Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Câu nghi vấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Khánh Huyền
Ngày gửi: 22h:40' 31-01-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 503
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Khánh Huyền
Ngày gửi: 22h:40' 31-01-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 503
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 8
Kiểm tra bài cũ
• Có hai cách chia câu:
1. Chia câu theo cấu tạo.
2. Chia câu theo mục đích nói.
Câu theo cấu tạo:
• Có các kiểu câu
câu ghép
câu đơn
câu đặc biệt
Câu chia theo mục đích
nói:
-Có 4 kiểu câu:
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu trần thuật
4
TIẾT 77+78: CÂU NGHI VẤN,
CÂU NGHI VẤN (TT)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1.Ví dụ: (sgk/11)
-Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
*Hình thức:
-Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
-Có những từ ngữ nghi vấn
*Chức năng: dùng để hỏi
2. Ghi nhớ 1:(sgk/11)
* Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu,
bao giờ, bao nhiêu, à, ư, chứ,(có)…không,(đã)…
chưa..)hoặc có từ hay(nối các vế có quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là dùng để hỏi.
* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi
7
• Bài 1: (sgk/11) Xác định câu nghi vấn trong
những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu nghi vấn?
a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy!
Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra kêu với quan
cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho
chị khất một giờ nào nữa!
b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như
thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh
bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là
quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt
nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
c) Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì?
Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta
rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp vẻ sáng,
cho nên gọi là văn chương.
II. Chức năng khác
1. Ví dụ: (sgk/21)
a. Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)
b. Mày định nói cho cha mày nghe đó à?
-> Đe dọa (mắng, chửi)
c. Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó
chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc
gì nữa hả?
->Đe dọa
d. Một người hàng ngày….hay sao?
-> Khẳng định
e. Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con
Mèo hay lục lọi ấy!
-> Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên)
*Nhận xét:
-Kết thúc câu nghi vấn có thể là dấu chấm than, dấu
chấm, dấu chấm lửng
*Chức năng:
-Dùng để khẳng định, phủ định hoặc đe dọa, cảm thán
hoặc bộc lộ cảm xúc.
2. Ghi nhớ 2 (sgk/22)
*Ví dụ:
1. Nam có thể lấy hộ mình quyển sách được không?
(cầu khiến)
2. Hùng không đi thi HSG thì ai đi?
(khẳng định)
4. Con có đi học không thì bảo?
(đe doạ)
5. Lượm ơi, còn không?
(bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
6. Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?
(khẳng định, mỉa mai )
III. Luyện tập
Bài tập 1/22: Xác định câu nghi vấn và chức năng của nó:
a. Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư
để có ăn ư ?
-> Bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên)
b. Tất cả các câu đều là câu nghi vấn (trừ câu “Than ôi!”)
-> Phủ đinh (Bộc lộ cảm xúc)
c. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc la nhẹn
nhàng rơi?
-> Cầu khiến (Bộc lộ cảm xúc)
d. Ôi, nếu thế thì còn đâu quả bóng bay?
->Phủ định (Biểu lộ tình cảm, cảm xúc)
a)
Bài 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức và
chức năng
cụ lo xa thế? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn,
– Sao
lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) Nghe con giục, bà mẹ đến hỏi phú ông. Phú ông ngần ngại. Cả đàn bò giao cho
thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
(Sọ Dừa)
c) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai
khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ
trùm lần trong ngoài cho đứa con non nớt.
Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
(Ngô Văn Phú, Luỹ làng)
Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:
- Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
(Em bé thông minh)
Bài 2: (sgk/11)
Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:
a) Mình đọc hay tôi đọc?
b) Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
c) Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm
ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi
đẹp như thủa còn sung túc?
Bài tập 5/13: Cho biết sự khác nhau về hình thức và ý
nghĩa của hai câu:
a, Bao giờ anh đi Hà Nội?
b, Anh đi Hà Nội bao giờ?
+ Ýnghĩa:
+ Hình thức:
- Câu a: “bao giờ” đứng ở
đầu câu.
