Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 10. Bài tiết và cân bằng nội môi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hoa
Ngày gửi: 07h:31' 24-11-2025
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
BÀI 10:

BÀI TIẾT VÀ
CÂN BẰNG NỘI MÔI

NỘI
DUNG
01

02

CẤU TẠO CỦA THẬN
- Mỗi thận được cấu tạo bởi khaongr 1 triệu đơn vị chức
năng gọi là nephron (đơn vị thận).
- Các nephron tạo nên phần vỏ và tuỷ thận.
- Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận.
- Mỗi ống góp thu nhận nước tiểu từ một số nephron.

Tên các phần của thận xếp từ ngoài vào trong?

A.Bể thận, tuỷ, vỏ B. Bể thận, tuỷ, vỏ
C. Vỏ, tuỷ, nephron

D. Vỏ, tuỷ, bể thận

1.Lọc:

Huyết áp đẩy nước và các chất
1
hòa tan từ máu qua
lỗ lọc vào lòng
nang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận

Mao
mạch

Nước
tiểu đầu

Ống thận

2.

Tái hấp thụ: Nước, các chất dinh
dưỡng, các ion cần thiết như Na+,
HCO3- ...trong dịch lọc được tế bào hấp
thụ trả về máu
3. Tiết: chất độc và một số ion dư thừa H+
, K+ ...được các tế bào thành ống thận tiết
vào dịch lọc
4. Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt, chảy vào bể

Nước
tiểu

thận, qua niệu quản và bàng quang

CHỨC NĂNG TẠO NƯỚC TIỂU CỦA THẬN
- Nước tiểu được tạo thành trong quá trình máu chảy qua các
nephron - ống góp – hấp thụ bớt nước – bể thận – niệu quản –
bang quang.
- Quá trình tạo nước tiểu gồm: Lọc – tái hấp thụ - tiết – niệu
quản, bàng quang.
- Chức năng: Lọc máu, tái hấp thụ các chất dinh dưỡng, điều
tiết lượng nước và muối hấp thụ, loại bỏ các chất độc hại và dư
thừa khỏi cơ thể.

Cân bằng nội môi là:
A. trạng thái trong đó các điều kiện lí của môi trường trong cơ thể duy
trì ổn định.
B. trạng thái trong đó các điều kiện hoá của môi trường trong cơ thể duy
trì ổn định.
C. trạng thái trong đó các điều kiện sinh của môi trường trong cơ thể
duy trì ổn định.
D. trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá của môi trường trong cơ thể
duy trì ổn định.

VIDEO
10.4

Cơ quan tham gia cân bằng nội môi:
A. thận, tim, gan.
B. tim, gan, phổi.
C. phổi, tim, thận
D. gan, phổi, thận

Liên hệ ngược
Kết quả phản ứng

Kích thích của môi
trường ngoài hay
trong
Bộ phận tiếp
nhận kích thích

Bộ phận điều
khiển
Bộ phận đáp ứng
kích thích
SƠ ĐỒ MÔ TẢ CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI

Các bộ phận và chức năng tham gia cân bằng nội môi
BỘ PHẬN

CƠ QUAN

VAI TRÒ

1. Tiếp

a.Trung ương thần

I. Tiếp nhận kích thích từ môi

nhận kích

kinh hoặc tuyến nội

trường trong hay ngoài cơ thể -

thích

tiết

truyền về bộ phận điều kiển

2. Bộ phận

b.Thụ thể, cơ quan thụ

II. Tiếp nhận xung thần kinh –

điều khiển

cảm (da, mắt, tai..)

xử lí thông tin – gửi thông tin

3. Bộ phận

c. Gan, thận, phổi, tim,

đáp ứng

mạch máu

II. Tiếp nhận thông tin – biến
đổi điều kiện lí hoá của MT –
tác động lại bộ phận tiếp nhận.

KHÁI NIỆM NỘI MÔI, CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Nội môi là môi trường bên trong cơ thể được tạo bởi máu, bạch
huyết và dịch mô.
- Cân bằng nội môi là trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá
của môi trường trong cơ thể được duy trì ổn định.
- Thành phần tham gia điều hoà cân bằng nội môi: Bộ phận tiếp
nhận kích thích; bộ phận điều khiển; bộ phận thực hiện.

