Cây tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thành Huế
Ngày gửi: 10h:56' 14-06-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thành Huế
Ngày gửi: 10h:56' 14-06-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tiết 114+115
Hãy tìm và ghi lại 1 số thông tin liên quan đến cây
tre
- Tên 1 truyện dân gian có liên quan đến cây tre:
…………………………………………………………
… - Tên 1 câu tục ngữ có hình ảnh tre:
…………………………………………………………
… - Tên 1 bài thơ có hình ảnh tre:
.
……………………………………………………………Tên 1 số nhạc cụ làm từ tre:
………………………………………………………........
Một số thông tin liên quan đến cây tre
- Tên 1 truyện dân gian có liên quan đến cây tre:
Thánh Gióng, Cây tre trăm đốt
- Tên 1 câu tục ngữ có hình ảnh tre:
Tre già khó uốn, Tre già là bà gỗ lim
- Tên 1 bài thơ có hình ảnh tre:
Tre Việt Nam (Nguyễn Duy), Viếng lăng Bác (Viễn
Phương)
- Tên 1 số nhạc cụ làm từ tre: Sáo, Nhị, Đàn tơ
rưng…
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN
1.Đọc văn bản:
Hướng dẫn cách đọc:
- Phần đầu: đọc với
giọng tha thiết, tự hào.
- Đoạn nói về cây tre
trong chiến đấu: đọc với
giọng hào hùng, mạnh mẽ.
- Đoạn cuối: đọc chậm
với giọng chắc khỏe với
thái độ khẳng định.
Giải thích từ khó
Tre
Các giống cây
cùng họ với tre
Vầu
Mai
Nứa
Trúc
Nhũn nhặn: Thái độ khiêm
tốn, nhún nhường nhưng ở
đây nói về màu xanh tươi
bình dị của tre
Đánh chắt: Trò chơi dân gian
của trẻ em rèn sự nhanh
nhẹn, khéo léo.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Thép Mới (1925 – 1991)
- Tên khai sinh: Hà Văn Lộc.
- Quê: Hà Nội.
- Là nhà báo, nhà văn viết
nhiều bút kí, thuyết minh
phim.
Chân dung nhà văn Thép Mới
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Là lời bình cho bộ phim tài liệu cùng tên
của các nhà điện ảnh Ba Lan (1955)
- Thể loại: Bút kí
- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh, bình luận,
kết hợp biểu cảm, miêu tả
- Bố cục
Giới
CÂY TRE VIỆT NAM
thiệu
chung về cây
tre Việt Nam
Từ đầu → chí khí
như người
Sự gắn bó của
tre với đời sống
con người và
dân tộc Việt Nam
Tiếp theo → Cộng hòa
Tre trong hiện
tại và tương
lai
Phần còn lại
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Giới thiệu chung về cây tre Việt Nam:
Cây tre là người bạn thân của nông thôn Việt Nam,
bạn thân của nhân dân Việt Nam.
Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau.
Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc
nhất vẫn là cây tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre
ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi... đâu
đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.
Tre, nứa, trúc, mai, vầu[1] mấy chục loại khác nhau,
nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng. Vào đâu tre
cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt. Dáng tre vươn mộc
mạc, màu tre tươi nhũn nhặn[2]. Rồi tre lớn lên, cứng cáp,
dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí
như người.
1. Giới thiệu chung về cây tre
THẢO LUẬN NHÓM: CẶP ĐÔI
1. Tìm từ ngữ và câu văn nói lên vẻ đẹp của cây tre:
Hình dáng và phẩm chất
2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn 1?
Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Vẻ đẹp của cây tre Việt Nam
Vẻ đẹp hình dáng
- Mộc mạc
- Mọc thẳng
- Nhũn nhặn
Vẻ đẹp phẩm chất
- Xanh tốt
- Cứng cáp, dẻo dai.
- Thanh cao, chí khí.
- Giản dị, bất khuất,
anh hùng.
Tre mang trong mình vẻ đẹp bình dị, thanh cao với sức
sống mãnh liệt. Tre mang cốt cách, chí khí và phẩm
chất con người Việt Nam.
