Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Câu trần thuật đơn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Quang Minh
Ngày gửi: 20h:22' 29-03-2019
Dung lượng: 739.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
Câu
trần thuật
đơn
Tiết: 110
I. Khái niệm câu trần thuật đơn:
1. Ví dụ:
Đọc các câu văn sau và cho biết mỗi câu văn dùng để làm gì?
*
(1)
Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch
răng lên, xì một hơi rõ dài.
(2)
Rồi, với bộ
điệu khinhkhỉnh, tôi mắng:
(3)
_Hức!
(4)
thông ngách sang nhà ta?
(5)
Dễ nghe nhỉ!
mèo thế này ta nào chịu được.
cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.
(6)
(6)
Chú mày hôi như cú
(7)
Thôi, im
(8)
Đào tổ
nông thì cho chết!
(9)
Tôi về, không một chút bận tâm.
(Tô Hoài)
Câu có tác dụng kể, tả, nêu ý kiến:
Câu (1),
câu (2),
câu (6),
câu (9).
Câu dùng để hỏi:
câu (4).
Câu bộc lộ cảm xúc:
Câu (3),
Câu (5),
Câu (8).
Câu cầu khiến:
Câu (7).
Đó là những câu trần thuật, vậy em hiểu câu trần thuật có tác dụng gì?
câu trần thuật là câu dùng để giới thiệu, miêu tả hoặc kể về một sự vật, sự việc hay để nêu một ý kiến.
Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau?
Tôi /đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài
C.N
V.N
Tôi / mắng
C.N
V.N
Chú mày / hôi như cú mèo thế này, ta/ nào
chịu được
C.N 1
V.N 1
CN 2
V.N 2
Tôi / về, không chút bận tâm
C,N
V.N
Các câu (1), (2), (9) là câu trần thuật đơn, em hiểu câu trần thuật đơn là gì?
En hãy so sánh số lượng cụm chủ vị trong các câu trên?
Câu (1), (2), (9) có một cụm chủ vị, câu (6) có hai cụm chủ vị.
Câu trần thuật đơn là câu có một cụm chủ vị tạo thành.
2. Ghi nhớ: (SGK)
II. Luỵện tập:
1. Tìm câu trần thuật đơn và tác dụng:
Câu (1):
Câu (2):
Dùng để tả hoặc giới thiệu.
Dùng để nêu ý kiến nhận xét.
2. Xác định loại câu và tác dụng:
Câu (a):
Câu (b):
Câu (c):
Dùng để giới thiệu nhân vật.
Dùng để giới thiệu nhân vật.
Dùng để giới thiệu nhân vật.
3. So sánh cách giới thiệu nhân vật chính:
Cả ba ví dụ đều giới thiệu nhân vật phụ trước, việc làm của nhân vật phụ rồi mới giới thiệu nhân vật chính.
4. Tác dụng của các câu văn:
Ngoài giới thiệu nhân vật, các câu văn còn có tác dụng miêu tả việc làm của nhân vật.
5.Chính tả (nhớ - viết) : Lượm (từ ngày Huế đổ máu đến Nhảy trên đường vàng…)
Cảm ơn quý thầy cô đã đến dự giờ lớp 6A1
 
Gửi ý kiến