Tìm kiếm Bài giảng
bài 3 Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: pt0161977@gmail.com
Người gửi: Phan Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 20h:29' 08-10-2024
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn: pt0161977@gmail.com
Người gửi: Phan Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 20h:29' 08-10-2024
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
5
6
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện
tích hạt nhân nguyên tử
B. Số khối của hạt nhân bằng tổng số
proton và số neutron
C. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích
hạt nhân bằng số proton và bằng số
neutron
D. Nguyên tô hoá học là những nguyên
tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
QUAY VỀ
Câu 2: Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
A. số neutron
B. Số proton
C. số khối
D. Nguyên tử khối
QUAY VỀ
Câu 3: Kí hiệu nào sau gồm các đồng vị của cùng một
nguyên tố hóa học?
A.
C.
B.
D.
QUAY VỀ
câu 4: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
A.
B. 16O
C. 16S
D.
QUAY VỀ
Câu 5:Thông tin nào sau đây không đúng về
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82
B. Số proton và số neutron là 82
C. số neutron là 124
D. số khối là 206
QUAY VỀ
?
BÀI 3
CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON
NGUYÊN TỬ
Hóa 10 - KNTT
NỘI DUNG CHÍNH
CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON
NGUYÊN TỬ
I/ CHUYỂN
ĐỘNG CỦA
ELECTRON
TRONG
NGUYÊN
TỬ
II/ LỚP VÀ
PHÂN LỚP
ELECTRON
III/ CẤU
HÌNH
ELECTRON
NGUYÊN
TỬ
I. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
1, Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Bohr, Rơ –dơ –pho,
• Các electron chuyển
động quanh hạt nhân
theo quỹ đạo tròn hay
bầu dục.
• Hạn chế: Không thể
giải thích mọi tính
chất của nguyên tử.
I. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
2, Mô hình nguyên tử hiện đại
Þ Các electron chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân và không theo
các quỹ đạo xác định.
Þ Vùng không gian xung quanh hạt nhân
mà ở đó xác xuất có mặt electron là
lớn nhất (khoảng 90%) được gọi là
orbital nguyên tử (AO)
I. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Sự chuyển động
electron trong hai mô
hình có gì khác nhau
nhỉ?
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Bohr, Rơ
–dơ –pho,
Mô hình nguyên tử hiện đại
- Một obital được biểu diễn bằng một ô vuông
- Theo Pauli, trong một AO chứa tối đa 2e được
biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược nhau
E ghép đôi
E độc thân
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. Lớp electron
Các e ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt
nhân vì thế có mức năng lương thấp hơn so với những e
ở lớp xa hạt nhân
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. Lớp electron
- Lớp electron là tập hợp các e có mức năng lượng gần bằng
nhau.
- Các lớp được đánh số thứ tự từ trong ra ngoài
Năng lượng tăng dần
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
2. Phân lớp electron
- Mỗi lớp chia thành nhiều phân lớp.
- Các electron trên cùng 1 phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
- Kí hiệu phân lớp: s – p – d – f
- Số phân lớp bằng sô thứ tự của lớp
- Lớp thứ 1 (lớp K) có một phần lớp 1s
- Lớp thứ 2 (lớp L) có hai phần lớp 2s2p
- Lớp thứ 3 (lớp M) có ba phần lớp 3s3p3d
- Lớp thứ 4 (lớp N) có bốn phần lớp 4s4p4d4f
- Lớp thứ n có n phần lớp
3, Số lượng AO trong một phân lớp, một lớp
- Phân lớp s có 1 AO chứa tối đa 2e
- Phân lớp p có 3 AO chứa tối đa 6e
- Phân lớp d có 5 AO chứa tối đa 10e
- Phân lớp f có 7 AO chứa tối đa 14e
Vd:
- Lớp thứ 1 (lớp K) có một phần lớp 1s tối đa 2e;
Biểu diễn: 1s2
- Lớp thứ 2 (lớp L) có hai phần lớp 2s2p tối đa 10e;
- Lớp thứ 3 (lớp M) có ba phần lớp 3s3p3d tối đa 18e;
Biểu diễn: 2s22p6
Biểu diễn: 3s23p63d10
- Lớp thứ 4 (lớp N) có bốn phần lớp 4s4p4d4f tối đa 32e; Biểu diễn: 4s24p64d104f14
- Lớp thứ n tối đa 2n2 e
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
- Cấu hình e của nguyên tử biểu diễn sự phân bố e trên các
phân lớp lớp thuộc các lớp khác nhau
- Các e trong nguyên tử ở trang thái cơ bản lần lượt chiếm
các mức năng lương từ thấp đến cao
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Sơ đồ sắp xếp các phân lớp theo mức năng
lượng.
