CD - Bài 17. Nguyên tố nhóm IA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 08h:35' 22-09-2025
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 08h:35' 22-09-2025
Dung lượng: 18.6 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Mai Hương)
Chủ đề 7.
NGUYÊN TỐ NHÓM IA
VÀ NHÓM IIA
Bài 17.
NGUYÊN TỐ NHÓM IA
© 2015 Scott Cawthon
© 2025 Trường THPT Võ Văn Kiệt
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
II
ÐƠN CHẤT
III
HỢP CHẤT
I
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
I – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Dựa vào
bảng tuần
hoàn bên,
hãy
khoanh
tròn các
nguyên tố
nhóm IA.
I – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Nhóm IA bao gồm các nguyên tố lithium (Li),
sodium (Na), potassium (K), ceasium (Cs), francium (Fr)
và rubidium (Rb).
- Những nguyên tố trên còn được gọi là KIM LOẠI KIỀM.
Trong đó, sodium và potassium phổ biến nhiều hơn và tồn
tại ở dạng cation (Na+ và K+)
- Các nguyên tố nhóm IA trong tự
nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
- Đặc điểm chung:
- Chỉ có 1e hóa trị ở phân lớp (n)s1
- Thế điện cực chuẩn rất nhỏ nên dễ
tách e hóa trị khỏi nguyên tử.
- Số oxi hóa là +1.
II
ĐƠN CHẤT
1/ Tính chất vật lí
II – ĐƠN CHẤT
Dựa vào bảng trên và nội dung trong SGK, hãy nêu
các đặc điểm về tính chất vật lí của các đơn chất
1/ Tính chất vật lí
II – ĐƠN CHẤT
a/ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại có
xu hướng GIẢM từ Li đến Cs.
- Các kim loại nhóm IA có nhiệt độ nóng chảy THẤP hơn so
với các kim loại nhóm khác.
b/ Khối lượng riêng và độ cứng
- Các kim loại nhóm IA có khối lượng riêng NHỎ hơn so với
các kim loại nhóm khác, do có bán kính nguyên tử lớn cấu
trúc mạng tinh thể đặc khít.
- Được cắt dễ dàng bằng dao, kéo,… và có lực liên kết kim
loại yếu nên độ cứng THẤP hơn các kim loại nhóm khác.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học a/ Xu hướng chung
- Do kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn rất nhỏ nên
chúng có tính khử MẠNH.
- Tính khử của các kim loại trên TĂNGDẦN từ Li đến Cs.
+
(M
M
+
e)
SUY LUẬN!
Nguồn: trang 115, sgk Hóa học 12 - bộ
Cánh diều
Lithium sẽ phản ứng
với nước mạnh hơn,
o
o
do E Li / Li < E K / K .
+
+
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 1.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
CHUẨN BỊ:
Hóa chất: 3 mẩu kim loại Li, Na hoặc K, dung dịch phenolphthalein.
Dụng cụ: bình chia độ. (nếu không có thể thay thế bằng chậu thủy tinh)
TIẾN HÀNH:
Chọn 1 trong 3 mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào bình chia độ chứa
khoảng Thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan
hết. Trong video thí nghiệm sẽ sử dụng kim loại Li.
YÊU CẦU:
Quan sát hiện tượng.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 1.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
Hãy cho biết hiện tượng sau khi xem video thí nghiệm vừa rồi?
- Kim loại Li chạy từ từ trên mặt nước, có khí bay
lên mãnh liệt.
- Sau khi cho phenolphthalein vào dung dịch sản
phẩm, nhận thấy phenolphthalein chuyển sang
mầu hồng.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 2.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
CHUẨN BỊ:
Hóa chất: 3 mẩu kim loại Li, Na hoặc K,.
Dụng cụ: muỗng đốt hóa chất (hoặc muôi sắt), đèn cồn, bình chịu nhiệt
TIẾN HÀNH:
Chọn 1 trong 3 mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất
(muỗng được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muỗng trên ngọn
lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình chịu nhiệt chứa khí oxygen. Đậy nhanh nút
cao su gắn với muỗng vào miệng bình tam giác. Trong video sẽ sử dụng kim
loại Na.
