Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 10. Bài tiết và cân bằng nội môi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hoa
Ngày gửi: 07h:31' 24-11-2025
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: trần hoa
Ngày gửi: 07h:31' 24-11-2025
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10:
BÀI TIẾT VÀ
CÂN BẰNG NỘI MÔI
NỘI
DUNG
01
02
CẤU TẠO CỦA THẬN
- Mỗi thận được cấu tạo bởi khaongr 1 triệu đơn vị chức
năng gọi là nephron (đơn vị thận).
- Các nephron tạo nên phần vỏ và tuỷ thận.
- Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận.
- Mỗi ống góp thu nhận nước tiểu từ một số nephron.
Tên các phần của thận xếp từ ngoài vào trong?
A.Bể thận, tuỷ, vỏ B. Bể thận, tuỷ, vỏ
C. Vỏ, tuỷ, nephron
D. Vỏ, tuỷ, bể thận
1.Lọc:
Huyết áp đẩy nước và các chất
1
hòa tan từ máu qua
lỗ lọc vào lòng
nang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận
Mao
mạch
Nước
tiểu đầu
Ống thận
2.
Tái hấp thụ: Nước, các chất dinh
dưỡng, các ion cần thiết như Na+,
HCO3- ...trong dịch lọc được tế bào hấp
thụ trả về máu
3. Tiết: chất độc và một số ion dư thừa H+
, K+ ...được các tế bào thành ống thận tiết
vào dịch lọc
4. Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt, chảy vào bể
Nước
tiểu
thận, qua niệu quản và bàng quang
CHỨC NĂNG TẠO NƯỚC TIỂU CỦA THẬN
- Nước tiểu được tạo thành trong quá trình máu chảy qua các
nephron - ống góp – hấp thụ bớt nước – bể thận – niệu quản –
bang quang.
- Quá trình tạo nước tiểu gồm: Lọc – tái hấp thụ - tiết – niệu
quản, bàng quang.
- Chức năng: Lọc máu, tái hấp thụ các chất dinh dưỡng, điều
tiết lượng nước và muối hấp thụ, loại bỏ các chất độc hại và dư
thừa khỏi cơ thể.
Cân bằng nội môi là:
A. trạng thái trong đó các điều kiện lí của môi trường trong cơ thể duy
trì ổn định.
B. trạng thái trong đó các điều kiện hoá của môi trường trong cơ thể duy
trì ổn định.
C. trạng thái trong đó các điều kiện sinh của môi trường trong cơ thể
duy trì ổn định.
D. trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá của môi trường trong cơ thể
duy trì ổn định.
VIDEO
10.4
Cơ quan tham gia cân bằng nội môi:
A. thận, tim, gan.
B. tim, gan, phổi.
C. phổi, tim, thận
D. gan, phổi, thận
Liên hệ ngược
Kết quả phản ứng
Kích thích của môi
trường ngoài hay
trong
Bộ phận tiếp
nhận kích thích
Bộ phận điều
khiển
Bộ phận đáp ứng
kích thích
SƠ ĐỒ MÔ TẢ CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Các bộ phận và chức năng tham gia cân bằng nội môi
BỘ PHẬN
CƠ QUAN
VAI TRÒ
1. Tiếp
a.Trung ương thần
I. Tiếp nhận kích thích từ môi
nhận kích
kinh hoặc tuyến nội
trường trong hay ngoài cơ thể -
thích
tiết
truyền về bộ phận điều kiển
2. Bộ phận
b.Thụ thể, cơ quan thụ
II. Tiếp nhận xung thần kinh –
điều khiển
cảm (da, mắt, tai..)
xử lí thông tin – gửi thông tin
3. Bộ phận
c. Gan, thận, phổi, tim,
đáp ứng
mạch máu
II. Tiếp nhận thông tin – biến
đổi điều kiện lí hoá của MT –
tác động lại bộ phận tiếp nhận.
KHÁI NIỆM NỘI MÔI, CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Nội môi là môi trường bên trong cơ thể được tạo bởi máu, bạch
huyết và dịch mô.
- Cân bằng nội môi là trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá
của môi trường trong cơ thể được duy trì ổn định.
