Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 10. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Huyền Mỹ Phượng
Ngày gửi: 17h:30' 22-03-2025
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI
NGÀY HÔM NAY!

BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA
CÔNG DÂN

MỞ ĐẦU
Em hãy đọc
và rút ra ý
nghĩa của
câu ca dao
về lao động.

“Muốn no thì phải chăm làm,
Một hạt thóc vàng, chín giọt mồ hôi”.

Câu ca dao “Muốn no thì phải
chăm làm/ Một hạt thóc vàng,
chín giọt mồ hôi”, muốn
khuyên con người nên chăm
chỉ lao động; chỉ khi lao động,
chúng ta mới tạo ra được sản
phẩm vật chất để nuôi sống bản
thân và gia đình.

1

Vai trò của lao động đối với đời sống con người

2

Một số quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động

3

Một số quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên

4

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên khi tham gia hợp đồng lao

công dân

động

1.
VAI TRÒ CỦA LAO
ĐỘNG ĐỐI VỚI
ĐỜI SỐNG CON
NGƯỜI

Em hãy cho biết hoạt động của con người trong từng hình ảnh, trường
hợp trên đã tạo ra những sản phẩm nào? Các sản phẩm đó có ý nghĩa
như thế nào đối với đời sống của con người?
Hoạt động sản xuất, thu
hoạch lúa của các bác nông
dân có thể: tạo ra lương thực
phục vụ cho cuộc sống của
con người và có thể là hàng
hóa để phục vụ cho hoạt
động trao đổi - buôn bán; tạo
ra nguồn thu nhập cho người
nông dân.

Em hãy cho biết hoạt động của con người trong từng hình ảnh, trường
hợp trên đã tạo ra những sản phẩm nào? Các sản phẩm đó có ý nghĩa
như thế nào đối với đời sống của con người?

Hoạt động giảng dạy của
giáo viên có thể: đào tạo,
giáo dục con người, giúp
con người phát triển, hoàn
thiện bản thân và góp phần
thúc đẩy sự phát triển của
xã hội; tạo ra nguồn thu
nhập cho người giáo viên.

Em hãy cho biết hoạt động của con người trong từng hình ảnh, trường
hợp trên đã tạo ra những sản phẩm nào? Các sản phẩm đó có ý nghĩa
như thế nào đối với đời sống của con người?

Hoạt động khám, chữa
bệnh của bác sĩ có thể:
giúp người bệnh cải
thiện các vấn đề về sức
khỏe; góp phần thúc đẩy
sự phát triển của xã hội;
tạo ra thu nhập cho bác
sĩ.

Em hãy cho biết hoạt động của con người trong từng hình ảnh, trường
hợp trên đã tạo ra những sản phẩm nào? Các sản phẩm đó có ý nghĩa
như thế nào đối với đời sống của con người?

Hoạt động sản xuất giày
da của công nhân, có
thể: tạo ra sản phẩm
phục vụ cho nhu cầu của
người tiêu dùng ở trong
và ngoài nước; đem lại
thu nhập để người công
nhân có thể nuôi sống
bản thân và gia đình.

Em hãy cho biết hoạt động của con người trong từng hình ảnh, trường
hợp trên đã tạo ra những sản phẩm nào? Các sản phẩm đó có ý nghĩa
như thế nào đối với đời sống của con người?
Sau khi về thăm quê, anh M nhân
thấy cuộc sống của người dân địa
phương có nhiều khó khăn, thu nhập
còn thấp. Do đó, anh M đã quyết định
mở công ty sản xuất sợi ở quê hương
mình. Công ty của anh M không chỉ
thu mua nguyên liệu mà còn ưu tiên
tuyển lao động là người địa phương.
Nhờ có việc làm trong công ty, người
dân có thu nhập ổn định, đời sống
từng bước được nâng cao.

Hoạt động sản xuất,
kinh doanh của anh M
giúp: người dân có
công ăn việc làm và
nguồn thu nhập ổn
định; góp phần thúc đẩy
sự phát triển của quê
hương, đất nước.

Lao động là hoạt động có
mục đích của con người
nhằm tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội.