- Câu b: “bao giờ” đứng ở
cuối câu.
- Câu a: hỏi về thời
điểm của một hành
động… sẽ diễn ra trong
tương lai.
- Câu b: hỏi về thời
điểm của một hành
động…đã diễn ra trong
quá
17
Bài tập 6
Hai câu nghi vấn sau đây đúng hay sai. Vì sao?
a, Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô- gam mà nặng thế?
b, Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?
=> Câu (a) đúng vì: không biết bao nhiêu ki-lôgam(đang phải hỏi) ta vẫn có thể cảm nhận được nặng
hay nhẹ nhờ: mang vác, bưng, bê.
=> Câu (b) sai vì chưa biết giá bao nhiêu (đang phải
hỏi) thì không thể nói món hàng đắt hay rẻ...
Bài tập 3 :(sgk/23)
Đặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
-Yêu cầu người bạn kể lại nội dung bộ phim vừa chiếu trên ti vi.
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn
học.
Các câu nghi vấn:
- Bạn có thể kể cho tôi nghe nội dung bộ
phim “LÃO HẠC” được không?
→ Hỏi
- (Lão Hạc ơi!) Sao đời lão khốn khổ đến
→ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
thế?
trước số phận của nhân vật.
Hướng dẫn tự học
- Học bài
-Chuẩn bị bài “ Quê hương”
+ Đọc kĩ văn bản
+Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Trả lời câu hỏi đọc- hiểu
+Tìm một số câu thơ, ca dao nói về quê hương.
CÂU NGHI VẤN
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
Có những từ nghi vấn ( ai, gì,
nào, sao hả…) hoặc từ hay (nối
các quan hệ lựa chọn)
Chức năng chính:
dùng để hỏi
Kết thúc câu có dấu chấm hỏi
Chức năng khác: Dùng
để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, đe dọa, bộc lộ
tình cảm, cảm xúc.
Ngoài ra có dấu chấm, dấu
chấm than, dấu chấm lửng.
Lưu ý : Khi nhận diện câu, cần đặt câu trong hoàn cảnh giao tiếp cụ
thể
Kiểm tra bài cũ
• Có hai cách chia câu:
1. Chia câu theo cấu tạo.
2. Chia câu theo mục đích nói.
Câu theo cấu tạo:
• Có các kiểu câu
câu ghép
câu đơn
câu đặc biệt
Câu chia theo mục đích
nói:
-Có 4 kiểu câu:
Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu trần thuật
4
TIẾT 77+78: CÂU NGHI VẤN,
CÂU NGHI VẤN (TT)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1.Ví dụ: (sgk/11)
-Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
*Hình thức:
-Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
-Có những từ ngữ nghi vấn
*Chức năng: dùng để hỏi
2. Ghi nhớ 1:(sgk/11)
* Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu,
bao giờ, bao nhiêu, à, ư, chứ,(có)…không,(đã)…
chưa..)hoặc có từ hay(nối các vế có quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là dùng để hỏi.
* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi
7
• Bài 1: (sgk/11) Xác định câu nghi vấn trong
những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu nghi vấn?
a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy!
Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra kêu với quan
cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho
chị khất một giờ nào nữa!
b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như
thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh
bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là
quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt
nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
c) Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì?
Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta
rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp vẻ sáng,
cho nên gọi là văn chương.
II. Chức năng khác
1. Ví dụ: (sgk/21)
a. Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)
b. Mày định nói cho cha mày nghe đó à?
-> Đe dọa (mắng, chửi)
c. Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó
chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc
gì nữa hả?
->Đe dọa
d. Một người hàng ngày….hay sao?
-> Khẳng định
e. Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con
Mèo hay lục lọi ấy!
-> Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên)
*Nhận xét:
-Kết thúc câu nghi vấn có thể là dấu chấm than, dấu
chấm, dấu chấm lửng
*Chức năng:
-Dùng để khẳng định, phủ định hoặc đe dọa, cảm thán
hoặc bộc lộ cảm xúc.