Quy tắc
Klechskowki
→ Thứ tự các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng
trong nguyên tử: :
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s ……
1.Viết cấu hình electron nguyên tử
→ Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân
bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
1.Viết cấu hình electron nguyên tử
Cách viết cấu hình electron nguyên tử:
Bước 1: Xác định số e của nguyên tử.
Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp e theo chiều tăng
của năng lượng trong nguyên tử ( 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s)
Bước 3: Điền các e vào các phân lớp
Cấu hình e của các nguyên tử sau
H (z=1) 1S1
He (z=2) 1S2
Li (z=3) 1S2 2S1
O (z=8) 1S2 2S22p4
Ne (z=10) 1S2 2S22p6
Na (z=11) 1S2 2S22p63S1
Al (z=13) 1S2 2S22p63S23p1
Cl (z=17) 1S2 2S22p63S23p5
Ar (z=18) 1S2 2S22p63S23p6
Ca (z=20) 1S2 2S22p63S23p64s2
Nguyên tố
Nguyên tố s Là những nguyên tố mà nguyên tử mà
có e cuối cùng được điền vào phân lớp s
Nguyên tố p Là những nguyên tố mà nguyên tử mà có e
cuối cùng được điền vào phân lớp p
Nguyên tố d Là những nguyên tố mà nguyên tử mà có e
cuối cùng được điền vào phân lớp d
Nguyên tố f Là những nguyên tố mà nguyên tử mà có e
cuối cùng được điền vào phân lớp f
2. Biểu diễn e vào các obital
Nhớ: Trong một phân lớp, các e phân bố vào
các obital sao cho số e độc thân là tối đa
Vd: N (Z=7)…
Viết cấu hình e các nguyên tử sau và cho biết số
electron lớp ngoài cùng?
Số hiệu nguyên tử Cấu hình electron
O (Z=8)
Na (Z=11)
Ne (Z=10)
C (Z=6)
Số electron lớp
ngoài cùng
Viết cấu hình e các nguyên tử sau và cho biết
số electron lớp ngoài cùng?
Số hiệu nguyên tử Cấu hình electron
Số electron lớp
ngoài cùng
O (Z=8)
1s2 2s2 2p4
6e
Na (Z=11)
1s2 2s2 2p6 3s1
1e
Ne (Z=10)
1s2 2s2 2p6
8e
C (Z=6)
1s2 2s2 2p2
4e
3. Đặc điểm của e lớp ngoài cùng
-Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố.
- Nguyên tử có tối đa 8e ở lnc
- Nguyên tử có 8e ở lnc (và He có 2e) là khí hiếm. Chúng có cấu trúc e bền
vững, chúng hầu như không tham gia các phản ứng hóa học
- Các nguyên tử có 1,2,3e ở lnc là kim loại ( trừ H, He, B)
- Các nguyên tử có 5,6,7e ở lnc là phi kim
- Các nguyên tử có 4e ở lnc có thể là KL hoặc PK
Biết
số e ở lnc, ta biết được đó là KL, PK hay KH.( dự đoán được tính
chất hóa học của nó)
Đặc điểm electron ngoài cùng
Có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng
Khí hiếm
Có 5,6,7 e lớp ngoài cùng
Kim loại
Có 8 e lớp ngoài cùng
Phi kim
Bài tập củng cố
Bài 1: Cấu hình electron nguyên tử:
A. biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp.
B. biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp .
C. biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc
các lớp khác nhau.
D. biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp
khác nhau.
Bài tập củng cố
Bài 2: Cấu hình electron của nguyên tử Chlorine ( Z= 17) là:
A. 1s22s22p63s23p4
B. 1s22s22p63s23p5
C. 1s22s22p63s23p6
D. 1s22s22p63s23p3
Bài tập củng cố
Bài 3. Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố :
A. s
B. p
C. d
D. f
Bài tập củng cố
Bài 4. Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh
(Z = 16) là :
A. 1s22s22p63s13p5
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p63s6
Bài tập củng cố
Bài 5. Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp
ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M
là:
A. 24
B. 25
C. 27
D. 29
6
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện
tích hạt nhân nguyên tử
B. Số khối của hạt nhân bằng tổng số
proton và số neutron
C. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích
hạt nhân bằng số proton và bằng số
neutron
D. Nguyên tô hoá học là những nguyên
tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
QUAY VỀ
Câu 2: Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
A. số neutron
B. Số proton
C. số khối
D. Nguyên tử khối
QUAY VỀ
Câu 3: Kí hiệu nào sau gồm các đồng vị của cùng một
nguyên tố hóa học?
