Bài 19. Câu nghi vấn (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trương Quỳnh Trang
Người gửi: Trương Quỳnh Trang
Ngày gửi: 21h:49' 16-01-2022
Dung lượng: 423.5 KB
Số lượt tải: 332
Nguồn: Trương Quỳnh Trang
Người gửi: Trương Quỳnh Trang
Ngày gửi: 21h:49' 16-01-2022
Dung lượng: 423.5 KB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích:
0 người
Tiết 76:
CÂU NGHI VẤN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH
1. Ví dụ: SGK/11
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
( Ngô Tất Tố -Tắt đèn)
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
(Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?
1. Ví dụ: SGK/11
Dấu hiệu nhận biết:
+ Có các từ nghi vấn: có… không, làm sao, không, hay là
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ? Hay là u thương chúng con đói quá ?
Những dấu hiệu nào cho biết đó là câu nghi vấn?
1. Ví dụ: SGK/11
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm u cứ khóc mãi mà ăn khoai Hay là u thương chúng con đói quá
Chức năng: dùng để hỏi
Dấu hiệu nhận biết:
+ Có các từ nghi vấn: không, sao, hay (nối vế câu có quan hệ lựa chọn)
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
không
không
sao
?
?
?
Câu nghi vấn trong đoạn trích trên có chức năng dùng để làm gì?
1. Ví dụ: SGK/11
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH
- Chức năng chính: dùng để hỏi
2. Nhận xét:
Câu nghi vấn:
+ Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
+ Hay là u thương chúng con đói quá?
- Dấu hiệu hình thức:
+ Có các từ nghi vấn: có…không; làm sao; hay…
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
1. Ví dụ: SGK/11
=> Câu nghi vấn
3. Ghi nhớ: SGK/ 11.
Bài tập: Trong những cặp câu sau, câu nào là câu nghi vấn? Câu nào không phải là câu nghi vấn? Vì sao?
a1. Tại sao em không học bài?
a2. Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó Vàng của lão.
(Nam Cao, Lão Hạc)
b1. Ai trả lời được câu hỏi này?
b2. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Bài tập: Trong những cặp câu sau, câu nào là câu nghi vấn? Câu nào không phải là câu nghi vấn? Vì sao?
a1. Tại sao em không học bài?
a2. Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó Vàng của lão.
(Nam Cao, Lão Hạc)
b1. Ai trả lời được câu hỏi này?
b2. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
3. Chú ý:
Khi xác định câu nghi vấn, chúng ta cần:
- Phân biệt từ nghi vấn với từ phiếm định.
- Cần dựa vào đặc điểm hình thức và nội dung để xác định câu đó có phải là câu nghi vấn hay không.
Bài 1: Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
a. Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
Chị khất tiền sưu đến mai phải không ? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không dám cho chị khất thêm một giờ nào nữa!
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
( Theo Lâm Ngữ Đường- Tinh hoa xử thế)
II. LUYỆN TẬP.
CÂU NGHI VẤN (tiếp theo)
III. NHỮNG CHỨC NĂNG KHÁC CỦA CÂU NGHI VẤN
1. Ví dụ:
1. Nam có thể lấy hộ mình quyển sách được không?
( cầu khiến).
2. Hùng không đi thi HSG thì ai đi?
( khẳng định).
3. Ai lại làm thế?
( phủ định).
4. Con có đi học không thì bảo?
( đe doạ).
5. Lượm ơi, còn không?
( bộc lộ tình cảm, cảm xúc).
6. Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?
khẳng định (mỉa mai )
a/ Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
( Vũ Đình Liên – Ông đồ)
b/ Cai lệ không để cho chị nói được hết câu, trợn ngược hai mắt hắn quát:
Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
c/ Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
e/ Đến lựơt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
(Tạ Duy Anh- Bức tranh của em gái tôi)
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem chuyện hay ngâm thơ có thể vui buồn mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao? ( Hoài Thanh- Ý nghĩa văn chương)
a/ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b/ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
c/ Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
e/ Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi ….. há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
f/ Hay là em nghĩ thế này… Song anh có cho phép nói em mới dám nói. (Dế Mèn phiêu lưu ký)
> Bộc lộ cảm xúc
(sự hoài niệm,tiếc nuối)
- > Để đe dọa, mắng chửi
-> Để đe dọa
-> Để khẳng định
-> Bộc lộ cảm xúc ( sự ngạc nhiên)
2. Nhận xét:
- Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, mỉa mai, bộc lộ tình cảm cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
- Có thể kết thúc bằng dấu (...), (!), (.).
=> Các chức năng khác của câu nghi vấn:
Tình huống 1:
Bạn An nhiều lần không chịu nộp giấy vụn làm cho phong trào thi đua của lớp không đạt danh hiệu lớp tiên tiến.
Tình huống 2:
Cô bé bán diêm chết trong đêm giao thừa giá rét.
Tình huống 3:
Nam đến thư viện cùng Thu nhưng Nam có việc đột xuất phải về trước, về nhà Nam mới nhớ mình mượn sách mà không mang về.