2. Ghi nhớ 2 (sgk/22)
*Ví dụ:
1. Nam có thể lấy hộ mình quyển sách được không?
(cầu khiến)
2. Hùng không đi thi HSG thì ai đi?
(khẳng định)
4. Con có đi học không thì bảo?
(đe doạ)
5. Lượm ơi, còn không?
(bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
6. Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?
(khẳng định, mỉa mai )
III. Luyện tập
Bài tập 1/22: Xác định câu nghi vấn và chức năng của nó:
a. Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư
để có ăn ư ?
-> Bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên)
b. Tất cả các câu đều là câu nghi vấn (trừ câu “Than ôi!”)
-> Phủ đinh (Bộc lộ cảm xúc)
c. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc la nhẹn
nhàng rơi?
-> Cầu khiến (Bộc lộ cảm xúc)
d. Ôi, nếu thế thì còn đâu quả bóng bay?
->Phủ định (Biểu lộ tình cảm, cảm xúc)
a)
Bài 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức và
chức năng
cụ lo xa thế? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn,
– Sao
lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) Nghe con giục, bà mẹ đến hỏi phú ông. Phú ông ngần ngại. Cả đàn bò giao cho
thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
(Sọ Dừa)
c) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai
khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ
trùm lần trong ngoài cho đứa con non nớt.
Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
(Ngô Văn Phú, Luỹ làng)
Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:
- Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
(Em bé thông minh)
Bài 2: (sgk/11)
Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:
a) Mình đọc hay tôi đọc?
b) Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
c) Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm
ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi
đẹp như thủa còn sung túc?
Bài tập 5/13: Cho biết sự khác nhau về hình thức và ý
nghĩa của hai câu:
a, Bao giờ anh đi Hà Nội?
b, Anh đi Hà Nội bao giờ?
+ Ýnghĩa:
+ Hình thức:
- Câu a: “bao giờ” đứng ở
đầu câu.
- Câu b: “bao giờ” đứng ở
cuối câu.
- Câu a: hỏi về thời
điểm của một hành
động… sẽ diễn ra trong
tương lai.
- Câu b: hỏi về thời
điểm của một hành
động…đã diễn ra trong
quá
17
Bài tập 6
Hai câu nghi vấn sau đây đúng hay sai. Vì sao?
a, Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô- gam mà nặng thế?
b, Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?
=> Câu (a) đúng vì: không biết bao nhiêu ki-lôgam(đang phải hỏi) ta vẫn có thể cảm nhận được nặng
hay nhẹ nhờ: mang vác, bưng, bê.
=> Câu (b) sai vì chưa biết giá bao nhiêu (đang phải
hỏi) thì không thể nói món hàng đắt hay rẻ...
Bài tập 3 :(sgk/23)
Đặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
-Yêu cầu người bạn kể lại nội dung bộ phim vừa chiếu trên ti vi.
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn
học.
Các câu nghi vấn:
- Bạn có thể kể cho tôi nghe nội dung bộ
phim “LÃO HẠC” được không?
→ Hỏi
- (Lão Hạc ơi!) Sao đời lão khốn khổ đến
→ Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
thế?
trước số phận của nhân vật.
Hướng dẫn tự học
- Học bài
-Chuẩn bị bài “ Quê hương”
+ Đọc kĩ văn bản
+Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Trả lời câu hỏi đọc- hiểu
+Tìm một số câu thơ, ca dao nói về quê hương.
CÂU NGHI VẤN
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
Có những từ nghi vấn ( ai, gì,
nào, sao hả…) hoặc từ hay (nối
các quan hệ lựa chọn)
Chức năng chính:
dùng để hỏi
Kết thúc câu có dấu chấm hỏi
Chức năng khác: Dùng
để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, đe dọa, bộc lộ
tình cảm, cảm xúc.
Ngoài ra có dấu chấm, dấu
chấm than, dấu chấm lửng.
Lưu ý : Khi nhận diện câu, cần đặt câu trong hoàn cảnh giao tiếp cụ
thể
 








Các ý kiến mới nhất