Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 1. Gene và sự tái bản DNA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Hoàn Khải
Ngày gửi: 05h:45' 24-10-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Dương Hoàn Khải
Ngày gửi: 05h:45' 24-10-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
- GV chiếu hình ảnh một số cá thể sinh vật có quan hệ huyết thống và một số cá thể không
có quan hệ huyết thống:
- GV quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhận xét về đặc điểm hình thái giữa các cá thể có quan hệ huyết thống và giữa các cá
thể không có quan hệ huyết thống.
+ Cho biết dựa vào đâu để xác định huyết thống giữa các cá thể.
I. CÁC LOẠI RNA
Đặc điểm
mRNA
tRNA
rRNA
Cấu trúc
Chức năng
Đặc điểm
mRNA
tRNA
rRNA
Có dạng mạch thẳng Có đoạn bắt cặp bổ sung với nhau Có kích thước lớn và
Cấu trúc
(chiều 5' → 3'), không và những đoạn trình tự không bắt cấu trúc phức tạp.
có liên kết hydrogen. cặp bổ sung tạo thành 3 thùy
chức năng.
- Là phân tử trung - Vận chuyển các amino acid trong Cùng với các protein
gian truyền thông tin quá trình dịch mã.
tạo thành tiểu phần
di truyền từ gene đến - Mỗi tRNA vận chuyển một amino lớn và tiểu phần nhỏ,
protein.
acid tương ứng phù hợp tới tạo nên ribosome Chức năng
- Mang các bộ ba ribosome, góp phần đảm bảo tính nơi xảy ra quá trình
(codon)
làm
khuôn chính xác của quá trình dịch mã.
tổng hợp protein.
dịch mã.
II. PHIÊN MÃ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Tìm hiểu phiên mã
Quan sát Hình 2.2, kết hợp video về phiên mã và hoàn thành bảng sau:
Bảng 1.2. Quá trình phiên mã
STT
1
2
Nội dung
Nguyên
Kết quả
tắc
thực hiện
Thành
phần
tham gia
Mở đầu:
3
Diễn biến
Kéo dài
Kết thúc:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Tìm hiểu phiên mã
Quan sát Hình 2.2, kết hợp video về phiên mã và hoàn thành bảng sau:
Bảng 1.2. Quá trình phiên mã
STT
1
2
Nội dung
Nguyên tắc
thực hiện
Kết quả
Nguyên tắc bổ sung (NTBS): A = U, T = A, G ≡ C và C ≡ G)
Thành phần mạch khuôn DNA, nucleotide tự do (A, U, G, C), ATP, enzyme RNA
tham gia
polymerase và một số enzyme khác.
Mở đầu: Enzyme RNA polymerase liên kết với trình tự khởi động của
gene.
Kéo dài: Enzyme RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của
3
Diễn biến
gene theo chiều 3' → 5' để tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'
theo nguyên tắc bổ sung.
Kết thúc: Khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu
5' của mạch khuôn, quá trình phiên mã dừng lại và giải phóng 1
phân tử RNA.
4
Kết quả
Một phân tử DNA qua một lần phiên mã tạo ra một phân tử RNA.
- Ở sinh vật nhân sơ: chỉ có một loại RNA polymerase xúc tác phiên mã cho các gene mã
hóa các loại RNA khác nhau; mRNA có thể được dịch mã đồng thời với phiên mã.
Ở sinh vật nhân thực: có nhiều loại RNA polymerase trong tế
bào; phiên mã xảy ra ở nhân tế bào tạo tiền mRNA, sau đó cắt bỏ
intron, nối các exon, lại với nhau, gắn mũ ở đầu 5', tổng hợp đuôi
poly A ở đầu 3' tạo thành mRNA trưởng thành di truyền ra tế bào
chất tham gia dịch mã.
-
III. PHIÊN MÃ NGƯỢC
Mô tả quá trình phiên mã ngược.
Phiên mã ngược có
ý nghĩa như thế nào
đối với virus, vi
khuẩn và sinh vật
nhân thực?
