Bài 29. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 11h:27' 03-04-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 849
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 11h:27' 03-04-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 849
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
MÔN: VẬT LÍ 8
TIẾT 33:
ÔN TẬP HỌC KÌ 2
A.LÝ THUYẾT
1.a/Công cơ học:khi có lực tác dụng lên vật và
vật chuyển động theo phương không vuông góc
với phương của lực thì lực thực hiện công.
Công Thức tính công : A = F.S =>
hoặc A = P.h =>
Trong đó : A là công cơ học ( J)
F;P là lực tác dụng lên vật ( N)
S;h là Quãng đường ( m)
b/Định luật về công:
Không một Máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về
công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy
nhiêu lần về đường đi (và ngược lại).
2. Công suất
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính công suất :
3. Khi nào vật có cơ năng:
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng.
Thế năng trọng trường:
Năng lượng của vật có được khi vật ở một độ cao so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc gọi là thế năng trọng trường.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào:khối lượng và độ
cao của vật so với vật mốc.
Thế năng đàn hồi:Năng lượng của vật có được khi vật bị biến dạng đàn hồi gọi là thế năng đàn hồi.
Thế năng đàn hồi phụ thộc vào độ biến dạng đàn hồi
-Động năng:Năng lượng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Đông năng phụ thuộc vào tốc độ và khối lượng của vật.
Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng
của nó.
4. Các chất được cấu tạo như thế nào?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là
nguyên tử, phân tử.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
5. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
6. Hiện tượng khuếch tán
Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào cùng một bình chứa, sau một thời gian hai chất lỏng tự hòa lẫn vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán.
Có hiện tượng khuếch tán là do các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chúng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng tăng.
7. Nhiệt năng
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các
phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:
Thực hiện công. Truyền nhiệt
8. Nhiệt lượng
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trinh truyền nhiệt.
- Đơn vị của nhiệt năng là Jun (kí hiệu J).
9. Dẫn nhiệt
Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém
10. Đối lưu
Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của
chất lỏng và chất khí.
11. Bức xạ nhiệt
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi
theo đường thẳng.
Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không.
12. Công thức tính nhiệt lượng
Nhiệt lượng của một vật thu vào phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.
Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc
vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
b) Công thức tính nhiệt lượng
Công thức tính nhiệt lượng thu vào
hay
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm
.
Câu 1:Giải thích hiện tượng khi bỏ vài hạt thuốc tím vào cốc nước, lúc sau ta thấy toàn bộ nước trong cốc có màu tím. Để hiện tượng này xảy ra nhanh hơn ta phải làm như thế nào?
B.BÀI TẬP
Giải thích: Do giữa các phân tử nước có khoảng cách và chuyển động không ngừng nên khi bỏ vài hạt thuốc tím vào nước, phân tử thuốc tím có màu tím sẽ xen vào nằm giữa ở khoảng cách giữa các phân tử nước vì thế lúc sau nước có màu tím
Để hiện tượngnày xảy ra nhanh ơn ta phải đun nóng
nước hoặc dùng thìa khuấy.
Câu 2:Tại sao khi cho một ít muối vào li nước đầy,nước không tràn ra. Nhưng khi cho một ít cát vào li nước đầy thì nước lại tràn ra?
Vì các phân tử muối xen vào khoảng cách giữa các
phân tử nước và ngược lại nên nước không tràn ra,
còn các hạt cát không xen được vào khoảng cách giữa các phân tử nước nên chiếm thể tích của nước làm nước tràn ra.
Bài 1: Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều
trong 20 giây. Người ấy phải dùng một lực F = 180N.
Hãy tính công và công suất của người đó.
.P=A/t=1440/20=72W.
Áp dụng công thức tính công và công suất
Công của người kéo là :
A=F.s=180.8=1440J.A=F.s=180.8=1440J
Công suất của người kéo là :
Bài 2:Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/Kg.K
Tóm tắt
m = 5 kg
t1= 200C
t2= 500C
c= 380 J/kg.k
Q = ?
giải
Nhiệt lượng cần dùng để 5 kg đồng tăng nhiệt từ 200C lên 500C là:
Q = m.c.∆t = 5. 380. (50 - 20 )
= 57 000J = 57 kJ
Bài 3:Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K của nước là 4200J/kg.K.