A.
C.
B.
D.
QUAY VỀ
câu 4: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
A.
B. 16O
C. 16S
D.
QUAY VỀ
Câu 5:Thông tin nào sau đây không đúng về
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82
B. Số proton và số neutron là 82
C. số neutron là 124
D. số khối là 206
QUAY VỀ
?
BÀI 3
CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON
NGUYÊN TỬ
Hóa 10 - KNTT
NỘI DUNG CHÍNH
CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON
NGUYÊN TỬ
I/ CHUYỂN
ĐỘNG CỦA
ELECTRON
TRONG
NGUYÊN
TỬ
II/ LỚP VÀ
PHÂN LỚP
ELECTRON
III/ CẤU
HÌNH
ELECTRON
NGUYÊN
TỬ
I. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
1, Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Bohr, Rơ –dơ –pho,
• Các electron chuyển
động quanh hạt nhân
theo quỹ đạo tròn hay
bầu dục.
• Hạn chế: Không thể
giải thích mọi tính
chất của nguyên tử.
I. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
2, Mô hình nguyên tử hiện đại
Þ Các electron chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân và không theo
các quỹ đạo xác định.
Þ Vùng không gian xung quanh hạt nhân
mà ở đó xác xuất có mặt electron là
lớn nhất (khoảng 90%) được gọi là
orbital nguyên tử (AO)
I. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Sự chuyển động
electron trong hai mô
hình có gì khác nhau
nhỉ?
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Bohr, Rơ
–dơ –pho,
Mô hình nguyên tử hiện đại
- Một obital được biểu diễn bằng một ô vuông
- Theo Pauli, trong một AO chứa tối đa 2e được
biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược nhau
E ghép đôi
E độc thân
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. Lớp electron
Các e ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt
nhân vì thế có mức năng lương thấp hơn so với những e
ở lớp xa hạt nhân
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. Lớp electron
- Lớp electron là tập hợp các e có mức năng lượng gần bằng
nhau.
- Các lớp được đánh số thứ tự từ trong ra ngoài
Năng lượng tăng dần
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
2. Phân lớp electron
- Mỗi lớp chia thành nhiều phân lớp.
- Các electron trên cùng 1 phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
- Kí hiệu phân lớp: s – p – d – f
- Số phân lớp bằng sô thứ tự của lớp
- Lớp thứ 1 (lớp K) có một phần lớp 1s
- Lớp thứ 2 (lớp L) có hai phần lớp 2s2p
- Lớp thứ 3 (lớp M) có ba phần lớp 3s3p3d
- Lớp thứ 4 (lớp N) có bốn phần lớp 4s4p4d4f
- Lớp thứ n có n phần lớp
3, Số lượng AO trong một phân lớp, một lớp
- Phân lớp s có 1 AO chứa tối đa 2e
- Phân lớp p có 3 AO chứa tối đa 6e
- Phân lớp d có 5 AO chứa tối đa 10e
- Phân lớp f có 7 AO chứa tối đa 14e
Vd:
- Lớp thứ 1 (lớp K) có một phần lớp 1s tối đa 2e;
Biểu diễn: 1s2
- Lớp thứ 2 (lớp L) có hai phần lớp 2s2p tối đa 10e;
- Lớp thứ 3 (lớp M) có ba phần lớp 3s3p3d tối đa 18e;
Biểu diễn: 2s22p6
Biểu diễn: 3s23p63d10
- Lớp thứ 4 (lớp N) có bốn phần lớp 4s4p4d4f tối đa 32e; Biểu diễn: 4s24p64d104f14
- Lớp thứ n tối đa 2n2 e
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
- Cấu hình e của nguyên tử biểu diễn sự phân bố e trên các
phân lớp lớp thuộc các lớp khác nhau
- Các e trong nguyên tử ở trang thái cơ bản lần lượt chiếm
các mức năng lương từ thấp đến cao
III. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Sơ đồ sắp xếp các phân lớp theo mức năng
lượng.