- Lao động là hoạt động chủ yếu, quan
trọng nhất của con người
- Lao động là nhân tố quyết định sự tồn tại,
phát triển của xã hội.

VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

2. PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG DÂN

Điều 35.
1. Công dân có quyền làm việc, lựa
chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi
làm việc.
2. Người làm công ăn lương được
bảo đảm các điều kiện làm việc công
bằng, an toàn; được hưởng lương,
chế độ nghỉ ngơi.
3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử,
cưỡng bức lao động, sử dụng nhân
công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.

Điều 37.
1. Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã
hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được
tham gia vào các vấn đề về trẻ em.
Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược
đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao
động và những hành vi khác vi phạm
quyền trẻ em.
2. Thanh niên được Nhà nước, gia đình
và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động,
giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi
dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý
thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao
động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.

Căn cứ vào thông tin trên, em hãy nhận xét ở trường hợp 1 và 2, K và M đã
thực hiện quyền, nghĩa vụ lao động của mình như thế nào.
Sau khi tốt nghiệp đại học, K không về làm
cho công ty của gia đình mà đi làm ở công ty
khác với mục đích học hỏi để phát triển bản
thân. Công ty đã đảm bảo cho K được
hưởng một mức lương cao, được hưởng các
chế độ bảo hiểm và nghĩ ngơi. Khi K chia sẻ
với gia đình về lựa chọn của mình, bố mẹ K
đã đồng ý và ủng hộ quyết định của con

Bạn K đã thực hiện
quyền: tự do lựa
chọn nghề nghiệp,
việc làm và nơi làm
việc

Tốt nghiệp đại học, nhưng M không đi làm
mà vẫn phụ thuộc vào bổ mẹ. Hằng ngày. M
thường ở nhà xem ti vi, lướt mạng xã hội, khi
bị bố mẹ nhắc nhở tìm công việc thi M
thường lần tránh với lí do không muốn đi làm
vì sợ áp lực.

Bạn M đã tỏ thái độ
lười biếng, ỷ lại, trốn
tránh, không thực
hiện nghĩa vụ lao
động của công dân

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN
Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm
và nơi làm việc để đáp ứng nhu cầu của bản thân, gia đình và
cống hiến cho xã hội, có quyền nâng cao trình độ, được
hưởng các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động, được
hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi, chế độ bảo hiểm

QUYỀN

LAO ĐỘNG LÀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN.

NGHĨA VỤ

Công dân có nghĩa vụ lao động để nuôi
sống bản thân, gia đình và góp phần phát
triển đất nước.

MỘT SỐ
QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP
LUẬT VỀ
LAO ĐỘNG
CHƯA
THÀNH NIÊN

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN

Điều 143. Lao động chưa thành niên
1. Lao động chưa thành niên là người lao động
chưa đủ 18 tuổi.
2. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi
làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.
3. Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ
được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
ban hành.
4. Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các
công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145
của Bộ luật này.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 144. Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên
1. Lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp
với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân
cách.
2. Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành
niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về
các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động.
3. Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao
động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập
sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh,
công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định
kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
4. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa
thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc
1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người
sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây:
a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với
người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật
của người đó;
b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian
học tập của người chưa đủ 15 tuổi;
c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của
người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ
chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06
tháng;
d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao
động phù hợp với lứa tuổi.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa
thành niên
1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi
không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ
trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc
vào ban đêm.
2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến
chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01
ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi
đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm
việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo
danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội ban hành.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 147. Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi
đến chưa đủ 18 tuổi
1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc
sau đây:
a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc
chất gây nghiện khác;
c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
đ) Phá dỡ các công trình xây dựng;
e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người
chưa thành niên.
2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi
sau đây:
a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
b) Công trường xây dựng;
c) Cơ sở giết mổ gia súc;
d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở
tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của
người chưa thành niên.

Căn cứ vào thông tin, em hãy nhận xét việc thực hiện quy định của pháp luật
về lao động chưa thành niên của các chủ thể trong từng trường hợp trên.