- Thành phần tham gia điều hoà cân bằng nội môi: Bộ phận tiếp
nhận kích thích; bộ phận điều khiển; bộ phận thực hiện.
MỘT SỐ CƠ QUAN THAM GIA
ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Tìm hiểu cơ chế cân bằng nội
môi, cơ chế điều hoà của thận,
gan trong cân bằng nội môi?
Tín hiệu kích thích từ
thụ thể được đưa đến
trung khi điều hoà
Trung khu
điều hoà
Tín hiệu trả lời từ trung
khu điều hoà được đưa
đến cơ quan trả lời
Cơ quan trả lời
Thụ thể
Mất cân bằng
(quá cao)
Kích thích
thụ thể
Cân bằng nội môi
Kích thích: mất cân
bằng nội môi
Cơ quan trả lời thay đổi
hoạt động, đưa chỉ số môi
trường trong về giá trị cân
bằng
Mất cân bằng
(quá thấp)
CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Tuyến thượng thận
Angoiotensinogen
Angoiotensin II
Angoiotensinogen
Aldosterone
Aldosterone
Angoiotensin II
Renin
Angoiotensin II
Aldosterone
Co động mạch, làm giảm lượng máu đến thận
Kích thích tái hấp thụ Na+ và nước ở ống lượn
xa
Kích thích: Huyết áp giảm hoặc thể tích máu
giảm
Huyết áp, thể tích máu bình thường
CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HUYẾT ÁP, THỂ TÍCH MÁU
MỘT SỐ CƠ QUAN THAM GIA
ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Tìm hiểu cơ chế cân bằng nội
môi, cơ chế điều hoà của thận,
gan trong cân bằng nội môi?
Tín hiệu kích thích
từ thụ thể được
đưa đến trung khi
điều hoà
Tín hiệu trả lời từ
trung khu điều
hoà được đưa đến
cơ quan trả lời
Trung khu
điều hoà
Cơ quan trả lời
Thụ thể
Mất cân bằng
(quá cao)
Kích
thích thụ
thể
Cân bằng nội môi
Kích thích: mất
cân bằng nội môi
Cơ quan trả lời thay
đổi hoạt động, đưa
chỉ số môi trường
trong về giá trị cân
bằng
Mất cân bằng
(quá thấp)
CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Tuyến thượng thận
Angoiotensinogen
Angoiotensin II
Angoiotensinogen
Angoiotensin II
Renin
Angoiotensin II
Co động mạch, làm giảm
lượng máu đến thận
Kích thích: Huyết áp giảm
hoặc thể tích máu giảm
Aldosterone
Aldosterone
Aldosterone
Kích thích tái hấp thụ Na+ và
nước ở ống lượn xa
Huyết áp, thể tích máu bình thường
CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HUYẾT ÁP, THỂ TÍCH MÁU
Tế bào β tuyến tuỵ
tăng tiết insulin
insulin
Tế bào cơ thể tăng
nhận glucose, gan
tăng nhận và chuyển
glucose thành dạng
glycogen dự trữ
Nồng độ glucose
máu giảm
Nồng độ glucose
máu tăng
Nồng độ glucose máu
(3,9-6,4 mmol/L)
Gan phân giải
glycogen thành
glucose đưa vào máu
Glucangon
Tế bào α tuyến tuỵ
tăng tiết glucangon
VAI TRÒ CỦA GAN TRONG ĐIỀU HOÀ HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU
KHU ĐIỀU HOÀ
TRAO ĐỔI NƯỚC
Vùng dưới đồi
Thuỳ sau
tuyến yên
Áp suất thẩm
thấu tăng
(khi uống ít
nước, ăn
mặn…)
Hàm lượng nước
trong cơ thể giảm
ADH
Áp suất thẩm thấu
của máu cân bằng
UỐNG NƯỚC
Gây cảm giác khát
Thận tăng tái
hấp thu nước
Ống
lượn xa
H2O
Ống
góp
Tăng hàm lượng nước
trong cơ thể
VAI TRÒ CỦA THẬN TRONG ĐIỀU HOÀ ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA MÁU
MỘT SỐ CƠ QUAN THAM GIA CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Hầu hết cac cơ quan trong cơ thể đều tham gia cân bằng nội
môi, trong đó thận, gan phổi đóng vai trò hàng đầu.