? Những vật dụng nào làm bằng tre được
nhắc đến trong đoạn văn?
Lũy tre, cánh diều, nhà,
đòn gánh, bàn ghế, rổ rá,
đèn lồng, pháo đài xanh,
thủy chung, ân tình…
2. Sự gắn bó của tre với người Việt Nam
Trong
đời sống sinh
hoạt
Trong
chiến đấu
Trong
đời sống
tinh thần
(2)
Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa,
thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn
hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà,
dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai,
vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân.
Cánh đồng ta năm đôi ba vụ
Tre với người vất vả quanh năm.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỷ “văn minh”, “khai hoá”
của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với
người.
Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Trong mỗi gia đình nông dân Việt Nam, tre là người nhà, tre khăng khít với
đời sống hàng ngày.
Giang chẻ lạt, buộc mềm, khít chặt như những mối tình quê cái thuở ban
đầu thường nỉ non dưới bóng tre, bóng nứa:
Lạt này gói bánh chưng xanh
Cho mai lấy trúc, cho anh lấy nàng...
Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ. Các em bé còn có đồ chơi gì nữa
ngoài mấy que chuyền đánh chắt bằng tre.
Tuổi già hút thuốc làm vui. Với chiếc điếu cày tre là khoan khoái. Nhớ lại vụ
mùa trước, nghĩ đến những mùa sau, hay nghĩ đến một ngày mai sẽ khác...
Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt
xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thuỷ.
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống lao động và sản xuất.
Nhóm 1,2,3: Đọc đoạn 2 trpng SGK và hoàn thành phiếu
học tập số 2
Nhóm 4,5,6: Đọc đoạn 3 trpng SGK và hoàn thành phiếu
học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nghệ thuật
Từ ngữ biểu hiện
Tác dụng
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống lao động và sản xuất.
Nghệ thuật
Từ ngữ biểu hiện
Tác dụng
Nhân hóa
trùm lên âu yếm, ăn ở
với người, vất vả…
Gần gũi thân
thuộc
Điệp ngữ
dưới bóng tre xanh
Hình ảnh bóng
tre bao trùm
So sánh
tre là cánh tay của
người nông dân… là
người nhà
Vai trò quan
trọng, hỗ trợ
người nông dân
Trạng ngữ
lâu đời, đã mấy nghìn Sự đồng hành
năm, từ nghìn đời nay gắn bó từ lâu đời
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống sinh hoạt và sản xuất.
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống sinh hoạt và sản xuất.
b. Trong chiến đấu.
(3) Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất
phục. Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn
thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng chiến, tre
lại là đồng chí chiến đấu của ta. Tre vốn cùng ta làm ăn,
lại vì ta mà cùng đánh giặc.
Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả,
tre là vũ khí. Muôn ngàn đời biết ơn chiếc gậy tầm
vông đã dựng lên thành đồng Tổ quốc! Và sông Hồng
bất khuất có cái chông tre.
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân
thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng,
giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi
sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre,
anh hùng chiến đấu!
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
b. Trong chiến đấu.
Nghệ thuật
Từ ngữ biểu hiện
Tác dụng
So sánh
Như tre mọc thẳng
Phẩm chất của tre và
người VN
Điệp ngữ
Giữ, anh hùng
Cùng con người bảo vệ
làng xóm, quê hương…
Nhân hóa
Thẳng thắn, bất
khuất, chống lại,
xung phong…
Anh dũng, kiên cường
trong chiến đấu
Động từ, tính
từ mạnh
Chiến đấu, đánh
giặc, xung phong,
bảo vệ…
Bất khuất, sát cánh cùng
con người trong cuộc
kháng chiến
CHÔNG TRE TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Tre là người bạn đồng hành với con người trong những cuộc
trường chinh, gian khổ.
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống sinh hoạt và sản xuất.
b. Trong chiến đấu.
c. Trong đời sống tinh thần.
(…) Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê.
Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng
rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.
Diều bay, diều lá tre bay lưng trời...
