Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Câu phủ định

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Vu Hân
Ngày gửi: 15h:40' 19-08-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
? Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng
của câu cảm thán ? Cho ví dụ?
Trả lời :
Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như :
Ôi,than ôi,hỡi ơi,chao ơi,trời ơi,thay,biết bao,quá…
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết )
xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn
ngữ văn chương.
Khi viết,câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than .

Ví dụ Chao ôi ,buổi chiều thật buồn !
? Kiểm tra bài cũ
? Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ? Cho ví dụ?
Trả lời: Câu cầu khiến
+ Có những từ cầu khiến như: hãy, đừng,chớ,…đi, thôi, nào,…hay ngữ điệu cầu khiến;
+ Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị , khuyên bảo,…
Tự học có hướng dẫn:
CÂU TRẦN THUẬT,
CÂU PHỦ ĐỊNH

VD a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.(3)
VD b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! (2)
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
I.Đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật
1. Bài tập.
VD c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (2)
VDd. Ôi Tào Khê ! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy ! (2) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta! (3)
Ôi Tào Khê !
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Chỉ có câu “ Ôi Tào Khê “ ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
Các câu còn lại ở đoạn (c) và( d) đều không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán.
=> Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán.
1. Bài tập: SGK/ 46
2. Nhận xét
Câu hỏi: Các câu được dẫn trong mỗi ví dụ ở phần 1 được dùng để làm gì?
a/ (1) Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (2) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… (3) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
(1) Nhận định
(2) Kể
(3) Yêu cầu
b/ (1) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần
áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- (2) Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
(1) Kể, tả
(2) Thông báo
c/ (1) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (2) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
(1) Miêu tả
(2) Miêu tả
(2) Nhận định
(3) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
d/ (1) Ôi Tào Khê! (2) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (3) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta !
(1) Câu cảm thán – Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
1. Bài tập
* Đặc điểm hình thức
* Chức năng:
a. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
I. Đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật
? Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng dấu gì ?
* Dấu hiệu khi viết
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
? Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao ?
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến
trong giao tiếp.Bởi vì phần lớn hoạt động giao
tiếp của con người xoay quanh những chức
năng mà câu trần thuật đảm nhiệm.
Bài tập nhanh
? Cho biết chức năng của các câu trần thuật sau :
1. Vui thì vui thật, nhưng tôi vẫn cứ bồn chồn không yên.
2. Chị Lan kia rồi !
3. Hoa cười lỏn lẻn, đầu hơi nghiêng nghiêng trông thật hiền lành.
4. Trúc không trả lời, chỉ mỉm cười gật đầu.
= > bộc lộ cảm xúc lo lắng, không yên
=> Thông báo về sự xuất hiện
=> Miêu tả cử chỉ của nhân vật
=> Kể
? Đặt câu trần thuật với các chức năng sau :
-Kể :
-Giới thiệu:
-Thông báo:

2. Kết luận
* Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
* Chức năng:
- Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
* Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
* Khả năng sử dụng:
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.

b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo có sự việc Nam đi Huế.
Thông báo không
có sự việc Nam đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Khẳng định.
II.Đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định

Có từ ngữ phủ định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM
1. Bài tập
Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
-Không phải,
-Đâu có!
II.Đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định
1.Bài tập
* VD 2
CÂU
PHỦ
ĐỊNH
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
1. Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
2. Đâu có!
Thông báo, xác nhận không có sự việc…
 Phủ định miêu tả.
Bác bỏ một ý kiến, một nhận định.
 Phủ định bác bỏ.
II.Đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định
Câu phủ định bác bỏ
Câu phủ định miêu tả
? Để phân biệt chức năng câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp.
II.Đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2.Câu chuyện ấy biết .
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
II.Đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định
LƯU Ý:
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Không phải câu phủ định nhưng có thể được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định
2. K?t lu?n: Câu phủ định
Hình thức
Chức năng
Kiểu câu
Bác bỏ ý kiến, nhận định.
Thông báo, phủ nhận sự việc, sự vật.
Phủ định bác bỏ.
Phủ định miêu tả.
Chứa những từ phủ định.
Chú ý: Trong thực tế nói và viết :
+ Hai lần phủ định là nhấn mạnh ý khẳng định
+ Câu nghi vấn, cảm thán … cũng có thể
mang ý phủ định.
Bài 1 /SGK- 46: Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các câu sau đây :
Thế rồi Dế Choắt tắt thở. (1)Tôi thương lắm.(2)
Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b. Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên : (1)
- Cây bút đẹp quá ! (2) Cháu cảm ơn ông ! (3) Cảm ơn ông ! (4)
III.Luyện tập:
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Kể
Bộc lộ cảm xúc thương, ân hận
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
Kể và miêu tả
Trực tiếp bộc lộ
cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Bài 2 (SGK trang 47)
? Đọc câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa và phần dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng ” .Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?
Dịch nghĩa :Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?
Dịch thơ : Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
=> Câu nghi vấn
=> Câu trần thuật
=> Về ý nghĩa : Câu thơ dịch nghĩa và câu thơ dịch thơ tuy khác nhau về kiểu câu nhưng đều thể ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó.
Bài 3 (SGK trang 47): Xác định các kiểu câu?
Câu cầu khiến
Câu nghi vấn
Câu trần thuật
Ra lệnh
Đề nghị
Đề nghị
=> Nhận xét : Ba câu có kiểu câu khác nhau nhưng đều dùng để cầu khiến. Tuy nhiên, mức độ cầu khiến của câu b và c nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu a.
Bài 5/SGK. Đặt câu trần thuật:
Ví dụ:
- Xin lỗi:
+ Mình xin lỗi bạn.
- Hứa hẹn:
+ Con xin hứa với ba, mẹ con sẽ không đi chơi nữa.
- Cảm ơn:
+ Cháu xin cảm ơn chú.
- Chúc mừng:
+ Chúc mừng năm mới.
+ Cô chúc mừng em.
+ Tôi xin cam đoan những lời tôi nói hoàn toàn là sự thật.
- Cam đoan:
1. BT1/53: Trong tất cả các câu sau đây câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai. ( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Tôi an ủi Lão:
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao, Lão Hạc)

- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Không, chúng con không đói đâu.
Hai đứa ăn hết ngần
kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
b.
c.
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.

Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!

3. BT3/ 54: Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì nhà văn phải viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật, câu phủ định.
- Làm hoàn thành các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 5 loại câu đã học.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: CHIẾU DỜI ĐÔ
- Tìm hiểu về Lý Công Uẩn, thể chiếu.
- Trình tự lập luận, dẫn chứng trong bài chiếu.


HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
 
Gửi ý kiến