YÊU CẦU: Quan sát hiện tượng.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 2.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Hãy cho biết hiện tượng sau khi xem video thí nghiệm vừa rồi?
Ngọn lửa
có màu VÀNG.
Hiện tượng:
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 3.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI CHLORINE
CHUẨN BỊ:
Hóa chất: 3 mẩu kim loại Li, Na hoặc K,.
Dụng cụ: muỗng đốt hóa chất (hoặc muôi sắt), đèn cồn, bình chịu nhiệt
TIẾN HÀNH:
Chọn 1 trong 3 mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất
(muỗng được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muỗng trên ngọn
lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình chịu nhiệt chứa khí chlorine. Đậy nhanh nút
cao su gắn với muỗng vào miệng bình tam giác. Trong video sẽ sử dụng kim
loại K.
YÊU CẦU: Quan sát hiện tượng.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 3.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI CHLORINE
Hãy cho biết hiện tượng sau khi xem video thí nghiệm vừa rồi?
Sau khi cho vào bình, ta thấy khí chlorine dần
mất màu vàng, kim loại bị đốt phát ra ánh sáng
chói và có chất rắn màu trắng bám vào thành
bình.
Các kim loại kiềm được bảo quản bằng cách
KẾT LUẬN:
ngâm trong dầu hoả khan hoặc trong
III
HỢP CHẤT
III – HỢP CHẤT
1/ Khả năng hòa tan trong nước
- Ở điều kiện thường, đa số các hợp chất của kim loại kiềm
đều tan tốt trong nước.
- Khi chúng tan trong nước sẽ phân li ra thành các ion, đồng thời sẽ
tạo ra chât điện li mạnh
2/ Một số hợp chất quan trọng: a/ Sodium chloride (NaCl)
- Được sử dụng để chế biến và bảo quản thực phẩm.
- Trong công nghiệp chlorine – kiềm, hợp chất nầy được làm nguyên
liệu chính bằng cách điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà
trong bề điện phân có màng ngăn xốp.
- Phương trình:
2NaCl (aq) + 2H2O (l) 2NaOH (aq) + Cl2 (g) + H2 (g)
III – HỢP CHẤT
2/ Một số hợp chất quan trọng: a/ Sodium chloride (NaCl)
MỘT SỐ
ỨNG DỤNG
CỦA NACL
- Ứng dụng của sodium chloride:
Trong đời sống: gia vị, chế biến và bảo quản thực phẩm.
- Ứng dụng của
các sản phẩm
trongcôngnghiệp
chlorine – kiềm:
Trong y học: nước muối sinh lý, chất điện giải
Trong công nghiệp hóa chất: nước Javel, soda.
III – HỢP CHẤT
2/ Một số hợp chất quan trọng: b/ Sodium hydrogen carbonatelà
- Công thức: NaHCO3, còn được gọi
baking soda (phiên âm: /ˈbeɪkɪŋ ˈsəʊdə/),
là chất rắn mầu trắng, bền ở nhiệt độ
thường, bị phân hủy khi đun nóng.
- NaHCO3 có thể tác dụng với dung dịch acid và dung dịch kiềm.
- Trong y học, NaHCO3 có thể
được sử dụng để điều trị triệu
chứng dư acid ở dạ dày, triệu
chứng viêm loét dạ dày, tá tràng,…
- Trong đời sống, NaHCO3 dùng để sản xuất thủy tinh, chế biến thực
phẩm, làm tăng độ xốp bánh ngọt, cũng như điều chỉnh vị chua trong
nước giải khát.
III – HỢP CHẤT
2/ Một số hợp chất quan trọng: c/ Sodium carbonate
- Công thức: Na2CO3, còn được gọi là soda, là chất rắn mầu trắng,
dễ tan trong nước.
- Na2CO3 bị thủy phân trong dung dịch bởi môi trườn g kiềm.