-> An có chịu nộp giấy vụn không thì bảo?
-> Sao hoàn cảnh cô bé bán diêm lại đáng thương đến thế?
-> Thu mang hộ mấy quyển sách về giúp mình được không?
IV. Luyện tập:
a/ " Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết ..
Một người như thế ấy !... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!..
Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng
xóm, láng giềng... Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư
để có ăn ư ? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và chức năng của nó:
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt”,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
-Than ôi!Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ , Nhớ rừng)
b/
Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư
để có ăn ư ?
=> Cả khổ thơ
đều là câu nghi vấn
(chỉ riêng “Than ôi !”)
Phủ định, bộc lộ tình
cảm , cảm xúc
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.( sự ngạc nhiên)
(Lão Hạc- Nam Cao)
a) – Sao cụ lo xa thế? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) Nghe con giục, bà mẹ đến hỏi phú ông. Phú ông ngần ngại. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
(Sọ Dừa)
c) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong ngoài cho đứa con non nớt.
Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
(Ngô Văn Phú, Luỹ làng)
Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:
- Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
(Em bé thông minh)
d)
2. Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức và chức năng
IV. Luyện tập:
2. Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức ,chức năng
a. Sao cụ lo xa quá thế?
Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
ngừơi không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
c. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
d. Thằng bé kia mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc?
-> Phủ định
-> Boăn khoăn, ngần ngại
-> Khẳng định
-> Dùng để hỏi
a. - Cụ không phải lo xa như thế!
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại.
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền lo liệu.
b. Thằng bé không ra người ngợm thì không thể chăn bò.
c. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
IV. Luyện tập:
Bài tập 3:
Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
- Yêu cầu bạn kể lại một nội dung của một bộ phim vừa được trình chiếu.
- Bộc lộ tình cảm cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn học.
-> Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “Cánh đồng hoang” được không?
-> Sao cuộc đời lão Hạc khốn khổ đến thế ?
IV. Luyện tập:
Bài tập 4:
- Anh ăn cơm chưa?
Cậu đọc sách đấy à?
Em đi đâu đấy ?
Không dùng để hỏi mà dùng để chào. Người nghe không nhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại bằng một câu chào khác ( có thể cũng là một câu nghi vấn)
CÂU NGHI VẤN
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
DẤU KẾT THÚC CÂU
Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, hả, chứ…) hoặc từ hay (nối các quan hệ lựa chọn)
Chức năng chính: dùng để hỏi
Chức năng khác : dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,mỉa mai.
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Học bài, hoàn thành các BT
Đọc kĩ, soạn bài “Quê hương”
CÂU NGHI VẤN
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH
1. Ví dụ: SGK/11
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
( Ngô Tất Tố -Tắt đèn)
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
(Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?
1. Ví dụ: SGK/11
Dấu hiệu nhận biết:
+ Có các từ nghi vấn: có… không, làm sao, không, hay là
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ? Hay là u thương chúng con đói quá ?
Những dấu hiệu nào cho biết đó là câu nghi vấn?
1. Ví dụ: SGK/11
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm u cứ khóc mãi mà ăn khoai Hay là u thương chúng con đói quá
Chức năng: dùng để hỏi
Dấu hiệu nhận biết:
+ Có các từ nghi vấn: không, sao, hay (nối vế câu có quan hệ lựa chọn)
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
không
không
sao
?
?
?
Câu nghi vấn trong đoạn trích trên có chức năng dùng để làm gì?
1. Ví dụ: SGK/11
I/ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH
- Chức năng chính: dùng để hỏi
2. Nhận xét:
Câu nghi vấn:
+ Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
+ Hay là u thương chúng con đói quá?
- Dấu hiệu hình thức:
+ Có các từ nghi vấn: có…không; làm sao; hay…
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
1. Ví dụ: SGK/11
=> Câu nghi vấn
3. Ghi nhớ: SGK/ 11.
Bài tập: Trong những cặp câu sau, câu nào là câu nghi vấn? Câu nào không phải là câu nghi vấn? Vì sao?
a1. Tại sao em không học bài?
a2. Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó Vàng của lão.
(Nam Cao, Lão Hạc)
b1. Ai trả lời được câu hỏi này?
b2. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Bài tập: Trong những cặp câu sau, câu nào là câu nghi vấn? Câu nào không phải là câu nghi vấn? Vì sao?
a1. Tại sao em không học bài?
a2. Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó Vàng của lão.
(Nam Cao, Lão Hạc)
b1. Ai trả lời được câu hỏi này?
b2. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
3. Chú ý:
Khi xác định câu nghi vấn, chúng ta cần:
- Phân biệt từ nghi vấn với từ phiếm định.
- Cần dựa vào đặc điểm hình thức và nội dung để xác định câu đó có phải là câu nghi vấn hay không.
Bài 1: Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
a. Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
Chị khất tiền sưu đến mai phải không ? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không dám cho chị khất thêm một giờ nào nữa!