Sáo tre, sáo trúc vang lưng trời…
Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.
Trời cao lồng lộng, đồng ruộng mênh mông hãy lắng nghe
tiếng hát giữa trời cao của trúc, của tre…
“Tre già măng mọc”. Măng mọc trên phù hiệu ở ngực
thiếu nhi Việt Nam, lứa măng non của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà.
- Tre là phương tiện để con người biểu lộ những rung động, cảm xúc.
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
c. Trong đời sống tinh thần.
3. Tre trong hiện tại và tương lai
Các em, các em rồi đây lớn lên, sẽ quen dần với sắt,
thép và xi măng cốt sắt.
Nhưng, nứa, tre sẽ còn mãi với các em, còn mãi với
dân tộc Việt Nam, chia bùi sẻ ngọt của những ngày mai tươi
hát, còn mãi với chúng ta, vui hạnh phúc, hoà bình.
Ngày mai, trên đất nước này, sắt, thép có thể nhiều
hơn tre, nứa. Nhưng, trên đường trường ta dấn bước, tre
xanh vẫn là bóng mát. Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình. Tre
sẽ càng tươi những cổng chào thắng lợi. Những chiếc đu tre
vẫn dướn lên bay bổng. Tiếng sáo diều tre cao vút mãi.
Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay
thẳng, thuỷ chung, can đảm. Cây tre mang những đức tính
của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt
Nam.
- Tre có vai trò quan trọng.
- Tre là người bạn đồng hành của dân tộc trên con
đường phát triển.
Tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
III. TỔNG KẾT.
CÂY TRE VIỆT NAM
Nội dung
Người bạn
thân thiết
lâu đời của
dân tộc Việt
Nam
Có vẻ đẹp
bình dị
nhiều phẩm
chất quý
báu
Nghệ thuật
Biểu tượng
của con
người, dân
tộc Việt
Nam
Nhiều chi
tiết hình ảnh
mang ý
nghĩa biểu
tượng
Sử dụng
thành
công
phép
nhân hoá
Lời văn
giàu
cảm xúc
và
nhịp điệu
Hình ảnh tre ngà bên lăng Bác.
LUYỆN TẬP
1
CHINH
2
PHỤC
4
KIM
3
5
TỰ
6
THÁP
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Văn bản Cây tre Việt Nam thuộc thể
loại nào?
A
Truyện ngắn
B
Phóng sự
C
Bút kí
D
Hồi kĩ
Đáp án: C
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc
kiểu văn bản gì?
A
Hành chính
B
Nhật dụng
C
Khoa học
D
Tự sự
Đáp án: B
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Hình ảnh cây tre gắn với nhân vật
nào sau đây?
A
Thạch Sanh
B
Thánh Gióng
C
Sơn Tinh
D
Thủy Tinh
Đáp án: B
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Trong văn bản, tre gắn bó với con người
ở các lĩnh vực nào?
A
B
Trong lao động
Trong chiến đấu
C Trong xuất khẩu
D
Trong tâm linh
Đáp án: A, B
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Theo tác giả, tre gắn bó với
người như thế nào?
A
Thời trẻ
B
Khi về già
C
Khi còn bé
D
Đời đời, kiếp kiếp
Đáp án: D
Gì thế nhỉ?
MỘT PHẦN
QUÀ DÀNH
CHO BẠN!
Là biểu tượng của dân tộc Việt Nam
- Em hãy tìm một số câu tục ngữ, ca dao, thơ,
truyện cổ tích Việt Nam có nói đến cây tre.
Thánh Gióng
Cây tre trăm đốt
- Đọc thuộc lòng một đoạn trong văn bản mà em thích.
- Sưu tầm những dụng cụ làm từ tre, nứa.
- Viết một đoạn văn (khoáng 5-7 dòng) nêu cám nghĩ
của em vê hình ánh cây tre được tác giả Thép Mới thế
hiện trong bài tuỳ bút Cây tre Việt Nam, trong đó có sử
dụng ít nhât hai từ Hán Việt. Giải thích nghĩa của các từ
Hán Việt đó.