- Thận tham gia điều hoà lượng nước và muối trong máu; gan
tham gia điều hoà hàm lượng đường trong máu; gan, thận, phổi
tham gia điều hoà pH trong máu.
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Lượng nước tiểu quá ít (do uống ít nước) hay
nồng độ các chất khoáng trong nước tiểu
Sỏi
đường tang cao (do chế độ ăn nhiều muối hoặc tác
tiết niệu dụng phụ của một số thuốc) làm các chất
lắng đọng và kết tủa lại ở thận, đưỡng dẫn
nước tiểu, bóng đái, lâu ngày kết lại thành
sỏi thận.
Viêm
đường
tiết niệu
Suy thận
Nhiễm virus, vi khuẩn, nấm
Phòng tránh
- Chế độ ăn hợp lý: Ít
muối, ít dầu mỡ, ít
đạm động vật
- Uống đủ nước: 1,5
– 2 L nước mỗi ngày
- Không uống nhiều
rượu, bia
- Luyện tập thể dục
thể thao
Thận bị tổn thương do tai nạm, một số chất
độc, viêm nhiễm, sỏi thận, ung thư hoặc biến - Không dùng quá
nhiều các loại thuốc
chứng đái tháo đường, cao huyết áp
Chỉ số sinh
hoá máu
Đo huyết áp
Nhịp tim
Chỉ số nước tiểu
Kiểm tra
cân nặng
Chỉ số sinh lí
CƠ THỂ KHOẺ MẠNH
Xét nghiệm định kì các chỉ số trong cơ thể
Tên xét nghiệm
Glucose
Protein toàn
phần
Albumin
Chỉ số bình
thường
Kết quả xét
nghiệm
Tên xét nghiệm
3,9-6,4 mmol/L
8,2
Chlesterol
60-87 g/L
71
Triglyceride
34-50 g/L
45
Calcium
Urea
2,5 – 9,2 mmol/L
7,9
Số lượng hồng
cầu
Uric acid
150-360
µmol/L
370
Huyết sắc tố
110
Số lượng bạch
cầu
9,33
Số lượng tiểu cầu
Creatinin
Bilirubin
53- 97
µmol/L
3,4-17,1
µmol/L
Chỉ số bình thường
2,6-5,2 mmol/L
0,46-1,88 mmol/L
2,20-2,50 mmol/L
3,9-5,03
triệu/100mL
12,0-15,5g/100 mL
Kết quả xét
nghiệm
4,8
1,79
2,34
4,09
12.6
3,5-10,5 nghìn/100
mL
12
150- 450
nghìn/100 mL
195
VẬN DỤNG
- Bảo vệ thận tránh mắc bệnh bằng nhiều biện pháp
như điều chỉnh chế độ ăn, uống đủ nước, không lạm
dụng thuốc, không uống nhiều bia rượu…
- Xét nghiệm định kì các chỉ số sinh lí, sinh hoá máu
giúp đánh giá tình trạng sức khoẻ.
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Lượng nước tiểu quá ít (do uống ít nước) hay
nồng độ các chất khoáng trong nước tiểu
Sỏi
đường tang cao (do chế độ ăn nhiều muối hoặc tác
tiết niệu dụng phụ của một số thuốc) làm các chất
lắng đọng và kết tủa lại ở thận, đưỡng dẫn
nước tiểu, bóng đái, lâu ngày kết lại thành
sỏi thận.