ỨNG DỤNG CỦA NA2CO3
Nguyên liệu sản xuất
thủy tinh, xà phòng, chất
tẩy rửa,…
Xử lí, làm mềm nước;
điều chế các loại muối
khác…
Tẩy rửa tất cả dầu mỡ
trên các chi tiết trong
thiết bị
3/ Phương pháp Solvay
III – HỢP CHẤT
- Phương pháp Solvay (mang tên nhà hóa học Ernest Solvay) sử
dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên như muối ăn (NaCl), đá vôi
CaCO3, và ammonia (NH3).
SUY LUẬN!
- Phương pháp Solvay được gọi là phương pháp tuần hoàn
ammonia vì lượng ammonia dùng trong quá trình này được tái
sử dụng liên tục, không tiêu hao hoặc thoát ra môi trường.
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Nguyên liệu sản xuất chủ yếu là muối ăn, đá vôi, là những
nguyên liệu rẻ tiền, sẵn có, điều kiện thực hiện không quá khó,
dễ thực hiện.
+ Quá trình sản xuất ở các phân đoạn cho pháp thu hồi tối đa
các khí nguyên liệu NH3, CO2; bảo đảm các khí này không
thoát ra môi trường, giữ môi trường sạch.
Nguồn: trang 98, sgk Hóa học + Chất lượng sản phẩm soda chất lượng cao, thỏa mãn nhiều
12 - bộ Chân trời sáng tạo
nhu cầu
3/ Phương pháp Solvay
III – HỢP CHẤT
- Quá trình Solvay gồm hai giai đoan chính:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn tạo NaHCO3 bằng cách cho khí CO2 (thu từ quá
trình nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chloride bão hoà và
anmonia bão hoà.
+ Giai đoạn 2: Sau phản ứng, NaHCO3 có độ tan kém hơn nên kết tinh
trước và tách ra khỏi dung dịch. Nhiệt phân NaHCO3 thu được sản phẩm
Na2CO3 (soda).
III – HỢP CHẤT
4/ Phân biệt các ion kim loại
Quan sát thí nghiệm thông qua video:
III – HỢP CHẤT
4/ Phân biệt các ion kim loại
Quan sát thí nghiệm thông qua video:
Hãy cho biết hiện tượng sau khi xem video thí nghiệm vừa rồi?
Ngọn lửa trong
hợp chất của Li
có màu đỏ tía.
Ngọn lửa trong
hợp chất của Na
có màu vàng.
Ngọn lửa trong
hợp chất của K
có màu tím.
TÓM TẮT BÀI HỌC
Thank you!
Xin chân thành cám ơn!
NGUYÊN TỐ NHÓM IA
VÀ NHÓM IIA
Bài 17.
NGUYÊN TỐ NHÓM IA
© 2015 Scott Cawthon
© 2025 Trường THPT Võ Văn Kiệt
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
II
ÐƠN CHẤT
III
HỢP CHẤT
I
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
I – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Dựa vào
bảng tuần
hoàn bên,
hãy
khoanh
tròn các
nguyên tố
nhóm IA.
I – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Nhóm IA bao gồm các nguyên tố lithium (Li),
sodium (Na), potassium (K), ceasium (Cs), francium (Fr)
và rubidium (Rb).
- Những nguyên tố trên còn được gọi là KIM LOẠI KIỀM.
Trong đó, sodium và potassium phổ biến nhiều hơn và tồn
tại ở dạng cation (Na+ và K+)
- Các nguyên tố nhóm IA trong tự
nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
- Đặc điểm chung:
- Chỉ có 1e hóa trị ở phân lớp (n)s1
- Thế điện cực chuẩn rất nhỏ nên dễ
tách e hóa trị khỏi nguyên tử.
- Số oxi hóa là +1.
II
ĐƠN CHẤT
1/ Tính chất vật lí
II – ĐƠN CHẤT
Dựa vào bảng trên và nội dung trong SGK, hãy nêu
các đặc điểm về tính chất vật lí của các đơn chất
1/ Tính chất vật lí
II – ĐƠN CHẤT
a/ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại có
xu hướng GIẢM từ Li đến Cs.