* tóm tắt
t1= 250C ; t2= 1000C
m1= 0,5 kg ; m1= 2 lít = 2 kg
c1= 880 J/ kg.k ; c2= 4200 J/ kg.k
Q = ?
Bài giải
Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp là :
Q = Q1 + Q2 = 630 + 33 = 663 kJ
Ta có 2 lít nước có khối lượng m1 = V.D = 0,0002.1000 = 2 kg (2 lít = 0,002 m3, Dnước = 1000)
Khi nước sôi thì nhiệt độ của ấm và của nước đều bằng 1000C.
Nhiệt lượng nước cần thu vào để nước nóng lên 1000C là:
Q1 = m1.c1.Δt = 2.4200.(100 - 25) = 630000 J
= 630 (kJ)
Nhiệt lượng ấm cần thu vào để ấm nóng lên 1000C là:
Q2 = m2.c2.Δt = 0,5.880.(100 - 25) = 33000 J = 33 (kJ)
Bài 4. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 1000C vào một cốc nước ở 200C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 270C. Coi như chỉ có quả cầu và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước là cnhôm = 880 J/kg.K; cnước = 4200 J/kg.K. Tính nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra và khối lượng nước trong cốc là bao nhiêu?
Tóm tắt: m1 = 0,2 kg ; c1 = 880 J/kg.k ;t1 = 1000C
t = 270C ;c2 = 4200 J/kg.k; t2 = 200C ; t = 270C
Q tỏa ra =? m2 =?
Giải:
Nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra là
Qtỏa ra = m1.c1. ∆t1 = m1.c1( t1 –t ) = 0,2.880.(100 – 27)
= 12848 J
Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào. Qtỏa ra = Qthu vào
12848 = m2.c2.( t – t2)
m2
m2
Bài 5:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
XIN CẢMƠN CÁC EM HOC SINH
Chúc các em luôn học giỏi
CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
MÔN: VẬT LÍ 8
TIẾT 33:
ÔN TẬP HỌC KÌ 2
A.LÝ THUYẾT
1.a/Công cơ học:khi có lực tác dụng lên vật và
vật chuyển động theo phương không vuông góc
với phương của lực thì lực thực hiện công.
Công Thức tính công : A = F.S =>
hoặc A = P.h =>
Trong đó : A là công cơ học ( J)
F;P là lực tác dụng lên vật ( N)
S;h là Quãng đường ( m)
b/Định luật về công:
Không một Máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về
công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy
nhiêu lần về đường đi (và ngược lại).
2. Công suất
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính công suất :
3. Khi nào vật có cơ năng:
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng.
Thế năng trọng trường:
Năng lượng của vật có được khi vật ở một độ cao so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc gọi là thế năng trọng trường.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào:khối lượng và độ
cao của vật so với vật mốc.
Thế năng đàn hồi:Năng lượng của vật có được khi vật bị biến dạng đàn hồi gọi là thế năng đàn hồi.
Thế năng đàn hồi phụ thộc vào độ biến dạng đàn hồi
-Động năng:Năng lượng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Đông năng phụ thuộc vào tốc độ và khối lượng của vật.
Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng
của nó.
4. Các chất được cấu tạo như thế nào?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là
nguyên tử, phân tử.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
5. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
6. Hiện tượng khuếch tán
Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào cùng một bình chứa, sau một thời gian hai chất lỏng tự hòa lẫn vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán.
Có hiện tượng khuếch tán là do các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chúng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng tăng.
7. Nhiệt năng
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các
phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:
Thực hiện công. Truyền nhiệt
8. Nhiệt lượng
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trinh truyền nhiệt.
- Đơn vị của nhiệt năng là Jun (kí hiệu J).
9. Dẫn nhiệt
Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém
10. Đối lưu
Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của
chất lỏng và chất khí.
11. Bức xạ nhiệt
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi
theo đường thẳng.
Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không.