Viêm
đường
tiết niệu
Suy thận
Nhiễm virus, vi khuẩn, nấm
Phòng tránh
- Chế độ ăn hợp lý: Ít
muối, ít dầu mỡ, ít
đạm động vật
- Uống đủ nước: 1,5
– 2 L nước mỗi ngày
- Không uống nhiều
rượu, bia
- Luyện tập thể dục
thể thao
Thận bị tổn thương do tai nạm, một số chất
độc, viêm nhiễm, sỏi thận, ung thư hoặc biến - Không dùng quá
nhiều các loại thuốc
chứng đái tháo đường, cao huyết áp
Chỉ số sinh
hoá máu
Đo huyết áp
Nhịp tim
Chỉ số nước tiểu
Kiểm tra
cân nặng
Chỉ số sinh lí
CƠ THỂ KHOẺ MẠNH
Xét nghiệm định kì các chỉ số trong cơ thể
Tên xét nghiệm
Glucose
Protein toàn
phần
Albumin
Chỉ số bình
thường
Kết quả xét
nghiệm
Tên xét nghiệm
3,9-6,4 mmol/L
8,2
Chlesterol
60-87 g/L
71
Triglyceride
34-50 g/L
45
Calcium
Urea
2,5 – 9,2 mmol/L
7,9
Số lượng hồng
cầu
Uric acid
150-360
µmol/L
370
Huyết sắc tố
110
Số lượng bạch
cầu
9,33
Số lượng tiểu cầu
Creatinin
Bilirubin
53- 97
µmol/L
3,4-17,1
µmol/L
Chỉ số bình thường
2,6-5,2 mmol/L
0,46-1,88 mmol/L
2,20-2,50 mmol/L
3,9-5,03
triệu/100mL
12,0-15,5g/100 mL
Kết quả xét
nghiệm
4,8
1,79
2,34
4,09
12.6
3,5-10,5 nghìn/100
mL
12
150- 450
nghìn/100 mL
195
VẬN DỤNG
- Bảo vệ thận tránh mắc bệnh bằng nhiều biện pháp
như điều chỉnh chế độ ăn, uống đủ nước, không lạm
dụng thuốc, không uống nhiều bia rượu…
- Xét nghiệm định kì các chỉ số sinh lí, sinh hoá máu
giúp đánh giá tình trạng sức khoẻ.
LUYỆN TẬP
1. Tại sao lại nói cân bằng nội môi là cân
bằng động?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
- Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động nghĩa là các chỉ số của môi
trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một
khoảng giá trị xác định. Do ảnh hưởng từ sự thay đổi liên tục của các kích
thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
- Ví dụ: Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng 3,9
- 6,4 mmol/L
2. Trong cuộc sống hằng ngày, có người uống vượt
lượng nước quá nhu cầu của cơ thể và có người
uống lượng nước ít hơn so với nhu cầu của cơ thể.
Trong hai trường hợp này, hoạt động của thận sẽ
thay đổi như thế nào? Giải thích.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nếu uống thừa nước sẽ gây loãng máu, tăng áp lực thải nước qua
thận, lâu ngày dẫn đến suy thận. Nếu uống không đủ nước, cơ thể
khó thải hết các chất thải độc hại qua thận, đồng thời nồng độ các
chất thải trong nước tiểu tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi
thận hình thành.
3. Tại sao những người bị bệnh suy thận nặng phải chạy
thận nhân tạo?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
- Chạy thận nhân tạo giúp cơ thể đào thải các chất độc, nước và muối ra
khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm và không thể thực hiện
được nhiệm vụ này.
- Chạy thận nhân tạo là một cách để điều trị suy thận, giúp người bị bệnh
có thể tiếp tục sinh hoạt một cách bình thường.
4. Uống rượu ức chế tuyến yên giải phóng ADH, tại sao uống
rượu gây khát nước và thải nhiều nước tiểu?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
- Vai trò sinh lý chủ yếu của hormone ADH là duy trì độ thẩm thấu của huyết thanh
trong phạm vi bình thường. Hormon ADH làm cho nước tiểu cô đặc tương đối bằng
cách tăng tái hấp thu nước ở ống thận.
Càng nhiều hormone ADH được giải
phóng, nước tái
hấp
thụ
ở
thận
càng nhiều. Nước sẽ tái hấp thụ quá nhiều vào dòng máu và khiến nước tiểu đặc lại.
- Nếu có quá ít hormone ADH hoặc thận không đáp ứng với ADH thì quá nhiều nước sẽ
bị mất qua thận, nước tiểu sẽ loãng hơn bình thường và máu trở nên bị cô đặc hơn. Điều
này có thể gây nên sự khát quá nhiều, đi tiểu thường xuyên, mất nước và - nếu không
được bù đủ nước thì natri trong máu sẽ tăng.