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
( Theo Lâm Ngữ Đường- Tinh hoa xử thế)
II. LUYỆN TẬP.
CÂU NGHI VẤN (tiếp theo)
III. NHỮNG CHỨC NĂNG KHÁC CỦA CÂU NGHI VẤN
1. Ví dụ:
1. Nam có thể lấy hộ mình quyển sách được không?
( cầu khiến).
2. Hùng không đi thi HSG thì ai đi?
( khẳng định).
3. Ai lại làm thế?
( phủ định).
4. Con có đi học không thì bảo?
( đe doạ).
5. Lượm ơi, còn không?
( bộc lộ tình cảm, cảm xúc).
6. Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?
khẳng định (mỉa mai )
a/ Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
( Vũ Đình Liên – Ông đồ)
b/ Cai lệ không để cho chị nói được hết câu, trợn ngược hai mắt hắn quát:
Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
c/ Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
e/ Đến lựơt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
(Tạ Duy Anh- Bức tranh của em gái tôi)
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem chuyện hay ngâm thơ có thể vui buồn mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao? ( Hoài Thanh- Ý nghĩa văn chương)
a/ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b/ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
c/ Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
e/ Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi ….. há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
f/ Hay là em nghĩ thế này… Song anh có cho phép nói em mới dám nói. (Dế Mèn phiêu lưu ký)
> Bộc lộ cảm xúc
(sự hoài niệm,tiếc nuối)
- > Để đe dọa, mắng chửi
-> Để đe dọa
-> Để khẳng định
-> Bộc lộ cảm xúc ( sự ngạc nhiên)
2. Nhận xét:
- Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, mỉa mai, bộc lộ tình cảm cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
- Có thể kết thúc bằng dấu (...), (!), (.).
=> Các chức năng khác của câu nghi vấn:
Tình huống 1:
Bạn An nhiều lần không chịu nộp giấy vụn làm cho phong trào thi đua của lớp không đạt danh hiệu lớp tiên tiến.
Tình huống 2:
Cô bé bán diêm chết trong đêm giao thừa giá rét.
Tình huống 3:
Nam đến thư viện cùng Thu nhưng Nam có việc đột xuất phải về trước, về nhà Nam mới nhớ mình mượn sách mà không mang về.
-> An có chịu nộp giấy vụn không thì bảo?
-> Sao hoàn cảnh cô bé bán diêm lại đáng thương đến thế?
-> Thu mang hộ mấy quyển sách về giúp mình được không?
IV. Luyện tập:
a/ " Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết ..
Một người như thế ấy !... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!..
Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên luỵ đến hàng
xóm, láng giềng... Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư
để có ăn ư ? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn...
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và chức năng của nó:
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt”,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
-Than ôi!Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Thế Lữ , Nhớ rừng)
b/
Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư
để có ăn ư ?
=> Cả khổ thơ
đều là câu nghi vấn
(chỉ riêng “Than ôi !”)
Phủ định, bộc lộ tình
cảm , cảm xúc
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.( sự ngạc nhiên)
(Lão Hạc- Nam Cao)
a) – Sao cụ lo xa thế? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
(Nam Cao, Lão Hạc)
b) Nghe con giục, bà mẹ đến hỏi phú ông. Phú ông ngần ngại. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
(Sọ Dừa)
c) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong ngoài cho đứa con non nớt.
Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
(Ngô Văn Phú, Luỹ làng)
Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:
- Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc?
(Em bé thông minh)
d)
2. Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức và chức năng
IV. Luyện tập:
2. Bài tập 2: Xác định câu nghi vấn ,đặc điểm hình thức ,chức năng
a. Sao cụ lo xa quá thế?
Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
ngừơi không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
c. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
d. Thằng bé kia mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc?
-> Phủ định
-> Boăn khoăn, ngần ngại
-> Khẳng định
-> Dùng để hỏi
a. - Cụ không phải lo xa như thế!
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại.
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền lo liệu.
b. Thằng bé không ra người ngợm thì không thể chăn bò.
c. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
IV. Luyện tập:
Bài tập 3:
Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
- Yêu cầu bạn kể lại một nội dung của một bộ phim vừa được trình chiếu.
- Bộc lộ tình cảm cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn học.
-> Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “Cánh đồng hoang” được không?
-> Sao cuộc đời lão Hạc khốn khổ đến thế ?
IV. Luyện tập:
Bài tập 4:
- Anh ăn cơm chưa?
Cậu đọc sách đấy à?
Em đi đâu đấy ?
Không dùng để hỏi mà dùng để chào. Người nghe không nhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại bằng một câu chào khác ( có thể cũng là một câu nghi vấn)
CÂU NGHI VẤN
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
DẤU KẾT THÚC CÂU
Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, hả, chứ…) hoặc từ hay (nối các quan hệ lựa chọn)
Chức năng chính: dùng để hỏi
Chức năng khác : dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,mỉa mai.
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Học bài, hoàn thành các BT
Đọc kĩ, soạn bài “Quê hương”
 








Các ý kiến mới nhất