Hãy tìm và ghi lại 1 số thông tin liên quan đến cây
tre
- Tên 1 truyện dân gian có liên quan đến cây tre:
…………………………………………………………
… - Tên 1 câu tục ngữ có hình ảnh tre:
…………………………………………………………
… - Tên 1 bài thơ có hình ảnh tre:
.
……………………………………………………………Tên 1 số nhạc cụ làm từ tre:
………………………………………………………........
Một số thông tin liên quan đến cây tre
- Tên 1 truyện dân gian có liên quan đến cây tre:
Thánh Gióng, Cây tre trăm đốt
- Tên 1 câu tục ngữ có hình ảnh tre:
Tre già khó uốn, Tre già là bà gỗ lim
- Tên 1 bài thơ có hình ảnh tre:
Tre Việt Nam (Nguyễn Duy), Viếng lăng Bác (Viễn
Phương)
- Tên 1 số nhạc cụ làm từ tre: Sáo, Nhị, Đàn tơ
rưng…
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN
1.Đọc văn bản:
Hướng dẫn cách đọc:
- Phần đầu: đọc với
giọng tha thiết, tự hào.
- Đoạn nói về cây tre
trong chiến đấu: đọc với
giọng hào hùng, mạnh mẽ.
- Đoạn cuối: đọc chậm
với giọng chắc khỏe với
thái độ khẳng định.
Giải thích từ khó
Tre
Các giống cây
cùng họ với tre
Vầu
Mai
Nứa
Trúc
Nhũn nhặn: Thái độ khiêm
tốn, nhún nhường nhưng ở
đây nói về màu xanh tươi
bình dị của tre
Đánh chắt: Trò chơi dân gian
của trẻ em rèn sự nhanh
nhẹn, khéo léo.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Thép Mới (1925 – 1991)
- Tên khai sinh: Hà Văn Lộc.
- Quê: Hà Nội.
- Là nhà báo, nhà văn viết
nhiều bút kí, thuyết minh
phim.
Chân dung nhà văn Thép Mới
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Là lời bình cho bộ phim tài liệu cùng tên
của các nhà điện ảnh Ba Lan (1955)
- Thể loại: Bút kí
- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh, bình luận,
kết hợp biểu cảm, miêu tả
- Bố cục
Giới
CÂY TRE VIỆT NAM
thiệu
chung về cây
tre Việt Nam
Từ đầu → chí khí
như người
Sự gắn bó của
tre với đời sống
con người và
dân tộc Việt Nam
Tiếp theo → Cộng hòa
Tre trong hiện
tại và tương
lai
Phần còn lại
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Giới thiệu chung về cây tre Việt Nam:
Cây tre là người bạn thân của nông thôn Việt Nam,
bạn thân của nhân dân Việt Nam.
Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau.
Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc
nhất vẫn là cây tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre
ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi... đâu
đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.
Tre, nứa, trúc, mai, vầu[1] mấy chục loại khác nhau,
nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng. Vào đâu tre
cũng sống, ở đâu tre cũng xanh tốt. Dáng tre vươn mộc
mạc, màu tre tươi nhũn nhặn[2]. Rồi tre lớn lên, cứng cáp,
dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí
như người.
1. Giới thiệu chung về cây tre
THẢO LUẬN NHÓM: CẶP ĐÔI
1. Tìm từ ngữ và câu văn nói lên vẻ đẹp của cây tre:
Hình dáng và phẩm chất
2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn 1?
Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Vẻ đẹp của cây tre Việt Nam
Vẻ đẹp hình dáng
- Mộc mạc
- Mọc thẳng
- Nhũn nhặn
Vẻ đẹp phẩm chất
- Xanh tốt
- Cứng cáp, dẻo dai.
- Thanh cao, chí khí.
- Giản dị, bất khuất,
anh hùng.
Tre mang trong mình vẻ đẹp bình dị, thanh cao với sức
sống mãnh liệt. Tre mang cốt cách, chí khí và phẩm
chất con người Việt Nam.
? Những vật dụng nào làm bằng tre được
nhắc đến trong đoạn văn?