12. Công thức tính nhiệt lượng
Nhiệt lượng của một vật thu vào phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.
Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc
vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
b) Công thức tính nhiệt lượng
Công thức tính nhiệt lượng thu vào
hay
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm
.
Câu 1:Giải thích hiện tượng khi bỏ vài hạt thuốc tím vào cốc nước, lúc sau ta thấy toàn bộ nước trong cốc có màu tím. Để hiện tượng này xảy ra nhanh hơn ta phải làm như thế nào?
B.BÀI TẬP
Giải thích: Do giữa các phân tử nước có khoảng cách và chuyển động không ngừng nên khi bỏ vài hạt thuốc tím vào nước, phân tử thuốc tím có màu tím sẽ xen vào nằm giữa ở khoảng cách giữa các phân tử nước vì thế lúc sau nước có màu tím
Để hiện tượngnày xảy ra nhanh ơn ta phải đun nóng
nước hoặc dùng thìa khuấy.
Câu 2:Tại sao khi cho một ít muối vào li nước đầy,nước không tràn ra. Nhưng khi cho một ít cát vào li nước đầy thì nước lại tràn ra?
Vì các phân tử muối xen vào khoảng cách giữa các
phân tử nước và ngược lại nên nước không tràn ra,
còn các hạt cát không xen được vào khoảng cách giữa các phân tử nước nên chiếm thể tích của nước làm nước tràn ra.
Bài 1: Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều
trong 20 giây. Người ấy phải dùng một lực F = 180N.
Hãy tính công và công suất của người đó.
.P=A/t=1440/20=72W.
Áp dụng công thức tính công và công suất
Công của người kéo là :
A=F.s=180.8=1440J.A=F.s=180.8=1440J
Công suất của người kéo là :
Bài 2:Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/Kg.K
Tóm tắt
m = 5 kg
t1= 200C
t2= 500C
c= 380 J/kg.k
Q = ?
giải
Nhiệt lượng cần dùng để 5 kg đồng tăng nhiệt từ 200C lên 500C là:
Q = m.c.∆t = 5. 380. (50 - 20 )
= 57 000J = 57 kJ
Bài 3:Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2lít nước ở 250C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K của nước là 4200J/kg.K.
* tóm tắt
t1= 250C ; t2= 1000C
m1= 0,5 kg ; m1= 2 lít = 2 kg
c1= 880 J/ kg.k ; c2= 4200 J/ kg.k
Q = ?
Bài giải
Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp là :
Q = Q1 + Q2 = 630 + 33 = 663 kJ
Ta có 2 lít nước có khối lượng m1 = V.D = 0,0002.1000 = 2 kg (2 lít = 0,002 m3, Dnước = 1000)
Khi nước sôi thì nhiệt độ của ấm và của nước đều bằng 1000C.
Nhiệt lượng nước cần thu vào để nước nóng lên 1000C là:
Q1 = m1.c1.Δt = 2.4200.(100 - 25) = 630000 J
= 630 (kJ)
Nhiệt lượng ấm cần thu vào để ấm nóng lên 1000C là:
Q2 = m2.c2.Δt = 0,5.880.(100 - 25) = 33000 J = 33 (kJ)
Bài 4. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới 1000C vào một cốc nước ở 200C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 270C. Coi như chỉ có quả cầu và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước là cnhôm = 880 J/kg.K; cnước = 4200 J/kg.K. Tính nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra và khối lượng nước trong cốc là bao nhiêu?
Tóm tắt: m1 = 0,2 kg ; c1 = 880 J/kg.k ;t1 = 1000C
t = 270C ;c2 = 4200 J/kg.k; t2 = 200C ; t = 270C
Q tỏa ra =? m2 =?
Giải:
Nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra là
Qtỏa ra = m1.c1. ∆t1 = m1.c1( t1 –t ) = 0,2.880.(100 – 27)
= 12848 J
Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào. Qtỏa ra = Qthu vào
12848 = m2.c2.( t – t2)
m2
m2
Bài 5:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
XIN CẢMƠN CÁC EM HOC SINH
Chúc các em luôn học giỏi
 







Các ý kiến mới nhất