Do gia đình có hoàn cảnh
khó khăn, D (16 tuổi) đã đi
làm cho một công ty. Biết D
vừa làm vừa học, lại nhanh
nhẹn, chăm chỉ nên giám đốc
công ty đã tạo điều kiện, bố
trí giờ làm việc không ảnh
hưởng đến thời gian học tập
của D

Giám đốc công ty đã
thực hiện đúng các quy
định về thời giờ làm việc
của lao động chưa
thành niên, tại điều 146
Bộ luật Lao động năm
2019

Căn cứ vào thông tin, em hãy nhận xét việc thực hiện quy định của pháp luật
về lao động chưa thành niên của các chủ thể trong từng trường hợp trên.

M (14 tuổi) đã xin vào công ty
của ông H để làm việc. Hằng
ngày, ngoài việc hoàn thành
công việc đan lát từ mây, tre,
M còn bị ông H giao làm các
công việc khuân vác nặng
nhọc, tiếp xúc với hoá chất
và phải làm thêm 02 giờ.

ông H đã vi phạm các
quy định về: thời giờ làm
việc; công việc và nơi
làm việc cấm sử dụng
người lao động chưa
thành niên

Căn cứ vào thông tin, em hãy nhận xét việc thực hiện quy định của pháp luật
về lao động chưa thành niên của các chủ thể trong từng trường hợp trên.

Được sự đồng ý của bố mẹ và
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội nơi đang cư trú, T (12
tuổi) đã tham gia biểu diễn nghệ
thuật cho chương trình chào
xuân của Công ty P. Do đó, Công
ty P đã trả cho T một khoản tiến
nhất định và bảo đảm các điều
kiện về sức khoẻ, an toàn lao
động cho hoạt động của T

Công ty P đã thực
hiện đúng các quy
định về nguyên tắc
sử dụng lao động
chưa thành niên

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
- Lao động chưa thành niên là người lao
động chưa đủ 18 tuổi.
- Lao động chưa thành niên có quyền
được quan tâm chăm sóc về các mặt
lao động, sức khoẻ, học tập trong quá
trình lao động, được học văn hoá, giáo
dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kĩ năng nghề; được
làm việc theo đúng thời gian quy định.

Lao động chưa thành niên có nghĩa
vụ thực hiện các công việc ở nơi làm
việc phù hợp với lứa tuổi để bảo đảm
sự phát triển về thể lực, trí lực, nhân
cách.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÁC BÊN THAM
GIA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

3.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học
nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng
bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa
thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong
điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ
hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động,
tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu
cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập
thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản
lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính
mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

2. Người lao động có các nghĩa vụ sau
đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước
lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp
khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao
động; tuân theo sự quản lý, điều hành,
giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao
động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao
động
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao
động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện
người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức
khác theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng
với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia
giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao
đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề
trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh
thần của người lao động;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập
thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân
phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với
người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực
hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ
năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm
cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm,
giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng
và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục
tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia,
đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

Em hãy xác định quyền và nghĩa vụ lao động của các chủ thể
trong trường hợp trên
Sau phỏng vấn, bà N đã quyết định tuyển dụng chị G và anh C vào làm
nhân viên của siêu thị. Qua trao đổi các nội dung về hợp đồng lao động,
chị G nhận thấy các điều kiện về làm việc của mình không được đảm bảo
như anh C, nên đã thắc mắc nhưng không nhận được giải thích của bà N.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỊ G VÀ ANH C
+ Lựa chọn việc làm và nơi làm
việc.
+ Thoả thuận các nội dung của
hợp đồng lao động;
+ Không bị phân biệt đối xử,
cưỡng bức lao động;

+ Cung cấp các thông tin; thực hiện
hợp đồng lao động;
+ Chấp hành kỉ luật lao động, nội
quy lao động, tuân theo sự quản lí,
điều hành và giám sát của người
sử dụng lao động.

