Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 13. Phản ứng oxi hóa - khử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đức Sơn
Ngày gửi: 11h:14' 22-11-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người
Bài 13

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

I .SỐ OXI HÓA:

Số oxi hoá
dùng để làm gì
nhỉ?

II .SỐ OXI HÓA:
1. Khái niệm số oxi hóa:

Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố
trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố
đó với giả định đây là hợp chất ion.
Quy ước: dấu trước, số sau, phía trên nguyên tố

2. Cách xác định số oxi hóa của nguyên tử các
nguyên tố trong hợp chất:
Qui tắc 1:


Số oxi hoá của nguyên tố trong các đơn chất = 0



Số oxi hóa của ion đơn nguyên tử = điện tích ion.
0

0

0

0

0

0

Thí dụ 1: Na,Cu, Zn, O2, H2, N2
+1 +2

+2

-2

+1 -3

Thí dụ 2: Na+,Cu2+, Zn2+, O2-, H+, N3-

Qui tắc 2:
Trong hầu hết các hợp chất,
•Số oxi hoá H = +1 ( trừ NaH, CaH2…)



O = –2, (trừ OF2 ,H2O2….)
Kim loại nhóm IA,IIA, IIIA có số oxi hóa tương ứng
là + 1, +2, +3
+1

+1 -2

+1

-2 +2

-2

Ví dụ : NaCl, H2O, H2SO4, CaSO4

Qui tắc 3:
-Trong một phân tử, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố
=0
Ví dụ:

-3 +1

NH3

+1 +5 -2

HNO3

Ta có:(-3)x1 +(+1)x3 = 0
Ta có:(+1)x1+(+5)x1 +(-2)x3 = 0

-Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hoá của các
nguyên tố = điện tích của ion
Ví dụ:

-3 +1

* NH4+ : (-3)x1 +(+1)x4 = +1
+6 -2

* SO42- :+6 +(-2)x4 = -2

3. Bài tập vận dụng:
Tính số oxi hoá của các nguyên tố trong các trường hợp sau:
a -2

b -2

a) SO3
b) P2O5
Gọi a,b là số oxi hoá của S, P:


a + 3x(-2) = 0 => a = +6



2xb + 5x(-2) = 0 => b = + 5

3. Bài tập vận dụng:
Tính số oxi hoá của Cr trong các trường hợp sau:
+1

a

-2

a) K2Cr2O7

a -2

b) CrO42-

Gọi a là số oxi hoá của Cr
2 x(+1) +2xa + 7x(-2) = 0 => a = +6
a + 4x(-2) = -2 => a = + 6

II. PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ:
Thí dụ 1: Phản ứng của Mg với Oxi:

2+

12+

2-

8+

Mg
2 x 2e

Phương trình phản ứng:
o

o

+2 -2

2Mg + O2  2MgO
Chất khửChất oxh

O

e

2Mg + O2 

2MgO

Các quá trình xảy ra:
o

Mg
o

O

+2e

+2

 Mg


+2e

-2

O

Quá trình
oxi
hoáMg
( sự
oxi hoá)
số oxi
hoá
tăng
Quá trình
khử
( sự
khử)
số oxi
hoá
O giảm

(1)

Thí dụ 2: Sự khử CuO bằng H2
o

+2

to

CuO + H2

Chất oxh Chất khử

o

 Cu +

+1

H2O

(2)

Các quá trình xảy ra:
+2

Cu
o

H

o

 Cu

+2e
+1

H
2x1e

e

CuO + H2

Quá trình giảm
khử ( số
sựoxi
khử)
hoá của Cu
Quá
Quátrình
trình oxi
tăng
hoá
số(oxi
sự hoá
oxi hoá)
của H

+1e

to



Cu + H2O

I. ĐỊNH NGHĨA:
1. Một số khái niệm:
* Chất khử : ( chất bị oxi hoá) là chất nhường ( cho) electron .
* Chất oxi hoá : ( chất bị khử) là chất thu ( nhận) electron .
* Quá trình oxi hoá :( sự oxi hoá) là quá trình nhường electron.
* Quá trình khử : ( sự khử) là quá trình thu electron .

“ Chất khử cho , chất oxi hoá nhận, bị gì sự nấy”
So sánh với các khái niệm chất khử, chất oxi hoá ,
sự khử , sự oxi hoá đã học ở lớp 8 .

2. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương
pháp thăng bằng electron
Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng
tổng số electron mà chất oxi hóa nhận

4 bước lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử

Bước 1

Xác định sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng
của các nguyên tử.