BÀI TIẾT VÀ
CÂN BẰNG NỘI MÔI
NỘI
DUNG
01
02
CẤU TẠO CỦA THẬN
- Mỗi thận được cấu tạo bởi khaongr 1 triệu đơn vị chức
năng gọi là nephron (đơn vị thận).
- Các nephron tạo nên phần vỏ và tuỷ thận.
- Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận.
- Mỗi ống góp thu nhận nước tiểu từ một số nephron.
Tên các phần của thận xếp từ ngoài vào trong?
A.Bể thận, tuỷ, vỏ B. Bể thận, tuỷ, vỏ
C. Vỏ, tuỷ, nephron
D. Vỏ, tuỷ, bể thận
1.Lọc:
Huyết áp đẩy nước và các chất
1
hòa tan từ máu qua
lỗ lọc vào lòng
nang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận
Mao
mạch
Nước
tiểu đầu
Ống thận
2.
Tái hấp thụ: Nước, các chất dinh
dưỡng, các ion cần thiết như Na+,
HCO3- ...trong dịch lọc được tế bào hấp
thụ trả về máu
3. Tiết: chất độc và một số ion dư thừa H+
, K+ ...được các tế bào thành ống thận tiết
vào dịch lọc
4. Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt, chảy vào bể
Nước
tiểu
thận, qua niệu quản và bàng quang
CHỨC NĂNG TẠO NƯỚC TIỂU CỦA THẬN
- Nước tiểu được tạo thành trong quá trình máu chảy qua các
nephron - ống góp – hấp thụ bớt nước – bể thận – niệu quản –
bang quang.
- Quá trình tạo nước tiểu gồm: Lọc – tái hấp thụ - tiết – niệu
quản, bàng quang.
- Chức năng: Lọc máu, tái hấp thụ các chất dinh dưỡng, điều
tiết lượng nước và muối hấp thụ, loại bỏ các chất độc hại và dư
thừa khỏi cơ thể.
Cân bằng nội môi là:
A. trạng thái trong đó các điều kiện lí của môi trường trong cơ thể duy
trì ổn định.
B. trạng thái trong đó các điều kiện hoá của môi trường trong cơ thể duy
trì ổn định.
C. trạng thái trong đó các điều kiện sinh của môi trường trong cơ thể
duy trì ổn định.
D. trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá của môi trường trong cơ thể
duy trì ổn định.
VIDEO
10.4
Cơ quan tham gia cân bằng nội môi:
A. thận, tim, gan.
B. tim, gan, phổi.
C. phổi, tim, thận
D. gan, phổi, thận
Liên hệ ngược
Kết quả phản ứng
Kích thích của môi
trường ngoài hay
trong
Bộ phận tiếp
nhận kích thích
Bộ phận điều
khiển
Bộ phận đáp ứng
kích thích
SƠ ĐỒ MÔ TẢ CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Các bộ phận và chức năng tham gia cân bằng nội môi
BỘ PHẬN
CƠ QUAN
VAI TRÒ
1. Tiếp
a.Trung ương thần
I. Tiếp nhận kích thích từ môi
nhận kích
kinh hoặc tuyến nội
trường trong hay ngoài cơ thể -
thích
tiết
truyền về bộ phận điều kiển
2. Bộ phận
b.Thụ thể, cơ quan thụ
II. Tiếp nhận xung thần kinh –
điều khiển
cảm (da, mắt, tai..)
xử lí thông tin – gửi thông tin
3. Bộ phận
c. Gan, thận, phổi, tim,
đáp ứng
mạch máu
II. Tiếp nhận thông tin – biến
đổi điều kiện lí hoá của MT –
tác động lại bộ phận tiếp nhận.
KHÁI NIỆM NỘI MÔI, CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Nội môi là môi trường bên trong cơ thể được tạo bởi máu, bạch
huyết và dịch mô.
- Cân bằng nội môi là trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá
của môi trường trong cơ thể được duy trì ổn định.
- Thành phần tham gia điều hoà cân bằng nội môi: Bộ phận tiếp
nhận kích thích; bộ phận điều khiển; bộ phận thực hiện.
