tự do là 180N. Hỏi người đó phải kéo đầu dây đi một đoạn bằng bao nhiêu để nâng vật lên cao 8m. Tính công để nâng vật.
Câu 3/Một cần cẩu có công suất làm việc l1,5kW; trong 2 phút nâng được một contennơ lên độ cao 40m.
a/ Tính công thực hiện của cần cẩu? b/ Tính khối lượng của contennơ.
Câu 4Một đầu máy kéo một chiếc xe bằng lực 2500N chạy đều, biết công suất làm việc của đầu máy là 25kW, tính vận tốc mà xe đạt được.
Câu 5 Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc chuyển động của xe.
Câu 6Một học sinh đi đều lên tầng ba cao12m, tổng các cầu thang dài 30m.Tính công do học sinh đó sinh ra.Biết rằng học sinh đó nặng 48kg và lực cản trong quá trình chuyển động là 25N.
Câu 7 Một người công nhân dùng một ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng 50 kg lên độ cao 3m mất 0,5 phút. Tính:
a/ Lực kéo vật lên?
b/ Chiều dài đoạn dây phải kéo?
c/ Công thực hiện của lực kéo?
d/ Công suất của người công nhân?
* Một số câu giải thích:
Nhỏ một giọt mực vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn, toàn bộ nước trong cốc đã có màu mực. Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn hay chậm đi? Tại sao?
Trả lời: - Do các phân tử mực và các phân tử nước chuyển động không ngừng về mọi phía và giữa chúng có khoảng cách, các phân tử mực xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại .
- Khi tăng nhiệt độ thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn vì khi đó các phân tử mực và nước chuyển động nhanh hơn nên quá trình khuyếch tán xảy ra nhanh hơn
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Trả lời: - Quả bóng được cấu tạo từ các phân tử cao su, giữa các phân tử cao su có khoảng cách nên các phân tử không khí bên trong quả bóng xen qua các khoảng cách đó thoát ra ngoài.
Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn nước lạnh?
Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công , được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
*Ròng rọc động : được lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi .
Công suất:
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính công suất: P = A
t
Trong đó : P: là công suất (W)
A: Công thực hiện (J)
t: thời gian thực hiện công (s)
Đơn vị công suất J/s gọi là oát(W) 1W = 1J/s; 1kW = 1000W;
1MW = 1000kW = 1000 000W
* Ý nghĩa của công suất : Nói công suất của quạt điện là 80 W có nghĩa là trong 1s quạt thực hiện 1 công là 80 J
Cơ năng:
Vật có khả năng thực hiện công cơ học là vật có cơ năng.
Các dạng của cơ năng: Thế năng và động năng
Thế năng:
+ Thế năng trọng trường : Cơ năng mà vật có được do phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất (hoặc so với vật mốc) . Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng trọng trường càng lớn
+ Thế năng đàn hồi: Cơ năng mà vật có được khi vật bị biến dạng đàn hồi . Độ biến dạng đàn hồi càng lớn thế năng đàn hồi càng lớn.
Động năng: Cơ năng mà vật có được do chuyển động thì được gọi là động năng .
Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.
Các chất được cấu tạo nh thế nào?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ bé gọi là nguyên tử, phân tử.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Chuyển động của các nguyên tử - phân tử .
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
BÀI TẬP:
Câu 1: Động năng của vật phụ thuộc vào:
A. khối lượng và vận tốc của vật. B. vận tốc của vật.
C. khối lượng của vật. D. khối lượng và chất làm vật.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về máy cơ đơn giản là đúng:
A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công. B. Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về lực.
C. Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi. D. Các máy cơ đơn giản cho lợi cả về lực và đường đi.
Câu 3. Điều nào sau đây là không đúng khi nói về cơ năng:
A. Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng trọng trường.
B. Cơ năng của một vật là do chuyển động của các phân tử tạo nên vật sinh ra.
C. Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
D. Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A. Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao.
B. Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng trọng trường.
C. Một vật chỉ có khả năng sinh công khi có thế năng trọng trường.
D. Một vật càng lên cao thì thế năng trọng trường của nó càng lớn.
Câu 5: Điều đúng khi nói về công suất là:
A. công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
B. công suất được xác định bằng công thực hiện được khi vật dịch chuyển
C. công suất được xác định bằng công thức = A.t.
D. công suất được xác định bằng lực tác dụng trong một giây.
Câu 6: Một người kéo một vật từ giếng sâu 10m lên đều trong 20 giây. Người này phải dùng một lực F= 200N. Công và công suất của người kéo có thể nhận giá trị:
A. A = 2000J; = 40000W B. A = 2000J; =100W
C. A = 2000J; = 2000W D. A = 200J; = 100W
Câu 7. Trong các vật sau đây, vật nào không có động năng:
A. Hòn bi nằm yên trên sàn nhà. B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
C. Viên đạn đang bay đến mục tiêu. D. Máy bay đang bay.
Câu 8. Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng:
A. Lò xo bị ép ngay trên mặt đất. B. Máy bay đang bay.
C. Tàu hỏa đang chạy. D. Lo xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Câu 9. Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của ngựa là 200N. Công suất của ngựa là:
A. = 1500W B. = 1000W C. = 500W D. = 250W
Câu 10. Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây:
A. Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao. B. Giữa chúng có khoảng cách.
C. Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. D. Chuyển động không ngừng.
Câu 11: Trộn lẫn một lượng rượu có thể tích V1 và khối lượng m1 vào một lượng nước có thể tích V2 và khối lượng m2 ta có:
A. khối lượng hỗn hợp là m < m1 + m2 B. thể tích hỗn hợp là V
Câu 12. Quả bóng bay dù buộc thật chặt để ngoài không khí một thời gian vẫn bị xẹp. Vì:
A. không khí nhẹ nên có thể chui qua lỗ buộc ra ngoài.
B. lúc bơm không khí vào trong bóng còn nóng, sau một thời gian không khí nguội đi và co lại làm cho bóng bị xẹp.
C. cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng, nó tự động co lại.
D. giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
Câu 13. Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F = 500 000N. Công của lực kéo đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là: A. A= 105J B. A= 108J C. A= 106J D. A= 104J
Câu 14. Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là: A. 800 J B. 48 000 J C. 2 880 kJ D. 2 880 J
Câu 15. Đại lượng nào sau đây không có đơn vị là Jun (J):
A. Công B. Công suất C. Động năng D. Thế năng
Câu 16. Biểu thức tính công cơ học là:A. A = F.S B. A = F/S C. A = F/v.t D. A = p.t
Câu 17. Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào:
A. vận tốc của vật. B. độ biến dạng của vật đàn hồi.
C. khối lượng. D. khối lượng và chất làm vật.
Câu 18: Nam dùng kìm bấm kim loại để bấm tôn mỏng thì thấy có tác dụng hơn hẳn khi dùng kéo thong thường. Tác dụng của kìm bấm kim loại là:
A.Giúp ta lợi về đường đi. B. Giúp ta lợi về công.
C. Giúp ta lợi cả về lực và đường đi. D. Giúp ta lợi về lực.
Câu 19: Để đưa một vật có trọng lượng 1 000N lên độ cao 2m người ta dùng mặt phẳng nghiêng nhẵn dài 4m. Lực để kéo vật lên mặt phẳng nghiêng đó:
A. 1 000 B. 500N C. 250N D. 4 000N
Câu 20: Dùng hệ thống ròng rọc gồm một ròng rọc động và một ròng rọc cố định để đưa vật có trọng lượng P lên độ cao h. So sánh lực léo F khi dùng hệ ròng rọc với P:
A. F= P B. F= 2P C. F= D. F=
Câu 21: Một người thợ xây chuyển gạch từ tầng 1 lên tầng 2 có độ cao 4m, biết mỗi lần như vậy anh ta phải mất thời gian 1 phút để chuyển được 10 viên gạch, mỗi viên gạch nặng 1.5kg. Công suất làm việc của người này là:
A. 10W. B. 6W. C. 60W. D. 600W.
Câu 22: Nam thực hiện được một công 36kJ trong thời gian 10 phút. Long thực hiện được một công 42kJ trong thời gian 14 phút thì:
A. Nam làm khỏe hơn Long. B. Long làm việc khỏe hơn Nam.
C. Hai người làm khỏe như nhau. D. Không so sánh được.
Câu 23: Một máy cày hoạt động với công suất 800W, trong 6 giờ máy đó đã thực hiện được một công là: A. 4800J B. 133.33J C. 17280kJ D. 288kJ
Câu 24: Viên bi lăn trên mặt đất, năng lượng của nó tồn tại ở dạng:
A. Thế năng đàn hồi. B. Thế năng hấp dẫn. C. Động năng. D. Một dạng năng lượng khác.
Câu 25: Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên mặt sàn nằm ngang, nhận xét đúng là:
A. Vật có vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
B. Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn.
C. Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn.
D. Hai vật có cùng khối lượng nên động năng hai vật bằng nhau.
Câu 26: Khi nhiệt độ của vật càng cao thì:
A. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
B. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật được tạo ra càng nhiều.