MỘT SỐ CƠ QUAN THAM GIA
ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI

- Tìm hiểu cơ chế cân bằng nội
môi, cơ chế điều hoà của thận,
gan trong cân bằng nội môi?

Tín hiệu kích thích từ
thụ thể được đưa đến
trung khi điều hoà

Trung khu
điều hoà

Tín hiệu trả lời từ trung
khu điều hoà được đưa
đến cơ quan trả lời

Cơ quan trả lời

Thụ thể
Mất cân bằng
(quá cao)

Kích thích
thụ thể

Cân bằng nội môi
Kích thích: mất cân
bằng nội môi

Cơ quan trả lời thay đổi
hoạt động, đưa chỉ số môi
trường trong về giá trị cân
bằng
Mất cân bằng
(quá thấp)

CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI

Tuyến thượng thận

Angoiotensinogen

Angoiotensin II

Angoiotensinogen

Aldosterone

Aldosterone

Angoiotensin II

Renin

Angoiotensin II

Aldosterone

Co động mạch, làm giảm lượng máu đến thận
Kích thích tái hấp thụ Na+ và nước ở ống lượn
xa
Kích thích: Huyết áp giảm hoặc thể tích máu
giảm

Huyết áp, thể tích máu bình thường

CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HUYẾT ÁP, THỂ TÍCH MÁU

MỘT SỐ CƠ QUAN THAM GIA
ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI

- Tìm hiểu cơ chế cân bằng nội
môi, cơ chế điều hoà của thận,
gan trong cân bằng nội môi?

Tín hiệu kích thích
từ thụ thể được
đưa đến trung khi
điều hoà

Tín hiệu trả lời từ
trung khu điều
hoà được đưa đến
cơ quan trả lời

Trung khu
điều hoà

Cơ quan trả lời

Thụ thể

Mất cân bằng
(quá cao)

Kích
thích thụ
thể

Cân bằng nội môi
Kích thích: mất
cân bằng nội môi

Cơ quan trả lời thay
đổi hoạt động, đưa
chỉ số môi trường
trong về giá trị cân
bằng
Mất cân bằng
(quá thấp)

CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI

Tuyến thượng thận

Angoiotensinogen

Angoiotensin II

Angoiotensinogen

Angoiotensin II

Renin

Angoiotensin II

Co động mạch, làm giảm
lượng máu đến thận

Kích thích: Huyết áp giảm
hoặc thể tích máu giảm

Aldosterone

Aldosterone

Aldosterone

Kích thích tái hấp thụ Na+ và
nước ở ống lượn xa

Huyết áp, thể tích máu bình thường

CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HUYẾT ÁP, THỂ TÍCH MÁU

Tế bào  β  tuyến tuỵ
tăng tiết insulin

insulin

Tế bào cơ thể tăng
nhận glucose, gan
tăng nhận và chuyển
glucose thành dạng
glycogen dự trữ
Nồng độ glucose
máu giảm

Nồng độ glucose
máu tăng
Nồng độ glucose máu
(3,9-6,4 mmol/L)
Gan phân giải
glycogen thành
glucose đưa vào máu
Glucangon

Tế bào  α  tuyến tuỵ
tăng tiết glucangon
VAI TRÒ CỦA GAN TRONG ĐIỀU HOÀ HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU

KHU ĐIỀU HOÀ
TRAO ĐỔI NƯỚC
Vùng dưới đồi
Thuỳ sau
tuyến yên
Áp suất thẩm
thấu tăng
(khi uống ít
nước, ăn
mặn…)
Hàm lượng nước
trong cơ thể giảm

ADH

Áp suất thẩm thấu
của máu cân bằng

UỐNG NƯỚC
Gây cảm giác khát

Thận tăng tái
hấp thu nước
Ống
lượn xa
H2O

Ống
góp

Tăng hàm lượng nước
trong cơ thể

VAI TRÒ CỦA THẬN TRONG ĐIỀU HOÀ ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA MÁU

MỘT SỐ CƠ QUAN THAM GIA CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Hầu hết cac cơ quan trong cơ thể đều tham gia cân bằng nội
môi, trong đó thận, gan phổi đóng vai trò hàng đầu.
- Thận tham gia điều hoà lượng nước và muối trong máu; gan
tham gia điều hoà hàm lượng đường trong máu; gan, thận, phổi
tham gia điều hoà pH trong máu.