- Các kim loại nhóm IA có nhiệt độ nóng chảy THẤP hơn so
với các kim loại nhóm khác.
b/ Khối lượng riêng và độ cứng
- Các kim loại nhóm IA có khối lượng riêng NHỎ hơn so với
các kim loại nhóm khác, do có bán kính nguyên tử lớn cấu
trúc mạng tinh thể đặc khít.
- Được cắt dễ dàng bằng dao, kéo,… và có lực liên kết kim
loại yếu nên độ cứng THẤP hơn các kim loại nhóm khác.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học a/ Xu hướng chung
- Do kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn rất nhỏ nên
chúng có tính khử MẠNH.
- Tính khử của các kim loại trên TĂNGDẦN từ Li đến Cs.
+
(M
M
+
e)
SUY LUẬN!
Nguồn: trang 115, sgk Hóa học 12 - bộ
Cánh diều
Lithium sẽ phản ứng
với nước mạnh hơn,
o
o
do E Li / Li < E K / K .
+
+
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 1.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
CHUẨN BỊ:
Hóa chất: 3 mẩu kim loại Li, Na hoặc K, dung dịch phenolphthalein.
Dụng cụ: bình chia độ. (nếu không có thể thay thế bằng chậu thủy tinh)
TIẾN HÀNH:
Chọn 1 trong 3 mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào bình chia độ chứa
khoảng Thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan
hết. Trong video thí nghiệm sẽ sử dụng kim loại Li.
YÊU CẦU:
Quan sát hiện tượng.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 1.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
Hãy cho biết hiện tượng sau khi xem video thí nghiệm vừa rồi?
- Kim loại Li chạy từ từ trên mặt nước, có khí bay
lên mãnh liệt.
- Sau khi cho phenolphthalein vào dung dịch sản
phẩm, nhận thấy phenolphthalein chuyển sang
mầu hồng.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 2.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
CHUẨN BỊ:
Hóa chất: 3 mẩu kim loại Li, Na hoặc K,.
Dụng cụ: muỗng đốt hóa chất (hoặc muôi sắt), đèn cồn, bình chịu nhiệt
TIẾN HÀNH:
Chọn 1 trong 3 mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất
(muỗng được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muỗng trên ngọn
lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình chịu nhiệt chứa khí oxygen. Đậy nhanh nút
cao su gắn với muỗng vào miệng bình tam giác. Trong video sẽ sử dụng kim
loại Na.
YÊU CẦU: Quan sát hiện tượng.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 2.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Hãy cho biết hiện tượng sau khi xem video thí nghiệm vừa rồi?
Ngọn lửa
có màu VÀNG.
Hiện tượng:
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 3.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI CHLORINE
CHUẨN BỊ:
Hóa chất: 3 mẩu kim loại Li, Na hoặc K,.
Dụng cụ: muỗng đốt hóa chất (hoặc muôi sắt), đèn cồn, bình chịu nhiệt
TIẾN HÀNH:
Chọn 1 trong 3 mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất
(muỗng được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muỗng trên ngọn
lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình chịu nhiệt chứa khí chlorine. Đậy nhanh nút
cao su gắn với muỗng vào miệng bình tam giác. Trong video sẽ sử dụng kim
loại K.
YÊU CẦU: Quan sát hiện tượng.
II – ĐƠN CHẤT
2/ Tính chất hóa học b/ Tác dụng với nước, oxygen và chlorine
Quan sát từng
thí nghiệm thông qua video:
Thí nghiệm 3.
KIM LOẠI KIỀM TÁC DỤNG VỚI CHLORINE
Hãy cho biết hiện tượng sau khi xem video thí nghiệm vừa rồi?
Sau khi cho vào bình, ta thấy khí chlorine dần
mất màu vàng, kim loại bị đốt phát ra ánh sáng
chói và có chất rắn màu trắng bám vào thành
bình.
Các kim loại kiềm được bảo quản bằng cách
KẾT LUẬN:
ngâm trong dầu hoả khan hoặc trong
III
HỢP CHẤT
III – HỢP CHẤT
1/ Khả năng hòa tan trong nước
- Ở điều kiện thường, đa số các hợp chất của kim loại kiềm
đều tan tốt trong nước.