MỘT SỐ CƠ QUAN THAM GIA
ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Tìm hiểu cơ chế cân bằng nội
môi, cơ chế điều hoà của thận,
gan trong cân bằng nội môi?
Tín hiệu kích thích từ
thụ thể được đưa đến
trung khi điều hoà
Trung khu
điều hoà
Tín hiệu trả lời từ trung
khu điều hoà được đưa
đến cơ quan trả lời
Cơ quan trả lời
Thụ thể
Mất cân bằng
(quá cao)
Kích thích
thụ thể
Cân bằng nội môi
Kích thích: mất cân
bằng nội môi
Cơ quan trả lời thay đổi
hoạt động, đưa chỉ số môi
trường trong về giá trị cân
bằng
Mất cân bằng
(quá thấp)
CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Tuyến thượng thận
Angoiotensinogen
Angoiotensin II
Angoiotensinogen
Aldosterone
Aldosterone
Angoiotensin II
Renin
Angoiotensin II
Aldosterone
Co động mạch, làm giảm lượng máu đến thận
Kích thích tái hấp thụ Na+ và nước ở ống lượn
xa
Kích thích: Huyết áp giảm hoặc thể tích máu
giảm
Huyết áp, thể tích máu bình thường
CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HUYẾT ÁP, THỂ TÍCH MÁU
MỘT SỐ CƠ QUAN THAM GIA
ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Tìm hiểu cơ chế cân bằng nội
môi, cơ chế điều hoà của thận,
gan trong cân bằng nội môi?
Tín hiệu kích thích
từ thụ thể được
đưa đến trung khi
điều hoà
Tín hiệu trả lời từ
trung khu điều
hoà được đưa đến
cơ quan trả lời
Trung khu
điều hoà
Cơ quan trả lời
Thụ thể
Mất cân bằng
(quá cao)
Kích
thích thụ
thể
Cân bằng nội môi
Kích thích: mất
cân bằng nội môi
Cơ quan trả lời thay
đổi hoạt động, đưa
chỉ số môi trường
trong về giá trị cân
bằng
Mất cân bằng
(quá thấp)
CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Tuyến thượng thận
Angoiotensinogen
Angoiotensin II
Angoiotensinogen
Angoiotensin II
Renin
Angoiotensin II
Co động mạch, làm giảm
lượng máu đến thận
Kích thích: Huyết áp giảm
hoặc thể tích máu giảm
Aldosterone
Aldosterone
Aldosterone
Kích thích tái hấp thụ Na+ và
nước ở ống lượn xa
Huyết áp, thể tích máu bình thường
CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HUYẾT ÁP, THỂ TÍCH MÁU
Tế bào β tuyến tuỵ
tăng tiết insulin
insulin
Tế bào cơ thể tăng
nhận glucose, gan
tăng nhận và chuyển
glucose thành dạng
glycogen dự trữ
Nồng độ glucose
máu giảm
Nồng độ glucose
máu tăng
Nồng độ glucose máu
(3,9-6,4 mmol/L)
Gan phân giải
glycogen thành
glucose đưa vào máu
Glucangon
Tế bào α tuyến tuỵ
tăng tiết glucangon
VAI TRÒ CỦA GAN TRONG ĐIỀU HOÀ HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU
KHU ĐIỀU HOÀ
TRAO ĐỔI NƯỚC
Vùng dưới đồi
Thuỳ sau
tuyến yên
Áp suất thẩm
thấu tăng
(khi uống ít
nước, ăn
mặn…)
Hàm lượng nước
trong cơ thể giảm
ADH
Áp suất thẩm thấu
của máu cân bằng
UỐNG NƯỚC
Gây cảm giác khát
Thận tăng tái
hấp thu nước
Ống
lượn xa
H2O
Ống
góp
Tăng hàm lượng nước
trong cơ thể
VAI TRÒ CỦA THẬN TRONG ĐIỀU HOÀ ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA MÁU
MỘT SỐ CƠ QUAN THAM GIA CÂN BẰNG NỘI MÔI
- Hầu hết cac cơ quan trong cơ thể đều tham gia cân bằng nội
môi, trong đó thận, gan phổi đóng vai trò hàng đầu.