Tên
bệnh

Nguyên nhân

Lượng nước tiểu quá ít (do uống ít nước) hay
nồng độ các chất khoáng trong nước tiểu
Sỏi
đường tang cao (do chế độ ăn nhiều muối hoặc tác
tiết niệu dụng phụ của một số thuốc) làm các chất
lắng đọng và kết tủa lại ở thận, đưỡng dẫn
nước tiểu, bóng đái, lâu ngày kết lại thành
sỏi thận.

Viêm
đường
tiết niệu

Suy thận

Nhiễm virus, vi khuẩn, nấm

Phòng tránh
- Chế độ ăn hợp lý: Ít
muối, ít dầu mỡ, ít
đạm động vật
- Uống đủ nước: 1,5
– 2 L nước mỗi ngày
- Không uống nhiều
rượu, bia
- Luyện tập thể dục
thể thao

Thận bị tổn thương do tai nạm, một số chất
độc, viêm nhiễm, sỏi thận, ung thư hoặc biến - Không dùng quá
nhiều các loại thuốc
chứng đái tháo đường, cao huyết áp

Chỉ số sinh
hoá máu

Đo huyết áp
Nhịp tim

Chỉ số nước tiểu

Kiểm tra
cân nặng

Chỉ số sinh lí

CƠ THỂ KHOẺ MẠNH
Xét nghiệm định kì các chỉ số trong cơ thể

Tên xét nghiệm

Glucose
Protein toàn
phần
Albumin

Chỉ số bình
thường

Kết quả xét
nghiệm

Tên xét nghiệm

3,9-6,4 mmol/L

8,2

Chlesterol

60-87 g/L

71

Triglyceride

34-50 g/L

45

Calcium

Urea

2,5 – 9,2 mmol/L

7,9

Số lượng hồng
cầu

Uric acid

150-360

µmol/L

370

Huyết sắc tố

110

Số lượng bạch
cầu

9,33

Số lượng tiểu cầu

Creatinin

Bilirubin

53- 97

µmol/L

3,4-17,1

µmol/L

Chỉ số bình thường

2,6-5,2 mmol/L

0,46-1,88 mmol/L

2,20-2,50 mmol/L

3,9-5,03
triệu/100mL
12,0-15,5g/100 mL

Kết quả xét
nghiệm

4,8

1,79

2,34

4,09

12.6

3,5-10,5 nghìn/100
mL

12

150- 450
nghìn/100 mL

195

VẬN DỤNG
- Bảo vệ thận tránh mắc bệnh bằng nhiều biện pháp
như điều chỉnh chế độ ăn, uống đủ nước, không lạm
dụng thuốc, không uống nhiều bia rượu…
- Xét nghiệm định kì các chỉ số sinh lí, sinh hoá máu
giúp đánh giá tình trạng sức khoẻ.

Tên
bệnh

Nguyên nhân

Lượng nước tiểu quá ít (do uống ít nước) hay
nồng độ các chất khoáng trong nước tiểu
Sỏi
đường tang cao (do chế độ ăn nhiều muối hoặc tác
tiết niệu dụng phụ của một số thuốc) làm các chất
lắng đọng và kết tủa lại ở thận, đưỡng dẫn
nước tiểu, bóng đái, lâu ngày kết lại thành
sỏi thận.

Viêm
đường
tiết niệu

Suy thận

Nhiễm virus, vi khuẩn, nấm

Phòng tránh
- Chế độ ăn hợp lý: Ít
muối, ít dầu mỡ, ít
đạm động vật
- Uống đủ nước: 1,5
– 2 L nước mỗi ngày
- Không uống nhiều
rượu, bia
- Luyện tập thể dục
thể thao

Thận bị tổn thương do tai nạm, một số chất
độc, viêm nhiễm, sỏi thận, ung thư hoặc biến - Không dùng quá
nhiều các loại thuốc
chứng đái tháo đường, cao huyết áp