Lũy tre, cánh diều, nhà,
đòn gánh, bàn ghế, rổ rá,
đèn lồng, pháo đài xanh,
thủy chung, ân tình…
2. Sự gắn bó của tre với người Việt Nam
Trong
đời sống sinh
hoạt
Trong
chiến đấu
Trong
đời sống
tinh thần
(2)
Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa,
thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn
hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà,
dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai,
vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân.
Cánh đồng ta năm đôi ba vụ
Tre với người vất vả quanh năm.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỷ “văn minh”, “khai hoá”
của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với
người.
Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Trong mỗi gia đình nông dân Việt Nam, tre là người nhà, tre khăng khít với
đời sống hàng ngày.
Giang chẻ lạt, buộc mềm, khít chặt như những mối tình quê cái thuở ban
đầu thường nỉ non dưới bóng tre, bóng nứa:
Lạt này gói bánh chưng xanh
Cho mai lấy trúc, cho anh lấy nàng...
Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ. Các em bé còn có đồ chơi gì nữa
ngoài mấy que chuyền đánh chắt bằng tre.
Tuổi già hút thuốc làm vui. Với chiếc điếu cày tre là khoan khoái. Nhớ lại vụ
mùa trước, nghĩ đến những mùa sau, hay nghĩ đến một ngày mai sẽ khác...
Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt
xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thuỷ.
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống lao động và sản xuất.
Nhóm 1,2,3: Đọc đoạn 2 trpng SGK và hoàn thành phiếu
học tập số 2
Nhóm 4,5,6: Đọc đoạn 3 trpng SGK và hoàn thành phiếu
học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nghệ thuật
Từ ngữ biểu hiện
Tác dụng
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống lao động và sản xuất.
Nghệ thuật
Từ ngữ biểu hiện
Tác dụng
Nhân hóa
trùm lên âu yếm, ăn ở
với người, vất vả…
Gần gũi thân
thuộc
Điệp ngữ
dưới bóng tre xanh
Hình ảnh bóng
tre bao trùm
So sánh
tre là cánh tay của
người nông dân… là
người nhà
Vai trò quan
trọng, hỗ trợ
người nông dân
Trạng ngữ
lâu đời, đã mấy nghìn Sự đồng hành
năm, từ nghìn đời nay gắn bó từ lâu đời
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống sinh hoạt và sản xuất.
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống sinh hoạt và sản xuất.
b. Trong chiến đấu.
(3) Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất
phục. Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn
thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng chiến, tre
lại là đồng chí chiến đấu của ta. Tre vốn cùng ta làm ăn,
lại vì ta mà cùng đánh giặc.
Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả,
tre là vũ khí. Muôn ngàn đời biết ơn chiếc gậy tầm
vông đã dựng lên thành đồng Tổ quốc! Và sông Hồng
bất khuất có cái chông tre.
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân
thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng,
giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi
sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre,
anh hùng chiến đấu!
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
b. Trong chiến đấu.
Nghệ thuật
Từ ngữ biểu hiện
Tác dụng
So sánh
Như tre mọc thẳng
Phẩm chất của tre và
người VN
Điệp ngữ
Giữ, anh hùng
Cùng con người bảo vệ
làng xóm, quê hương…
Nhân hóa
Thẳng thắn, bất
khuất, chống lại,
xung phong…
Anh dũng, kiên cường
trong chiến đấu
Động từ, tính
từ mạnh
Chiến đấu, đánh
giặc, xung phong,
bảo vệ…
Bất khuất, sát cánh cùng
con người trong cuộc
kháng chiến
CHÔNG TRE TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Tre là người bạn đồng hành với con người trong những cuộc
trường chinh, gian khổ.
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
a. Trong đời sống sinh hoạt và sản xuất.
b. Trong chiến đấu.
c. Trong đời sống tinh thần.
(…) Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê.
Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng
rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.
Diều bay, diều lá tre bay lưng trời...
Sáo tre, sáo trúc vang lưng trời…
Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.