Em hãy xác định quyền và nghĩa vụ lao động của các chủ thể
trong trường hợp trên
Sau phỏng vấn, bà N đã quyết định tuyển dụng chị G và anh C vào làm
nhân viên của siêu thị. Qua trao đổi các nội dung về hợp đồng lao động,
chị G nhận thấy các điều kiện về làm việc của mình không được đảm bảo
như anh C, nên đã thắc mắc nhưng không nhận được giải thích của bà N.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÀ N

- Quyền: Tuyển dụng,
quản lí, điều hành lao
động;

- Nghĩa vụ: Thực
hiện hợp đồng lao
động

Em hãy xác định quyền và nghĩa vụ lao động của các chủ thể
trong trường hợp trên
Để hoàn thành thủ tục kí hợp đồng lao động. Công ty X yêu cầu anh A phải
cung cấp chính xác các thông tin liên quan đến nơi cư trú và tình trạng sức
khoẻ. Anh A băn khoăn, không biết có cần cung cấp các thông tin đó cho
Công ty X không?

Theo quy định tại khoản 2 điều 161 Bộ Luật Lao động
năm 2019, người lao động có nghĩa vụ: phải cung cấp
thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về: họ
tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ
học vấn, trình độ kĩ năng nghề, xác nhận tình trạng sức
khỏe và các vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc
giao kết hợp đồng lao động.

QUYỀN CƠ BẢN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
 Thoả thuận các nội
dung của hợp đồng
lao động;
QUYỀN
Hưởng lương phù hợp với trình
độ, được bảo hộ lao động, làm
việc trong điều kiện bảo đảm về
an toàn, vệ sinh lao động, nghỉ
theo chế độ, nghỉ hằng năm có
hưởng lương;

Không bị phân biệt
đối xử, cưỡng bức
lao động;
QUYỀN
Từ chối làm việc nếu có
nguy cơ rõ ràng đe doạ
trực tiếp đến tính mạng,
sức khoẻ trong quá trình
thực hiện công việc.

NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Cung cấp các
thông tin; thực
hiện hợp đồng
lao động;

NGHĨA VỤ

Chấp hành kỉ luật
lao động, nội quy
lao động

NGHĨA VỤ

Tuân theo sự quản lí, điều hành và giám
sát của người sử dụng lao động.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Người sử dụng lao
động có quyền: tuyển
dụng, bố trí, quản lí,
điều hành, giám sát lao
động, khen thưởng và
xử lí vi phạm kỉ luật lao
động, đóng cửa tạm
thời nơi làm việc...
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ: thực hiện hợp đồng lao động,
thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác, tôn trọng
danh dự và nhân phẩm của người lao động.

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Dựa vào thông tin
trên, em hãy giúp
anh K lập được hợp
đồng lao động với
Công ty A.
Theo thông báo tuyển dụng. Công ty A do anh T làm giám đốc, đang cần
tuyển lao động lắp ráp linh kiện điện tử, làm việc 8 giờ 1 ngày với mức
lương ban đầu là 5 triệu đồng/1 tháng và được hưởng các chế độ khác theo
quy định của pháp luật. Qua trao đổi, thoả thuận với anh T, anh K. (20 tuổi)
đã đồng ý kí kết hợp đồng lao động với Công ty A theo những nội dung của
thông báo tuyển dụng

Theo em, vì sao
người lao động và
người sử dụng lao
động phải giao kết
hợp đồng lao
động?

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều
kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao
động.

5.

TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH

Suy ngẫm về trách nhiệm của học sinh trong tham gia lao động, bạn Hà
cho rằng, mỗi học sinh tùy theo năng lực của mình nên lựa chọn các công
việc phù hợp với lứa tuổi.

Em có đồng tình với ý kiến của bạn Hà trong tình huống 1
không?Vì sao?

Đồng tình

Lao động là quyền, trách nhiệm và
nghĩa vụ của mọi công dân, trong đó
có học sinh. Khi tham gia lao động,
học sinh nên lựa chọn những công
việc phù hợp với năng lực, lứa tuổi và
điều kiện sức khỏe của bản thân.

Với mục đích làm cho khuôn viên nhà trường ngày càng sạch đẹp. lớp
của D đã tổ chức hoạt động lao động tập thể vào ngày chủ nhật. Các bạn
trong lớp rất háo hứng tham gia và chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ lao động.
Tuy nhiên, bạn B lại không tham gia với lí do còn bận việc nhà.
Em hãy nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong lớp D và bạn B ở tình
huống 2. Nếu là D em sẽ giải thích như thế nào để B tích cực tham gia các
hoạt động lao động

Nhận xét

Các bạn trong lớp của D đã thể hiện
thái độ tích cực, tự giác trong lao
động. Trong khi đó, bạn B lại tỏ thái
độ ỷ lại, lười biếng và trốn tránh hoạt
động lao động tập thể.