Chỉ số sinh
hoá máu

Đo huyết áp
Nhịp tim

Chỉ số nước tiểu

Kiểm tra
cân nặng

Chỉ số sinh lí

CƠ THỂ KHOẺ MẠNH
Xét nghiệm định kì các chỉ số trong cơ thể

Tên xét nghiệm

Glucose
Protein toàn
phần
Albumin

Chỉ số bình
thường

Kết quả xét
nghiệm

Tên xét nghiệm

3,9-6,4 mmol/L

8,2

Chlesterol

60-87 g/L

71

Triglyceride

34-50 g/L

45

Calcium

Urea

2,5 – 9,2 mmol/L

7,9

Số lượng hồng
cầu

Uric acid

150-360

µmol/L

370

Huyết sắc tố

110

Số lượng bạch
cầu

9,33

Số lượng tiểu cầu

Creatinin

Bilirubin

53- 97

µmol/L

3,4-17,1

µmol/L

Chỉ số bình thường

2,6-5,2 mmol/L

0,46-1,88 mmol/L

2,20-2,50 mmol/L

3,9-5,03
triệu/100mL
12,0-15,5g/100 mL

Kết quả xét
nghiệm

4,8

1,79

2,34

4,09

12.6

3,5-10,5 nghìn/100
mL

12

150- 450
nghìn/100 mL

195

VẬN DỤNG
- Bảo vệ thận tránh mắc bệnh bằng nhiều biện pháp
như điều chỉnh chế độ ăn, uống đủ nước, không lạm
dụng thuốc, không uống nhiều bia rượu…
- Xét nghiệm định kì các chỉ số sinh lí, sinh hoá máu
giúp đánh giá tình trạng sức khoẻ.

LUYỆN TẬP

1. Tại sao lại nói cân bằng nội môi là cân
bằng động?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

- Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động nghĩa là các chỉ số của môi
trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một
khoảng giá trị xác định. Do ảnh hưởng từ sự thay đổi liên tục của các kích
thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
- Ví dụ: Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng 3,9
- 6,4 mmol/L

2. Trong cuộc sống hằng ngày, có người uống vượt
lượng nước quá nhu cầu của cơ thể và có người
uống lượng nước ít hơn so với nhu cầu của cơ thể.
Trong hai trường hợp này, hoạt động của thận sẽ
thay đổi như thế nào? Giải thích.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Nếu uống thừa nước sẽ gây loãng máu, tăng áp lực thải nước qua
thận, lâu ngày dẫn đến suy thận. Nếu uống không đủ nước, cơ thể
khó thải hết các chất thải độc hại qua thận, đồng thời nồng độ các
chất thải trong nước tiểu tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi
thận hình thành.

3. Tại sao những người bị bệnh suy thận nặng phải chạy
thận nhân tạo?

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

- Chạy thận nhân tạo giúp cơ thể đào thải các chất độc, nước và muối ra
khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm và không thể thực hiện
được nhiệm vụ này.
- Chạy thận nhân tạo là một cách để điều trị suy thận, giúp người bị bệnh
có thể tiếp tục sinh hoạt một cách bình thường.

4. Uống rượu ức chế tuyến yên giải phóng ADH, tại sao uống
rượu gây khát nước và thải nhiều nước tiểu?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
- Vai trò sinh lý chủ yếu của hormone ADH là duy trì độ thẩm thấu của huyết thanh
trong phạm vi bình thường. Hormon ADH làm cho nước tiểu cô đặc tương đối bằng
cách tăng tái hấp thu nước ở ống thận. 
Càng nhiều hormone ADH được giải
phóng, nước tái
hấp
thụ

thận
càng nhiều. Nước sẽ tái hấp thụ quá nhiều vào dòng máu và khiến nước tiểu đặc lại. 
- Nếu có quá ít hormone ADH hoặc thận không đáp ứng với ADH thì quá nhiều nước sẽ
bị mất qua thận, nước tiểu sẽ loãng hơn bình thường và máu trở nên bị cô đặc hơn. Điều
này có thể gây nên sự khát quá nhiều, đi tiểu thường xuyên, mất nước và - nếu không
được bù đủ nước thì natri trong máu sẽ tăng.
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác