Tập 2 - CĐ 5: Bài học từ cuộc sống - Bài 1: Kiến và chim bồ câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn ThịThanh Thủy
Ngày gửi: 16h:56' 17-03-2026
Dung lượng: 27.9 MB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn ThịThanh Thủy
Ngày gửi: 16h:56' 17-03-2026
Dung lượng: 27.9 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
1. Quan sát tranh và cho biết những người trong
tranh đang làm gì?
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc
thả xuống
nước.
Kiến thợ
bámsăn
vàođang
chiếcngắm
lá và bắn
leo được
lên
Một láhôm,
kiến thấy
người
bồ câu.
bờ.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn
giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng đã giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Kiến và chim bồ
Một con kiến không may
bị rơi xuống nước.//Nó
vùng vẫy
vẫy và
và
Một
nước. Nó vùng
câu
la lên:
lên:
la
Cứutôi
tôivới,
với,cứu
cứutôi
tôivới!
với!//
- –Cứu
Nghe tiếng
tiếng kêu
kêu cứu
cứu của
của kiến,
kiến, bồ
bồ câu
câu nhanh
nhanh trí
trí nhặt
nhặt một
một
Nghe
chiếc lá thả xuống nước.
nước.//Kiến
bám vào
vào chiếc
chiếc lá
lá và
và leo
leo được
được lên
lên
chiếc
Kiến bám
bờ.//
bờ.
Một hôm,
hôm, kiến
kiếnthấy
thấyngười
người
đang
ngắm
bắncâu.
bồ
Một
thợthợ
sănsăn
đang
ngắm
bắn bồ
câu.//Ngay
lậpnótức,
nó bòcắn
đến,
vào
chân
anh ta.//Người
thợ
Ngay
lập tức,
bò đến,
vàocắn
chân
anh
ta. Người
thợ săn giật
săn giật
câu thấy
liền bay đi.//
mình.
Bồmình.//Bồ
câu thấy động
liền động
bay đi.
Bồ câu
câu tìm
tìm đến
đến chỗ
chỗ kiến,
kiến, cảm
cảm động
động nói:
nói:
Bồ
Cảmơn
ơncậu
cậuđã
đãcứu
cứutớ.
tớ.//
- –Cảm
Kiến đáp:
đáp:
Kiến
Cậucũng
cũnggiúp
giúptớtớthoát
thoátchết
chếtmà.
mà.//
- –Cậu
Cả hai
hai đều
đều rất
rất vui
vui vì
vì đã
đã giúp
giúp nhau.
nhau.//
Cả
Đọc nối tiếp câu
Luyện đọc câu dài:
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh
trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh
ta.
Kiến và chim bồ
câu
1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc 2
lá Một
thả xuống
nước.
Kiếnngười
bám thợ
vàosăn
chiếc
lá và
leo được
hôm, kiến
thấy
đang
ngắm
bắn bồ
lên bờ.câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người
thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
3 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng đã giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
BàiĐọc
đọcnối
gồmtiếp
mấy
đoạn?
đoạn
(Theo Ê-dốp)
Giải nghĩa từ
- Vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để
thoát khỏi một tình trạng nào đó.
- Nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó
nhanh.
- Thợ săn: người chuyên làm nghề săn
bắt thú rừng và chim.
Luyện đọc
nhóm
Yêu cầu:
- Phân công đọc theo
đoạn
- Tất cả thành viên đều
đọc
Kiến và chim bồ
câu
1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc 2
lá Một
thả xuống
nước.
Kiếnngười
bám thợ
vàosăn
chiếc
lá và
leo được
hôm, kiến
thấy
đang
ngắm
bắn bồ
lên bờ.câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người
thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
3 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng đã giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Luyện đọc toàn
bài
Tiêu chí đánh giá
1
Đọc đúng
2
Đọc to, rõ
3
Ngắt, nghỉ đúng
chỗ
Đọc và nhấn giọng
4
phù hợp
Kiến và chim bồ
câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá Một
thả xuống
nước.
Kiếnngười
bám thợ
vàosăn
chiếc
lá và
leo được
hôm, kiến
thấy
đang
ngắm
bắn bồ
lên bờ.câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người
thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng đã giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Đọc toàn
(Theo Ê-dốp)
Dặn dò:
- Đọc lại bài: Kiến và chim
bồ câu (trang 84, 85).
- Chuẩn bị phần đọc hiểu
(trang 85, 86).
ĐỘNG
1. Quan sát tranh và cho biết những người trong
tranh đang làm gì?
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc
thả xuống
nước.
Kiến thợ
bámsăn
vàođang
chiếcngắm
lá và bắn
leo được
lên
Một láhôm,
kiến thấy
người
bồ câu.
bờ.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn
giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng đã giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Kiến và chim bồ
Một con kiến không may
bị rơi xuống nước.//Nó
vùng vẫy
vẫy và
và
Một
nước. Nó vùng
câu
la lên:
lên:
la
Cứutôi
tôivới,
với,cứu
cứutôi
tôivới!
với!//
- –Cứu
Nghe tiếng
tiếng kêu
kêu cứu
cứu của
của kiến,
kiến, bồ
bồ câu
câu nhanh
nhanh trí
trí nhặt
nhặt một
một
Nghe
chiếc lá thả xuống nước.
nước.//Kiến
bám vào
vào chiếc
chiếc lá
lá và
và leo
leo được
được lên
lên
chiếc
Kiến bám
bờ.//
bờ.
Một hôm,
hôm, kiến
kiếnthấy
thấyngười
người
đang
ngắm
bắncâu.
bồ
Một
thợthợ
sănsăn
đang
ngắm
bắn bồ
câu.//Ngay
lậpnótức,
nó bòcắn
đến,
vào
chân
anh ta.//Người
thợ
Ngay
lập tức,
bò đến,
vàocắn
chân
anh
ta. Người
thợ săn giật
săn giật
câu thấy
liền bay đi.//
mình.
Bồmình.//Bồ
câu thấy động
liền động
bay đi.
Bồ câu
câu tìm
tìm đến
đến chỗ
chỗ kiến,
kiến, cảm
cảm động
động nói:
nói:
Bồ
Cảmơn
ơncậu
cậuđã
đãcứu
cứutớ.
tớ.//
- –Cảm
Kiến đáp:
đáp:
Kiến
Cậucũng
cũnggiúp
giúptớtớthoát
thoátchết
chếtmà.
mà.//
- –Cậu
Cả hai
hai đều
đều rất
rất vui
vui vì
vì đã
đã giúp
giúp nhau.
nhau.//
Cả
Đọc nối tiếp câu
Luyện đọc câu dài:
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh
trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước.
Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh
ta.
Kiến và chim bồ
câu
1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc 2
lá Một
thả xuống
nước.
Kiếnngười
bám thợ
vàosăn
chiếc
lá và
leo được
hôm, kiến
thấy
đang
ngắm
bắn bồ
lên bờ.câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người
thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
3 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng đã giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
BàiĐọc
đọcnối
gồmtiếp
mấy
đoạn?
đoạn
(Theo Ê-dốp)
Giải nghĩa từ
- Vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để
thoát khỏi một tình trạng nào đó.
- Nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó
nhanh.
- Thợ săn: người chuyên làm nghề săn
bắt thú rừng và chim.
Luyện đọc
nhóm
Yêu cầu:
- Phân công đọc theo
đoạn
- Tất cả thành viên đều
đọc
Kiến và chim bồ
câu
1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc 2
lá Một
thả xuống
nước.
Kiếnngười
bám thợ
vàosăn
chiếc
lá và
leo được
hôm, kiến
thấy
đang
ngắm
bắn bồ
lên bờ.câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người
thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
3 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng đã giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(Theo Ê-dốp)
Luyện đọc toàn
bài
Tiêu chí đánh giá
1
Đọc đúng
2
Đọc to, rõ
3
Ngắt, nghỉ đúng
chỗ
Đọc và nhấn giọng
4
phù hợp
Kiến và chim bồ
câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá Một
thả xuống
nước.
Kiếnngười
bám thợ
vàosăn
chiếc
lá và
leo được
hôm, kiến
thấy
đang
ngắm
bắn bồ
lên bờ.câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người
thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng đã giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Đọc toàn
(Theo Ê-dốp)
Dặn dò:
- Đọc lại bài: Kiến và chim
bồ câu (trang 84, 85).
- Chuẩn bị phần đọc hiểu
(trang 85, 86).
 







Các ý kiến mới nhất