Trời cao lồng lộng, đồng ruộng mênh mông hãy lắng nghe
tiếng hát giữa trời cao của trúc, của tre…
“Tre già măng mọc”. Măng mọc trên phù hiệu ở ngực
thiếu nhi Việt Nam, lứa măng non của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà.
- Tre là phương tiện để con người biểu lộ những rung động, cảm xúc.
2. Sự gắn bó của cây tre với người dân VN
c. Trong đời sống tinh thần.
3. Tre trong hiện tại và tương lai
Các em, các em rồi đây lớn lên, sẽ quen dần với sắt,
thép và xi măng cốt sắt.
Nhưng, nứa, tre sẽ còn mãi với các em, còn mãi với
dân tộc Việt Nam, chia bùi sẻ ngọt của những ngày mai tươi
hát, còn mãi với chúng ta, vui hạnh phúc, hoà bình.
Ngày mai, trên đất nước này, sắt, thép có thể nhiều
hơn tre, nứa. Nhưng, trên đường trường ta dấn bước, tre
xanh vẫn là bóng mát. Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình. Tre
sẽ càng tươi những cổng chào thắng lợi. Những chiếc đu tre
vẫn dướn lên bay bổng. Tiếng sáo diều tre cao vút mãi.
Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay
thẳng, thuỷ chung, can đảm. Cây tre mang những đức tính
của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt
Nam.
- Tre có vai trò quan trọng.
- Tre là người bạn đồng hành của dân tộc trên con
đường phát triển.
Tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
III. TỔNG KẾT.
CÂY TRE VIỆT NAM
Nội dung
Người bạn
thân thiết
lâu đời của
dân tộc Việt
Nam
Có vẻ đẹp
bình dị
nhiều phẩm
chất quý
báu
Nghệ thuật
Biểu tượng
của con
người, dân
tộc Việt
Nam
Nhiều chi
tiết hình ảnh
mang ý
nghĩa biểu
tượng
Sử dụng
thành
công
phép
nhân hoá
Lời văn
giàu
cảm xúc
và
nhịp điệu
Hình ảnh tre ngà bên lăng Bác.
LUYỆN TẬP
1
CHINH
2
PHỤC
4
KIM
3
5
TỰ
6
THÁP
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Văn bản Cây tre Việt Nam thuộc thể
loại nào?
A
Truyện ngắn
B
Phóng sự
C
Bút kí
D
Hồi kĩ
Đáp án: C
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc
kiểu văn bản gì?
A
Hành chính
B
Nhật dụng
C
Khoa học
D
Tự sự
Đáp án: B
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Hình ảnh cây tre gắn với nhân vật
nào sau đây?
A
Thạch Sanh
B
Thánh Gióng
C
Sơn Tinh
D
Thủy Tinh
Đáp án: B
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Trong văn bản, tre gắn bó với con người
ở các lĩnh vực nào?
A
B
Trong lao động
Trong chiến đấu
C Trong xuất khẩu
D
Trong tâm linh
Đáp án: A, B
5
3
2
1
4
HẾT GiỜ
Theo tác giả, tre gắn bó với
người như thế nào?
A
Thời trẻ
B
Khi về già
C
Khi còn bé
D
Đời đời, kiếp kiếp
Đáp án: D
Gì thế nhỉ?
MỘT PHẦN
QUÀ DÀNH
CHO BẠN!
Là biểu tượng của dân tộc Việt Nam
- Em hãy tìm một số câu tục ngữ, ca dao, thơ,
truyện cổ tích Việt Nam có nói đến cây tre.
Thánh Gióng
Cây tre trăm đốt
- Đọc thuộc lòng một đoạn trong văn bản mà em thích.
- Sưu tầm những dụng cụ làm từ tre, nứa.
- Viết một đoạn văn (khoáng 5-7 dòng) nêu cám nghĩ
của em vê hình ánh cây tre được tác giả Thép Mới thế
hiện trong bài tuỳ bút Cây tre Việt Nam, trong đó có sử
dụng ít nhât hai từ Hán Việt. Giải thích nghĩa của các từ
Hán Việt đó.
 








Các ý kiến mới nhất