Bai 16: Cau truc di truyen quan the

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: NGUYEN XUAN DUONG
Người gửi: Nguyễn Ngọc Bảo Lam
Ngày gửi: 10h:31' 03-12-2008
Dung lượng: 598.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn: NGUYEN XUAN DUONG
Người gửi: Nguyễn Ngọc Bảo Lam
Ngày gửi: 10h:31' 03-12-2008
Dung lượng: 598.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Mục tiêu bài học
Hs cần nắm được:
Khái niệm về quần thể
Các đặc trưng di truyền cơ bản của quần thể
Quần thể tự phối: k/n và cấu trúc di truyền
Quần thể giao phối gần: k/n và cấu trúc di truyền
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
Bằng kiến thức đã học lớp 10 và kiến thức SGK 12 hãy cho biết:
Một số ví dụ về quần thể?
Quần thể là gì?
Quần thể có những đặc trưng di truyền cơ bản nào?
Ví dụ quần thể
Đàn chim, đồi cọ, vườn rau khoai….
2. Khái niệm:
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định có khả năng sinh ra con cái
3. Đặc trưng di truyền của quần thể
Quần thể được đặc trưng bởi: Mật độ, tỉ lệ đực cái, độ tuổi, sức sinh sản…
Nhưng xét về mặt di truyền thì quần thể đặc trưng :
vốn gen của quần thể
Vốn gen của quần thể là gì? Được cấu thành từ những yếu tố nào và đặc điểm của các yếu tố đó?
- Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định
Vốn gen quần thể được đặc trưng bởi:
Tần số alen
Tần số kiểu gen của quần thể
a. Tần số alen của một gen:
- Là tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định
- Xét ví dụ sau:
Đậu hà Lan, gen quy định màu hoa chỉ có 2 loại alen, alen A quy định hoa đỏ còn alen a quy định hoa trắng
Quần thể có 1000 cây trong đó 500 cây AA, 200 cây Aa còn lại 300 cây aa
Tổng số alen A: (500 x 2) + 200 = 1200
Toàn bộ quần thể có 1000 cây tương ứng 2000 alen gồm cả A và a
Tần số alen A = 1200/2000 = 0.6
Tần số alen a = 800/2000 = 0.4
b. Tần số của 1 loại kiểu gen:
Là tỉ lệ số cá thể mang gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể
Xét Vd trên:
Tần số kiểu gen AA = 500/1000=0.5
Tần số kiểu gen Aa = 200/1000=0.2
Tần số kiểu gen aa = 300/1000=0.3
Kl: Các quần thể khác nhau thì tần số alen và tần số kiểu gen khác nhau (vốn gen đặc trưng)
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
Hãy cho biết thành phần kiểu gen trong lòng quần thể tự thụ phấn có đặc điểm gì?
Chủ yếu là gen đồng hợp
Tỉ lệ gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ và đồng hợp tăng lên
Quan sát cụ thể ở bảng sau(Thế hệ xuất phát toàn cây dị hợp Aa):
đời sau
2.Quần thể giao phối gần
Hãy cho biết thành phần kiểu gen trong lòng quần thể giao phối gần có đặc điểm gì?
Chủ yếu là gen đồng hợp
Tỉ lệ gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ và đồng hợp tăng lên
Phần củng cố
Tại sao luật hôn nhân và gia đình lại cấm khi không cho có người họ hàng gần (Trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau?
Hãy chọn phương án trả lời đúng:
Một quần thể khởi đầu có tần số gen dị hợp tử Aa là 0.40. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
a. 0.10 b. 0.20 c. 0.30 d. 0.40
Hs cần nắm được:
Khái niệm về quần thể
Các đặc trưng di truyền cơ bản của quần thể
Quần thể tự phối: k/n và cấu trúc di truyền
Quần thể giao phối gần: k/n và cấu trúc di truyền
I. Các đặc trưng di truyền của quần thể
Bằng kiến thức đã học lớp 10 và kiến thức SGK 12 hãy cho biết:
Một số ví dụ về quần thể?
Quần thể là gì?
Quần thể có những đặc trưng di truyền cơ bản nào?
Ví dụ quần thể
Đàn chim, đồi cọ, vườn rau khoai….
2. Khái niệm:
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định có khả năng sinh ra con cái
3. Đặc trưng di truyền của quần thể
Quần thể được đặc trưng bởi: Mật độ, tỉ lệ đực cái, độ tuổi, sức sinh sản…
Nhưng xét về mặt di truyền thì quần thể đặc trưng :
vốn gen của quần thể
Vốn gen của quần thể là gì? Được cấu thành từ những yếu tố nào và đặc điểm của các yếu tố đó?
- Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định
Vốn gen quần thể được đặc trưng bởi:
Tần số alen
Tần số kiểu gen của quần thể
a. Tần số alen của một gen:
- Là tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định
- Xét ví dụ sau:
Đậu hà Lan, gen quy định màu hoa chỉ có 2 loại alen, alen A quy định hoa đỏ còn alen a quy định hoa trắng
Quần thể có 1000 cây trong đó 500 cây AA, 200 cây Aa còn lại 300 cây aa
Tổng số alen A: (500 x 2) + 200 = 1200
Toàn bộ quần thể có 1000 cây tương ứng 2000 alen gồm cả A và a
Tần số alen A = 1200/2000 = 0.6
Tần số alen a = 800/2000 = 0.4
b. Tần số của 1 loại kiểu gen:
Là tỉ lệ số cá thể mang gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể
Xét Vd trên:
Tần số kiểu gen AA = 500/1000=0.5
Tần số kiểu gen Aa = 200/1000=0.2
Tần số kiểu gen aa = 300/1000=0.3
Kl: Các quần thể khác nhau thì tần số alen và tần số kiểu gen khác nhau (vốn gen đặc trưng)
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
Hãy cho biết thành phần kiểu gen trong lòng quần thể tự thụ phấn có đặc điểm gì?
Chủ yếu là gen đồng hợp
Tỉ lệ gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ và đồng hợp tăng lên
Quan sát cụ thể ở bảng sau(Thế hệ xuất phát toàn cây dị hợp Aa):
đời sau
2.Quần thể giao phối gần
Hãy cho biết thành phần kiểu gen trong lòng quần thể giao phối gần có đặc điểm gì?
Chủ yếu là gen đồng hợp
Tỉ lệ gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ và đồng hợp tăng lên
Phần củng cố
Tại sao luật hôn nhân và gia đình lại cấm khi không cho có người họ hàng gần (Trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau?
Hãy chọn phương án trả lời đúng:
Một quần thể khởi đầu có tần số gen dị hợp tử Aa là 0.40. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
a. 0.10 b. 0.20 c. 0.30 d. 0.40
 







Các ý kiến mới nhất