C. Khối lượng của vật càng tăng. D. Khối lượng của vật càng giảm.
Câu 27: Một viên đạn đang bay trên cao, những dạng năng lượng mà viên đạn có là:
A. động năng, thế năng và nhiệt năng. B. động năng.
C. nhiệt năng và động năng. D. thế năng.
Câu 28: Trong thí nghiệm Bơ-rao, các hạt phấn hoa chuyển động là do:
A. gió thổi làm hạt phấn hoa chuyển động. B. các hạt phấn hoa tự chuyển động.
C. giữa các hạt phấn hoa có khoảng cách. D. các phân tử nước chuyển động va chạm vào
Câu 29: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm dần thì đại lượng nào sau đây của vật không thay đổi
A. Khối lượng và trọng lượng B. Thể tích và nhiệt độ
C.Khối lượng riêng và trọng lượng riêng D. Khối lượng và khối lượng riêng
Câu 30: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng tăng là:
A.Trọng lượng của vật. B. Cả khối lượng và trọng lượng của vật.
C. Nhiệt độ của vật. D. Khối lượng của vật.
Câu 31: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên:
A. Khối lượng của vật. B. Trọng lượng của vật.
C. Nhiệt độ của vật. D. Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật.
Câu 32: Một máy cày hoạt động trong 30 phút máy đã thực hiện được một công là 1440kJ. Công suất của máy cày là
A. 48W. B. 43200W. C. 800W. D. 48000W.
Câu 33. Khi sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa vật lên cao, nếu góc nghiêng càng nhỏ thì:
A. Lợi về công càng nhiều B. Lợi về đường đi càng nhiều
C. Lợi về lực càng nhiều D. Thời gian đưa vật lên càng ngắn.
Câu 34: Một dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3/phút, và khối lựơng riêng của nước là 1000kg/m3. Công suất của dòng nước là:
A. 500000W. B. 500000kW. C. 500000MW. D. 50000W.
Câu 35: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì chỉ mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
A. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.
B. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
C. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 8 lần.
D. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Câu 36: Để đưa hàng lên ô tô người ta có thể dùng 2 tấm ván: tấm A dài 2m, tấm B dài 4m. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. Công cần thực hiện trong hai trường hợp đều bằng nhau.
B. Dùng lực để đưa hàng lên trên hai tấm ván bằng nhau.
C. Dùng tấm ván A sẽ cho ta lợi về công 2 lần.
D. Dùng tấm ván B sẽ cho ta lợi về công 4 lần
* Bài tập khác:( Chỉ có tính chất tham khảo )
Câu 1. Một người thợ xây dùng ròng rọc động để đưa một xô vữa có trọng lượng 150N lên độ cao 3m mất 15s, biết đoạn dây anh ta đã kéo là 6m. Lực mà người thợ xây dùng để kéo xô vữa khi dùng ròng rọc động là bao nhiêu? Tính công suất của người thợ xây?
Câu 2. Một người công nhân dùng ròng rọc động để kéo một vật lên cao với lực kéo ở đầu dây tự do là 180N. Hỏi người đó phải kéo đầu dây đi một đoạn bằng bao nhiêu để nâng vật lên cao 8m. Tính công để nâng vật.
Câu 3/Một cần cẩu có công suất làm việc l1,5kW; trong 2 phút nâng được một contennơ lên độ cao 40m.
a/ Tính công thực hiện của cần cẩu? b/ Tính khối lượng của contennơ.
Câu 4Một đầu máy kéo một chiếc xe bằng lực 2500N chạy đều, biết công suất làm việc của đầu máy là 25kW, tính vận tốc mà xe đạt được.
Câu 5 Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút công thực hiện được là 360kJ. Tính vận tốc chuyển động của xe.
Câu 6Một học sinh đi đều lên tầng ba cao12m, tổng các cầu thang dài 30m.Tính công do học sinh đó sinh ra.Biết rằng học sinh đó nặng 48kg và lực cản trong quá trình chuyển động là 25N.
Câu 7 Một người công nhân dùng một ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng 50 kg lên độ cao 3m mất 0,5 phút. Tính:
a/ Lực kéo vật lên?
b/ Chiều dài đoạn dây phải kéo?
c/ Công thực hiện của lực kéo?
d/ Công suất của người công nhân?
* Một số câu giải thích:
Nhỏ một giọt mực vào một cốc nước. Dù không khuấy cũng chỉ sau một thời gian ngắn, toàn bộ nước trong cốc đã có màu mực. Tại sao? Nếu tăng nhiệt độ của nước thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn hay chậm đi? Tại sao?
Trả lời: - Do các phân tử mực và các phân tử nước chuyển động không ngừng về mọi phía và giữa chúng có khoảng cách, các phân tử mực xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại .
- Khi tăng nhiệt độ thì hiện tượng trên xảy ra nhanh hơn vì khi đó các phân tử mực và nước chuyển động nhanh hơn nên quá trình khuyếch tán xảy ra nhanh hơn
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Trả lời: - Quả bóng được cấu tạo từ các phân tử cao su, giữa các phân tử cao su có khoảng cách nên các phân tử không khí bên trong quả bóng xen qua các khoảng cách đó thoát ra ngoài.
Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn nước lạnh?
 








Các ý kiến mới nhất