Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 13. Cấu tạo và tính chất vật lí của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 22h:50' 23-12-2024
Dung lượng: 147.7 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
Hóa học 12 - Chương trình
mới
Chủ đề 6:

ĐẠI CƯƠNG
VỀ KIM LOẠI
Bài
13TÍNH
.
CẤU TẠO VÀ
CHẤT

VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Ðặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại

II

Tính chất vật lí và một số ứng dụng của kim
loại

I - Ðặc điểm cấu tạo và liên kết kim
loại

I - Ðặc điểm cấu tạo và liên kết kim
loại

TRẢ
안젤로
LỜI:브루잉

1. Các nguyên tố khối s, d thường là KIM
LOẠI, còn lại là PHI KIM.

2. Một số kim loại thuộc nhóm IA là Li (litihum), Na
(sodium), K (potasium), Fr (francium,...; nhóm IIA là Mg
(magnesium), Ca (calcium), Ba (barium),...
3. Các nguyên tố kim loại thường có 3
electron lớp ngoài cùng.

I - Ðặc điểm cấu tạo và liên kết kim
1/ Đặc điêm cấu tạo của nguyên tử
loại

Trong
cùng một chu kì , so với các nguyên tử nguyên
kim loại
tố phi kim,nguyên tử kim loại có ðiện tích hạt nhân
NHỎ HƠN và bán kính LỚN HƠN nên DỄ NHƯỜNG
ELECTORN HÓA TRỊ HƠN và có ðộ âm ðiện NHỎ HƠN.

Các electron hoá trị ở lớp
vỏ ngoài cùng của nguyên
tử kim loại chịu lực hút yếu
của hạt nhân.

I - Ðặc điểm cấu tạo và liên kết kim
2/ Cấu tạo tinh
loạithể kim


điều
kiện
thường,
trừ
thuỷ
ngân
(mercury)

thể
lỏng,
loại
các kim loại khác đều tồn tại ở thê rắn và có cấu tạo tinh
-thể.
Trong tinh thể kim loại. do chịu lực hút yếu của hạt
nhân nguyên tử nên electron hoá trị dễ tách ra khỏi
nguyên tử, tạo thành electron hoá trị tự do.

I - Ðặc điểm cấu tạo và liên kết kim
3/ Liên kết kim
loại
loại

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút
tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá
trị tự do trong tinh thể kim loại.

I - Ðặc điểm cấu tạo và liên kết kim
* So sánh liên kết
3/ Liên kết kim
loại
cộnghóatrị
loại

Hãy cho biết liên kết kim
loại có điểm gì giống và
khác so với liên kết ion
và liên kết cộng hóa trị?

kim loại với liên kết

- Giống nhau: có sự dùng chung electron.
- Khác nhau:
+ Liên kết cộng hóa trị: dùng chung electron
giữa hai nguyên tử tham gia liên kết.
+ Liên kết kim loại: dùng chung toàn bộ
electron hóa trị trong nguyên tử kim loại.
* So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.
- Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút
tĩnh điện.
- Khác nhau:
+ Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion
mang điện tích trái dấu.
+ Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do
các electron tự do trong kim loại và ion dương

II - Tính chất vật lí và một số
1/ Tính chất vật lí chung và ứng a/ Tính dẻo
ứng
dụng
của
kim
loại
dụng

- Kim loại có tính dẻo: dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo
sợi, chủ yếu gồm các kim loại như vàng, bạc, thiếc,
đồng,....
- Tính chất này là do
các cation trong tinh
thể kim loại trượt lên
nhau mà không tách
rời nhờ lực hút tĩnh
điện giữa chúng với
các electron hoá trị

II - Tính chất vật lí và một số
1/ Tính chất vật lí chung và ứng a/ Tính dẻo
ứng
dụng
của
kim
loại
dụng
- Nhờ có tính dẻo mà ta
có thể dùng để làm các
vật dụng trang trí, đồ
trang sức, đúc tượng làm
bằng đồng,...