Virus HIV nhân lên trong tế
bào vật chủ nhờ phiên mã
ngược
+ Ở vi khuẩn và sinh vật nhân thực, phiên mã
ngược là một trong những cơ chế làm tăng kích
thước của DNA, tạo nên các đoạn trình tự lặp lại.
- Ứng dụng:
Xây dựng thư viện gene từ DNA (A)
hoặc cDNA từ mRNA (B)
Sử dụng phương pháp RT-PCR để xét nghiệm COVID-19 chính xác và hiệu quả.
IV. MÃ DI TRUYỀN VÀ DỊCH MÃ
2. Dịch mã
● Mở đầu:
1. Tiểu phần nhỏ
của ribosome
bám vào mRNA;
bộ ba đối mã
của tRNAfMet
bắt cặp với bộ
ba mở đầu AUG
trên mRNA.
2. Tiểu phần lớn
của ribosome
liên kết với tiểu
phần nhỏ tạo
thành ribosome
hoàn chỉnh;
tRNAfMet ở vị
trí P.
● Kéo dài:
3. tRNAaa tiếp theo
tiến đến và liên kết
với ribosome ở vị trí
A.
+ Hai amino acid
hình thành liên kết
peptide.
4. Ribosome di
truyền qua một bộ
ba về hướng đầu 3'.
+ Khi đó tRNAfMet ở
vị trí E, sau đó tách
khỏi fMet và đi ra
khỏi ribosome.
+ tRNAaa tiếp theo
đi vào vị trí A.
5. Hai amino acid hình
thành liên kết peptide.
+ Ribosome tiếp tục
trượt lần lượt qua các
bộ ba tiếp theo, các
tRNA vận chuyển amino
acid đi vào ribosome và
chuỗi polypeptide được
kéo dài.
● Kết
thúc:
6. Ribosome
dịch chuyển
đến bộ ba kết
thúc trên
mRNA.
+ Protein là yếu
tố giải phóng
liên kết vị trí A
7. Yếu tố giải phóng
phá vỡ liên kết giữa
tRNA cuối cùng ở vị trí
P và chuỗi
polypeptide, giải
phóng chúng.
+ Hai tiểu phần
ribosome tách nhau.
+ Amino acid mở đầu
(fMet) được cắt khỏi
chuỗi polypeptide mới
có quan hệ huyết thống:
- GV quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhận xét về đặc điểm hình thái giữa các cá thể có quan hệ huyết thống và giữa các cá
thể không có quan hệ huyết thống.
+ Cho biết dựa vào đâu để xác định huyết thống giữa các cá thể.
I. CÁC LOẠI RNA
Đặc điểm
mRNA
tRNA
rRNA
Cấu trúc
Chức năng
Đặc điểm
mRNA
tRNA
rRNA
Có dạng mạch thẳng Có đoạn bắt cặp bổ sung với nhau Có kích thước lớn và
Cấu trúc
(chiều 5' → 3'), không và những đoạn trình tự không bắt cấu trúc phức tạp.
có liên kết hydrogen. cặp bổ sung tạo thành 3 thùy
chức năng.
- Là phân tử trung - Vận chuyển các amino acid trong Cùng với các protein
gian truyền thông tin quá trình dịch mã.
tạo thành tiểu phần
di truyền từ gene đến - Mỗi tRNA vận chuyển một amino lớn và tiểu phần nhỏ,
protein.
acid tương ứng phù hợp tới tạo nên ribosome Chức năng
- Mang các bộ ba ribosome, góp phần đảm bảo tính nơi xảy ra quá trình
(codon)
làm
khuôn chính xác của quá trình dịch mã.
tổng hợp protein.
dịch mã.
II. PHIÊN MÃ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Tìm hiểu phiên mã
Quan sát Hình 2.2, kết hợp video về phiên mã và hoàn thành bảng sau:
Bảng 1.2. Quá trình phiên mã
STT
1
2
Nội dung
Nguyên
Kết quả
tắc
thực hiện
Thành
phần
tham gia
Mở đầu:
3
Diễn biến
Kéo dài
Kết thúc:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Tìm hiểu phiên mã
Quan sát Hình 2.2, kết hợp video về phiên mã và hoàn thành bảng sau:
Bảng 1.2. Quá trình phiên mã
STT
1
2
Nội dung
Nguyên tắc
thực hiện
Kết quả
Nguyên tắc bổ sung (NTBS): A = U, T = A, G ≡ C và C ≡ G)
Thành phần mạch khuôn DNA, nucleotide tự do (A, U, G, C), ATP, enzyme RNA
tham gia
polymerase và một số enzyme khác.