- Thận tham gia điều hoà lượng nước và muối trong máu; gan
tham gia điều hoà hàm lượng đường trong máu; gan, thận, phổi
tham gia điều hoà pH trong máu.
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Lượng nước tiểu quá ít (do uống ít nước) hay
nồng độ các chất khoáng trong nước tiểu
Sỏi
đường tang cao (do chế độ ăn nhiều muối hoặc tác
tiết niệu dụng phụ của một số thuốc) làm các chất
lắng đọng và kết tủa lại ở thận, đưỡng dẫn
nước tiểu, bóng đái, lâu ngày kết lại thành
sỏi thận.
Viêm
đường
tiết niệu
Suy thận
Nhiễm virus, vi khuẩn, nấm
Phòng tránh
- Chế độ ăn hợp lý: Ít
muối, ít dầu mỡ, ít
đạm động vật
- Uống đủ nước: 1,5
– 2 L nước mỗi ngày
- Không uống nhiều
rượu, bia
- Luyện tập thể dục
thể thao
Thận bị tổn thương do tai nạm, một số chất
độc, viêm nhiễm, sỏi thận, ung thư hoặc biến - Không dùng quá
nhiều các loại thuốc
chứng đái tháo đường, cao huyết áp
Chỉ số sinh
hoá máu
Đo huyết áp
Nhịp tim
Chỉ số nước tiểu
Kiểm tra
cân nặng
Chỉ số sinh lí
CƠ THỂ KHOẺ MẠNH
Xét nghiệm định kì các chỉ số trong cơ thể
Tên xét nghiệm
Glucose
Protein toàn
phần
Albumin
Chỉ số bình
thường
Kết quả xét
nghiệm
Tên xét nghiệm
3,9-6,4 mmol/L
8,2
Chlesterol
60-87 g/L
71
Triglyceride
34-50 g/L
45
Calcium
Urea
2,5 – 9,2 mmol/L
7,9
Số lượng hồng
cầu
Uric acid
150-360
µmol/L
370
Huyết sắc tố
110
Số lượng bạch
cầu
9,33
Số lượng tiểu cầu
Creatinin
Bilirubin
53- 97
µmol/L
3,4-17,1
µmol/L
Chỉ số bình thường
2,6-5,2 mmol/L
0,46-1,88 mmol/L
2,20-2,50 mmol/L
3,9-5,03
triệu/100mL
12,0-15,5g/100 mL
Kết quả xét
nghiệm
4,8
1,79
2,34
4,09
12.6
3,5-10,5 nghìn/100
mL
12
150- 450
nghìn/100 mL
195
VẬN DỤNG
- Bảo vệ thận tránh mắc bệnh bằng nhiều biện pháp
như điều chỉnh chế độ ăn, uống đủ nước, không lạm
dụng thuốc, không uống nhiều bia rượu…
- Xét nghiệm định kì các chỉ số sinh lí, sinh hoá máu
giúp đánh giá tình trạng sức khoẻ.
Tên
bệnh
Nguyên nhân
Lượng nước tiểu quá ít (do uống ít nước) hay
nồng độ các chất khoáng trong nước tiểu
Sỏi
đường tang cao (do chế độ ăn nhiều muối hoặc tác
tiết niệu dụng phụ của một số thuốc) làm các chất
lắng đọng và kết tủa lại ở thận, đưỡng dẫn
nước tiểu, bóng đái, lâu ngày kết lại thành
sỏi thận.