Bước 2

Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử.

Bước 3 Thăng bằng electron bằng cách nhân thêm hệ số
vào các quá trình nhường và nhận sao cho tổng
số electron nhường bằng tổng số electron
nhận.
Bước 4

Đặt hệ số vào phương trình.
Kiểm tra lại, thường thứ tự: KL- PK – H – O.

Bước 1: Xác định số oxi hóa của nguyên tố để tìm chất khử,
chất oxi hóa

0

0

+5 -2

0

 t

P + O2

P2O5

c.khử c.oxh

Bước 2: Viết các quá trình oix hóa, quá trình khử, cân
bằng mỗi quá trình
+5

0

Quá trình oxi hóa: P

P + 5e

0

P+

2O
t0

 

5
O2

Bước 3

-2

Quá trình khử: O2 +4e
4

x4

2
P2O5

x5
Bước 4

Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa
– khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
Ví dụ
C + H2SO4  CO2 + SO2 + H2O

Bước 1:
0

C

+

c.khử

+4

+6

H2SO4 

+4

CO2 + SO2 + H2O

c.OXH

Bước 2:
QT oxh
QT khử

C

0

C

+4

C

+6

S +2e

+ 2 H2SO4 

+ 4e
+4

S

x1

Bước 3

x2

CO2 + 2SO2 + 2H2O
Bước 4

THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa –
khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
Nhóm 1 và 4
S

+

HNO3  H2SO4 + NO2 + H2O

Nhóm 2 và 3
Cu + H2SO4  CuSO4 + S + H2O

Đáp án
Nhóm 1 và 4
S
0

S

c.khử

+

+

HNO3  H2SO4 + NO2 + H2O

+5

+6

+4

HNO3  H2SO4 + NO2 + H2O

c.OXH

0

+6

QT OXH: S  S +6e
+5

+4

QT khử: N + 1e  N
S

+

x1
x6

6HNO3  H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

Đáp án
Nhóm 2 và nhóm 3
Cu + H2SO4  CuSO4 + S + H2O
0

Cu

c.khử

+6

+2

0

+ H2SO4  CuSO4 + S + H2O
c.OXH

0

+2

QT OXH: Cu  Cu +2e
+6

0

QT khử: S + 6e  S
3Cu

x3
x1

+ 4H2SO4  3CuSO4 + S + 4H2O

3. Ý nghĩa và một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng

Trong đời sống:

Quá trình quang hợp của cây xanh

3. Ý nghĩa và một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng

Trong đời sống:

Sự hô hấp

3. Ý nghĩa và một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng

Trong đời sống:

Sự gỉ sét

3. Ý nghĩa và một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng

Trong đời sống:

Sự cháy của xăng dầu trong các động cơ đốt trong

3. Ý nghĩa và một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng

Trong sản xuất:

Luyện gang, thép

3. Ý nghĩa và một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng

Trong sản xuất:
Quá trình sản xuất
axit sunfuric

Củng cố
Câu 1: Cho các phản ứng sau, phản ứng nào là phản
ứng oxi hóa – khử?
t0

A. 2HgO   2Hg + O2
t0

B. CaCO3  

CaO + CO2

t0

C. 2Al(OH)3   Al2O3 + 3H2O
t0

D. 2NaHCO3   Na2CO3 + CO2 + H2O

Củng cố
Câu 2: 3NO2 + H2O

2HNO3 + NO

trong phản ứng trên NO2 đóng vai trò:
A. Chất bị oxi hóa
B. Chất bị khử
C Vừa bị khử vừa bị oxi hóa
C.
D. Môi trường

Củng cố
Câu 3: Cho các phản ứng sau, ở phản ứng nào NH3
không đóng vai trò là chất khử?
t0
xt

A. 4NH3 + O2   4NO+ 6H2O
B. 2NH3 + 3Cl2

N2 + 6HCl
t0
C. 2NH3 + 3CuO   3Cu + N2 + 3H2O
D. 2NH3 + H2O2 + MnSO4

MnO2 + (NH4)2SO4

Củng cố
Câu 4: Cho phản ứng:
Cu + HNO3
Cu(NO3)2 + NO+ H2O
Tổng hệ số trong phương trình trên là
A. 19
B. 20
C. 21
D. 22

Củng cố
Câu 5: Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi
hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
1/ MnO2 + HCl

t0

  MnCl2 + Cl2 + H2O
t0

2/ Al + H2SO4(đặc)   Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
3/ Cl2 + KOH

t0

 KCl + KClO3 + H2O
 
Gửi ý kiến