Mở đầu: Enzyme RNA polymerase liên kết với trình tự khởi động của
gene.
Kéo dài: Enzyme RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của
3
Diễn biến
gene theo chiều 3' → 5' để tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'
theo nguyên tắc bổ sung.
Kết thúc: Khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu
5' của mạch khuôn, quá trình phiên mã dừng lại và giải phóng 1
phân tử RNA.
4
Kết quả
Một phân tử DNA qua một lần phiên mã tạo ra một phân tử RNA.
- Ở sinh vật nhân sơ: chỉ có một loại RNA polymerase xúc tác phiên mã cho các gene mã
hóa các loại RNA khác nhau; mRNA có thể được dịch mã đồng thời với phiên mã.
Ở sinh vật nhân thực: có nhiều loại RNA polymerase trong tế
bào; phiên mã xảy ra ở nhân tế bào tạo tiền mRNA, sau đó cắt bỏ
intron, nối các exon, lại với nhau, gắn mũ ở đầu 5', tổng hợp đuôi
poly A ở đầu 3' tạo thành mRNA trưởng thành di truyền ra tế bào
chất tham gia dịch mã.
-
III. PHIÊN MÃ NGƯỢC
Mô tả quá trình phiên mã ngược.
Phiên mã ngược có
ý nghĩa như thế nào
đối với virus, vi
khuẩn và sinh vật
nhân thực?
Virus HIV nhân lên trong tế
bào vật chủ nhờ phiên mã
ngược
+ Ở vi khuẩn và sinh vật nhân thực, phiên mã
ngược là một trong những cơ chế làm tăng kích
thước của DNA, tạo nên các đoạn trình tự lặp lại.
- Ứng dụng:
Xây dựng thư viện gene từ DNA (A)
hoặc cDNA từ mRNA (B)
Sử dụng phương pháp RT-PCR để xét nghiệm COVID-19 chính xác và hiệu quả.
IV. MÃ DI TRUYỀN VÀ DỊCH MÃ
2. Dịch mã
● Mở đầu:
1. Tiểu phần nhỏ
của ribosome
bám vào mRNA;
bộ ba đối mã
của tRNAfMet
bắt cặp với bộ
ba mở đầu AUG
trên mRNA.
2. Tiểu phần lớn
của ribosome
liên kết với tiểu
phần nhỏ tạo
thành ribosome
hoàn chỉnh;
tRNAfMet ở vị
trí P.
● Kéo dài:
3. tRNAaa tiếp theo
tiến đến và liên kết
với ribosome ở vị trí
A.
+ Hai amino acid
hình thành liên kết
peptide.
4. Ribosome di
truyền qua một bộ
ba về hướng đầu 3'.
+ Khi đó tRNAfMet ở
vị trí E, sau đó tách
khỏi fMet và đi ra
khỏi ribosome.
+ tRNAaa tiếp theo
đi vào vị trí A.
5. Hai amino acid hình
thành liên kết peptide.
+ Ribosome tiếp tục
trượt lần lượt qua các
bộ ba tiếp theo, các
tRNA vận chuyển amino
acid đi vào ribosome và
chuỗi polypeptide được
kéo dài.
● Kết
thúc:
6. Ribosome
dịch chuyển
đến bộ ba kết
thúc trên
mRNA.
+ Protein là yếu
tố giải phóng
liên kết vị trí A
7. Yếu tố giải phóng
phá vỡ liên kết giữa
tRNA cuối cùng ở vị trí
P và chuỗi
polypeptide, giải
phóng chúng.
+ Hai tiểu phần
ribosome tách nhau.
+ Amino acid mở đầu
(fMet) được cắt khỏi
chuỗi polypeptide mới
 








Các ý kiến mới nhất