II - Tính chất vật lí và một số
1/ Tính chất vật lí chung và ứng b/ Tính dẫn điện
ứng
dụng
của
kim
loại
- dụng
Kim loại dẫn điện vì electron
tự do chuyển động từ hỗn loạn
sang có hướng khi đặt một
hiệu điện thế ở hai đầu kim
loại.
- Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Ag, sau đó đến Cu, Au, AI, Fe,...
- Những kim loại có tính dẫn
điện tốt được dùng làm dây
dẫn điện như Cu, AI.

II - Tính chất vật lí và một số
1/ Tính chất vật lí chung và ứng c/ Tính dẫn nhiệt
ứng
dụng
của
kim
loại
-dụng
Khi tăng nhiệt độ ở một vị trí trong thanh kim

loại, động
năng của electron sẽ tăng và di chuyển đến vùng có nhiệt độ
thấp hơn trong tinh thể kim loại và truyền năng lượng cho các
cation kim loại.
- Các kim loại dẫ n điện tốt
thường dẫn nhiệt tốt.
- Do tính dẫn nhiệt tốt nên
các kim loại và hợp kim
được sử dụng làm các dụng
cụ đun nấu như nồi, xoong,
chảo,...

II - Tính chất vật lí và một số
1/ Tính chất vật lí chung và ứng d/ Tính ánh kim
ứng
dụng
của
kim
loại
- dụng
Các electron tự do trong tinh thể kim loại phảnxạ

hầu hết
những tia sáng nhìn thấy được. Do đó, kim loại sáng lấp lánh,
-gọi
Ứng
dụng:
làm đồ trang sức, vật trang trí, tiền kim loại, làm
là ÁNH
KIM.
gương soi,...

II - Tính chất vật lí và một số
2/ Tính chất vật lí riêng và một số ứng a/ Khối lượng rêing
ứng
dụng
củariêng
kim
-dụng
Kim loại nhẹ
sẽ có
khối lượng
d 5g/cm , trong khi
3

kim loại nặng sẽ có khối lượng riêng d > 5g/cm .
- Một số kim loại nhẹ gồm có lithium (0,534
3
3
g/cm ), magnesium (1,7 g/cm ), aluminum
(2,7 g/cm3), và titanium (4,5 g/cm3), tron g
đó lithium là kim loại nhẹ nhất.
- Một số kim loại nặng gồm có
osmium (22,6 g/cm3), sắt (7,874
g/cm3), , tungsten(*) (19,28 g/cm3),...
trong đó osmium là kim loại nặng
(*)
Tên gọi khác của tungsten là wolfram (vônnhất.
3

II - Tính chất vật lí và một số
2/ Tính chất vật lí riêng và một số ứng b/ Nhiệt độ nóng chảy
ứng
dụng
của
kim
loại
- Các kim loại như chì (lead/Pb),
dụng
cadmium
(Cd),
thiếc
(tin/stannum/Sn) đều có nhiệt độ
nóng chảy thấp nên sử dụng rộng
rãi tron g việc làm dây chảy trong
chì.
-cầu
Kim
loại tungsten (W) có nhiệt độ
nóng chảy rất cao (3410°C) nên
được ứng dụng rộng rãi trong đèn
sợi đốt/đèn dây tóc.

II - Tính chất vật lí và một số
2/ Tính chất vật lí riêng và một số ứng c/ Tính cứng
ứng
dụng
của
kim
loại
dụng
- Kim loại cứng nhất là chromium
(Cr), thường được sử dụng để cắt
kính, mục đích để bảo vệ sản
phẩm và chống mài mòn.

- Một số kim loại mềm như
sodium, rubidium (Rb), potasium,
hay thậm chí mềm nhất là
caesium (Cs) có thể cắt dễ dàng

´
Tóm tăt

BÀI HOC
.

THANK YOU
VERY MUCH!
468x90
 
Gửi ý kiến