Quy tắc
Klechskowki
→ Thứ tự các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng
trong nguyên tử: :
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s ……
1.Viết cấu hình electron nguyên tử
→ Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân
bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
1.Viết cấu hình electron nguyên tử
Cách viết cấu hình electron nguyên tử:
Bước 1: Xác định số e của nguyên tử.
Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp e theo chiều tăng
của năng lượng trong nguyên tử ( 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s)
Bước 3: Điền các e vào các phân lớp
Cấu hình e của các nguyên tử sau
H (z=1) 1S1
He (z=2) 1S2
Li (z=3) 1S2 2S1
O (z=8) 1S2 2S22p4
Ne (z=10) 1S2 2S22p6
Na (z=11) 1S2 2S22p63S1
Al (z=13) 1S2 2S22p63S23p1
Cl (z=17) 1S2 2S22p63S23p5
Ar (z=18) 1S2 2S22p63S23p6
Ca (z=20) 1S2 2S22p63S23p64s2
Nguyên tố
Nguyên tố s Là những nguyên tố mà nguyên tử mà
có e cuối cùng được điền vào phân lớp s
Nguyên tố p Là những nguyên tố mà nguyên tử mà có e
cuối cùng được điền vào phân lớp p
Nguyên tố d Là những nguyên tố mà nguyên tử mà có e
cuối cùng được điền vào phân lớp d
Nguyên tố f Là những nguyên tố mà nguyên tử mà có e
cuối cùng được điền vào phân lớp f
2. Biểu diễn e vào các obital
Nhớ: Trong một phân lớp, các e phân bố vào
các obital sao cho số e độc thân là tối đa
Vd: N (Z=7)…
Viết cấu hình e các nguyên tử sau và cho biết số
electron lớp ngoài cùng?
Số hiệu nguyên tử Cấu hình electron
O (Z=8)
Na (Z=11)
Ne (Z=10)
C (Z=6)
Số electron lớp
ngoài cùng
Viết cấu hình e các nguyên tử sau và cho biết
số electron lớp ngoài cùng?
Số hiệu nguyên tử Cấu hình electron
Số electron lớp
ngoài cùng
O (Z=8)
1s2 2s2 2p4
6e
Na (Z=11)
1s2 2s2 2p6 3s1
1e
Ne (Z=10)
1s2 2s2 2p6
8e
C (Z=6)
1s2 2s2 2p2
4e
3. Đặc điểm của e lớp ngoài cùng
-Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố.
- Nguyên tử có tối đa 8e ở lnc
- Nguyên tử có 8e ở lnc (và He có 2e) là khí hiếm. Chúng có cấu trúc e bền
vững, chúng hầu như không tham gia các phản ứng hóa học
- Các nguyên tử có 1,2,3e ở lnc là kim loại ( trừ H, He, B)
- Các nguyên tử có 5,6,7e ở lnc là phi kim
- Các nguyên tử có 4e ở lnc có thể là KL hoặc PK
Biết
số e ở lnc, ta biết được đó là KL, PK hay KH.( dự đoán được tính
chất hóa học của nó)
Đặc điểm electron ngoài cùng
Có 1,2, 3 e lớp ngoài cùng
Khí hiếm
Có 5,6,7 e lớp ngoài cùng
Kim loại
Có 8 e lớp ngoài cùng
Phi kim
Bài tập củng cố
Bài 1: Cấu hình electron nguyên tử:
A. biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp.
B. biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp .
C. biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc
các lớp khác nhau.
D. biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp
khác nhau.
Bài tập củng cố
Bài 2: Cấu hình electron của nguyên tử Chlorine ( Z= 17) là:
A. 1s22s22p63s23p4
B. 1s22s22p63s23p5
C. 1s22s22p63s23p6
D. 1s22s22p63s23p3
Bài tập củng cố
Bài 3. Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố :
A. s
B. p
C. d
D. f
Bài tập củng cố
Bài 4. Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh
(Z = 16) là :
A. 1s22s22p63s13p5
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p63s6
Bài tập củng cố
Bài 5. Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp
ngoài cùng là 3d7. Tổng số electron của nguyên tử M
là:
A. 24
B. 25
C. 27
D. 29
 









Các ý kiến mới nhất