Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Câu nghi vấn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tuyết Hạnh
Ngày gửi: 20h:19' 08-03-2021
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 809
Số lượt thích: 0 người
Ôn tập Ngữ văn 8
Giáo viên: Phạm Thị Tuyết Hạnh
2

? Câu chia theo mục đích nói có mấy kiểu câu?
- Có 4 kiểu câu: - Câu nghi vấn
- Câu cầu khiến
- Câu cảm thán
- Câu trần thuật
3
CÂU NGHI VẤN
ÔN TẬP:
I: Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1, Tìm hiểu ví dụ:
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không ?


Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?



Hay là u thương chúng con đói quá?


?
=> Chức năng: dùng để hỏi


?
=> Chức năng: dùng để hỏi
?
Từ chỉ quan hễ lựa chọn.
Chức năng: dùng để hỏi
4
CÂU NGHI VẤN


Ghi nhớ 1:
* Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, chứ,(có)…không,(đã)… chưa..)hoặc có từ hay(nối các vế có quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là dùng để hỏi.
* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
ÔN TẬP:
5
CÂU NGHI VẤN
ÔN TẬP:


Đặt câu nghi vấn cho các bức ảnh bên dưới
Bài tập
Ví dụ (sgk/ 21)
a. Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b. Cai lệ không để cho chị được nói hết câu , trợn ngược hai mắt, hắn quát :
- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!
c. Đê vỡ rồi !...Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày , thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không?.. Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
d. Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui , buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
e. Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
- Con gái tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!
CÂU NGHI VẤN
II. Những chức năng khác:
ÔN TẬP:
III. Những chức năng khác:
a. Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
c. Có biết không ?... Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?
d. Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui , buồn, mừng giận cùng những người ở đâu đâu , vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
e - Con gái tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy !
Xét VD
? Các câu nghi vấn trong đoạn trích trên có dùng để hỏi không?
Nếu không dùng để hỏi thì dùng để làm gì?
Hãy nối nội dung ở cột A tương ứng với mục đích ở cột B.
Hãy nối nội dung ở cột A tương ứng với mục đích ở cột B.
III. Những chức năng khác:
a. Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
c. Có biết không ?... Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?
d. Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui , buồn, mừng giận cùng những người ở đâu đâu , vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
e. - Con gái tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy !
=> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc: xót xa, nuối tiếc
=> Đe doạ, chửi mắng.
=> Đe doạ, nạt nộ, ra oai
=> Khẳng định: sức mạnh của văn chương
=> Bộc lộ cảm xúc: sự ngạc nhiên
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Đe doạ
- Khẳng định
Xét VD:
- Phủ định
- Cầu khiến
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Đe doạ
- Khẳng định
- Phủ định
- Cầu khiến.
- Nhớ ai góc bể quê người
Nhớ ai góc bể bên trời bơ vơ .
(Tản Đà)
- Và rồi con thấy điều gì xảy ra …
(Buổi học cuối cùng)
* Chức năng khác:
Không yêu cầu trả lời
* Kết thúc câu: Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp câu nghi vấn có thể kết thúc câu bằng dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng…
- Con gái tôi vẽ đây ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy !
Quan sát các bức tranh dưới đây, đặt câu nghi vấn với những chức năng khác ?
a, Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như thế ấy !... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó !... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng …
Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn... (Nam Cao,Lão Hạc)
Bài tập 1(SGK/22-23): Tìm câu nghi vấn và chức năng
b, Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới ?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật ?
- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
(Thế Lữ)


 Trong cả đoạn thơ, trừ câu “Than ôi!”, tất cả các câu còn lại đều là câu nghi vấn
Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc (băn khoăn, nghi ngại)
Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ?
Dùng để phủ định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Nỗi nhớ da diết; niềm nuối tiếc cao độ
Dùng để cầu khiến
Dùng để phủ định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c. Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho một cảnh biệt ly. Vậy thì sự biệt ly không chỉ có một nghĩa buồn rầu, khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt ly theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
(Khái Hưng, Lá rụng)


d. Vâng, thử tưởng tượng một quả bong bóng không bao giờ vỡ, không thể bay mất, nó cứ còn mãi như một vật lì lợm… Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ?
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Người ham chơi)
Bài tập 1(SGK/22-23): Tìm câu nghi vấn và chức năng
Ăn hết thì lúc chết không có tiền để lo liệu.
Cụ không phải lo xa quá như thế.
Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?
Bộc lộ cảm xúc
Hỏi
Không nên nhịn đói mà để tiền lại.
Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người không ra ngợm, khó chăn dắt nổi.
Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫu tử.
Sao, ?
gì, ?
gì?
Sao, ?
Ai, ?
gì, ?
Sao, ?
Sao cụ lo xa quá thế ?
Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?
Thằng bé kia, mày có việc gì ?
Phủ định
Khẳngđịnh
Hỏi
Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao ?
Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử ?
Sao lại đến đây khóc ?
Câu có ý nghĩa tương đương
Chức năng
CÂU NGHI VẤN
Phủ định
Phủ định
ĐĐHT
VI. Bài tập
Bài tập 3 :(SGK/23)

Đặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
-Yêu cầu người bạn kể lại nội dung bộ phim vừa chiếu trên ti vi.
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn học.
Các câu nghi vấn:
Bạn có thể kể cho tôi nghe nội dung bộ phim “LÃO HẠC” được không?

(Lão Hạc ơi!) Sao đời lão khốn khổ đến thế?
→ Hỏi
→ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận của nhân vật.
Bài tập 4
Các câu “Anh ăn cơm chưa ?” “Cậu đọc sách đấy à?” “Em đi đâu đấy” không dùng để hỏi. Vậy trong những trường hợp đó, câu nghi vấn dùng để làm gì? Mối quan hệ giữa người nói với người nghe ở đây như thế nào ?
 Dùng để chào, lối chào của người Việt Nam. Người nghe không nhất thiết phải trả lời, có thể đáp lại bằng câu chào khác
 Thể hiện quan hệ thân mật giữa người nói và người nghe .
CÂU NGHI VẤN
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
Có những từ nghi vấn ( ai, gì, nào, sao hả…) hoặc từ hay (nối các quan hệ lựa chọn)
Chức năng chính: dùng để hỏi
Chức năng khác: Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Kết thúc câu có dấu chấm hỏi
Ngoài ra có dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng.
Lưu ý : Khi nhận diện câu, cần đặt câu trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
 
Gửi ý kiến