Với mục đích làm cho khuôn viên nhà trường ngày càng sạch đẹp. lớp
của D đã tổ chức hoạt động lao động tập thể vào ngày chủ nhật. Các bạn
trong lớp rất háo hứng tham gia và chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ lao động.
Tuy nhiên, bạn B lại không tham gia với lí do còn bận việc nhà.
Em hãy nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong lớp D và bạn B ở tình
huống 2. Nếu là D em sẽ giải thích như thế nào để B tích cực tham gia các
hoạt động lao động

Nếu là D

Em sẽ khuyên B rằng: việc tham gia hoạt động
lao động tập thể cũng là một cách để học sinh
chúng ta thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao
động của mình. Mặt khác, khi tham gia hoạt
động này, tình cảm và sự gắn kết giữa các
thành viên trong lớp sẽ tăng thêm

TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
 Chăm chỉ học tập,
trau dồi tri thức.

Chủ động tham gia
các hoạt động lao
động ở lớp, trường
và cộng đồng.

TEXT

Tích cực làm các
công việc nhà để
giúp đỡ gia đình.
Quý trọng lao động của
bản thân và tôn trọng
lao động của người
khác.

Câu 1 : Khẳng định nào sau đây không đúng về tầm quan trọng của lao động đối với đời sống của
con người? Vì sao?

A. Lao động tạo ra thu nhập
góp phần nâng cao đời sống  
của con người.

Đồng
tình

B. Lao động không phải là yếu
Không
tố quyết định sự phát triển  
đồng tình
của xã hội.
C. Lao động tạo ra các sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu  
của con người.

Đồng
tình

D. Lao động chỉ mang lại giá
trị cho mỗi bản thân mỗi con   Không
người. đồng tình

 

Lao động là hoạt động có mục đích
của con người nhằm tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội.

 

Lao động là hoạt động chủ yếu, quan
trọng nhất của con người; quyết định
sự tồn tại, phát triển của xã hội.

 

Lao động là hoạt động có mục đích
của con người nhằm tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội.

 

Lao động là hoạt động có mục đích
của con người nhằm tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội.

Câu 2 : Theo em, hành vi nào sau đây là thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ lao động của công dân? Vì sao?
A. Bố mẹ bắt T phải làm việc ở nhà
 
máy gần nhà.

Vi phạm quyền lao động của công
dân

B. Công ty cho anh P được nghỉ
 
phép hằng năm.

Thực hiện tốt quyền lao động của công
dân

C. Chị H luôn tích cực lao động để
  Thực hiện tốt quyền lao động của công
tăng thu nhập cho bản thân.
dân
D. Bạn M luôn chủ động tham gia
Thực hiện tốt quyền lao động của công
các công việc lao động cùng gia  
dân
đình.
E. Anh G bị phân công làm làm các
công việc nặng với lí do là lao động  
mới.

Vi phạm quyền lao động của công
dân

Luyện tập 3 : Em hãy xử lí tình huống sau:
Bố mẹ V kinh doanh dịch vụ ăn uống. Ngoài thời gian học tập, tham gia các hoạt
động của trường, V thường phụ giúp bố mẹ bán hàng và giao đồ ăn cho khách.
Là con trong gia đình, V nhận thức được bổn phận giúp đỡ bố mẹ các công việc
trong nhà. Nhờ chăm chỉ làm việc, V đã góp phần làm cho kinh tế gia đình ổn định
hơn.
Em hãy nhận xét thái độ, hành vi của V trong trường hợp trên

Bạn V đã có thái độ và hành vi đúng, thể hiện trách
nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ lao động. Đồng thời, hành động của bạn V
cũng cho thấy, V biết cách yêu thương, quan tâm, phụ
giúp bố mẹ. Chúng ta nên khuyến khích, cổ vũ và học
tập theo việc làm của bạn V.
468x90
 
Gửi ý kiến