Viêm
đường
tiết niệu
Suy thận
Nhiễm virus, vi khuẩn, nấm
Phòng tránh
- Chế độ ăn hợp lý: Ít
muối, ít dầu mỡ, ít
đạm động vật
- Uống đủ nước: 1,5
– 2 L nước mỗi ngày
- Không uống nhiều
rượu, bia
- Luyện tập thể dục
thể thao
Thận bị tổn thương do tai nạm, một số chất
độc, viêm nhiễm, sỏi thận, ung thư hoặc biến - Không dùng quá
nhiều các loại thuốc
chứng đái tháo đường, cao huyết áp
Chỉ số sinh
hoá máu
Đo huyết áp
Nhịp tim
Chỉ số nước tiểu
Kiểm tra
cân nặng
Chỉ số sinh lí
CƠ THỂ KHOẺ MẠNH
Xét nghiệm định kì các chỉ số trong cơ thể
Tên xét nghiệm
Glucose
Protein toàn
phần
Albumin
Chỉ số bình
thường
Kết quả xét
nghiệm
Tên xét nghiệm
3,9-6,4 mmol/L
8,2
Chlesterol
60-87 g/L
71
Triglyceride
34-50 g/L
45
Calcium
Urea
2,5 – 9,2 mmol/L
7,9
Số lượng hồng
cầu
Uric acid
150-360
µmol/L
370
Huyết sắc tố
110
Số lượng bạch
cầu
9,33
Số lượng tiểu cầu
Creatinin
Bilirubin
53- 97
µmol/L
3,4-17,1
µmol/L
Chỉ số bình thường
2,6-5,2 mmol/L
0,46-1,88 mmol/L
2,20-2,50 mmol/L
3,9-5,03
triệu/100mL
12,0-15,5g/100 mL
Kết quả xét
nghiệm
4,8
1,79
2,34
4,09
12.6
3,5-10,5 nghìn/100
mL
12
150- 450
nghìn/100 mL
195
VẬN DỤNG
- Bảo vệ thận tránh mắc bệnh bằng nhiều biện pháp
như điều chỉnh chế độ ăn, uống đủ nước, không lạm
dụng thuốc, không uống nhiều bia rượu…
- Xét nghiệm định kì các chỉ số sinh lí, sinh hoá máu
giúp đánh giá tình trạng sức khoẻ.
LUYỆN TẬP
1. Tại sao lại nói cân bằng nội môi là cân
bằng động?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
- Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động nghĩa là các chỉ số của môi
trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một
khoảng giá trị xác định. Do ảnh hưởng từ sự thay đổi liên tục của các kích
thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
- Ví dụ: Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng 3,9
- 6,4 mmol/L
2. Trong cuộc sống hằng ngày, có người uống vượt
lượng nước quá nhu cầu của cơ thể và có người
uống lượng nước ít hơn so với nhu cầu của cơ thể.
Trong hai trường hợp này, hoạt động của thận sẽ
thay đổi như thế nào? Giải thích.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Nếu uống thừa nước sẽ gây loãng máu, tăng áp lực thải nước qua
thận, lâu ngày dẫn đến suy thận. Nếu uống không đủ nước, cơ thể
khó thải hết các chất thải độc hại qua thận, đồng thời nồng độ các
chất thải trong nước tiểu tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi
thận hình thành.
3. Tại sao những người bị bệnh suy thận nặng phải chạy
thận nhân tạo?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
- Chạy thận nhân tạo giúp cơ thể đào thải các chất độc, nước và muối ra
khỏi cơ thể khi chức năng của thận bị suy giảm và không thể thực hiện
được nhiệm vụ này.
- Chạy thận nhân tạo là một cách để điều trị suy thận, giúp người bị bệnh
có thể tiếp tục sinh hoạt một cách bình thường.
4. Uống rượu ức chế tuyến yên giải phóng ADH, tại sao uống
rượu gây khát nước và thải nhiều nước tiểu?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
- Vai trò sinh lý chủ yếu của hormone ADH là duy trì độ thẩm thấu của huyết thanh
trong phạm vi bình thường. Hormon ADH làm cho nước tiểu cô đặc tương đối bằng
cách tăng tái hấp thu nước ở ống thận.
Càng nhiều hormone ADH được giải
phóng, nước tái
hấp
thụ
ở
thận
càng nhiều. Nước sẽ tái hấp thụ quá nhiều vào dòng máu và khiến nước tiểu đặc lại.
- Nếu có quá ít hormone ADH hoặc thận không đáp ứng với ADH thì quá nhiều nước sẽ
bị mất qua thận, nước tiểu sẽ loãng hơn bình thường và máu trở nên bị cô đặc hơn. Điều
này có thể gây nên sự khát quá nhiều, đi tiểu thường xuyên, mất nước và - nếu không
được bù đủ nước thì natri trong máu sẽ tăng.
 









Các ý kiến mới nhất