- Khi chúng tan trong nước sẽ phân li ra thành các ion, đồng thời sẽ
tạo ra chât điện li mạnh
2/ Một số hợp chất quan trọng: a/ Sodium chloride (NaCl)
- Được sử dụng để chế biến và bảo quản thực phẩm.
- Trong công nghiệp chlorine – kiềm, hợp chất nầy được làm nguyên
liệu chính bằng cách điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà
trong bề điện phân có màng ngăn xốp.
- Phương trình:
2NaCl (aq) + 2H2O (l) 2NaOH (aq) + Cl2 (g) + H2 (g)
III – HỢP CHẤT
2/ Một số hợp chất quan trọng: a/ Sodium chloride (NaCl)
MỘT SỐ
ỨNG DỤNG
CỦA NACL
- Ứng dụng của sodium chloride:
Trong đời sống: gia vị, chế biến và bảo quản thực phẩm.
- Ứng dụng của
các sản phẩm
trongcôngnghiệp
chlorine – kiềm:
Trong y học: nước muối sinh lý, chất điện giải
Trong công nghiệp hóa chất: nước Javel, soda.
III – HỢP CHẤT
2/ Một số hợp chất quan trọng: b/ Sodium hydrogen carbonatelà
- Công thức: NaHCO3, còn được gọi
baking soda (phiên âm: /ˈbeɪkɪŋ ˈsəʊdə/),
là chất rắn mầu trắng, bền ở nhiệt độ
thường, bị phân hủy khi đun nóng.
- NaHCO3 có thể tác dụng với dung dịch acid và dung dịch kiềm.
- Trong y học, NaHCO3 có thể
được sử dụng để điều trị triệu
chứng dư acid ở dạ dày, triệu
chứng viêm loét dạ dày, tá tràng,…
- Trong đời sống, NaHCO3 dùng để sản xuất thủy tinh, chế biến thực
phẩm, làm tăng độ xốp bánh ngọt, cũng như điều chỉnh vị chua trong
nước giải khát.
III – HỢP CHẤT
2/ Một số hợp chất quan trọng: c/ Sodium carbonate
- Công thức: Na2CO3, còn được gọi là soda, là chất rắn mầu trắng,
dễ tan trong nước.
- Na2CO3 bị thủy phân trong dung dịch bởi môi trườn g kiềm.
ỨNG DỤNG CỦA NA2CO3
Nguyên liệu sản xuất
thủy tinh, xà phòng, chất
tẩy rửa,…
Xử lí, làm mềm nước;
điều chế các loại muối
khác…
Tẩy rửa tất cả dầu mỡ
trên các chi tiết trong
thiết bị
3/ Phương pháp Solvay
III – HỢP CHẤT
- Phương pháp Solvay (mang tên nhà hóa học Ernest Solvay) sử
dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên như muối ăn (NaCl), đá vôi
CaCO3, và ammonia (NH3).
SUY LUẬN!
- Phương pháp Solvay được gọi là phương pháp tuần hoàn
ammonia vì lượng ammonia dùng trong quá trình này được tái
sử dụng liên tục, không tiêu hao hoặc thoát ra môi trường.
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Nguyên liệu sản xuất chủ yếu là muối ăn, đá vôi, là những
nguyên liệu rẻ tiền, sẵn có, điều kiện thực hiện không quá khó,
dễ thực hiện.
+ Quá trình sản xuất ở các phân đoạn cho pháp thu hồi tối đa
các khí nguyên liệu NH3, CO2; bảo đảm các khí này không
thoát ra môi trường, giữ môi trường sạch.
Nguồn: trang 98, sgk Hóa học + Chất lượng sản phẩm soda chất lượng cao, thỏa mãn nhiều
12 - bộ Chân trời sáng tạo
nhu cầu
3/ Phương pháp Solvay
III – HỢP CHẤT
- Quá trình Solvay gồm hai giai đoan chính:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn tạo NaHCO3 bằng cách cho khí CO2 (thu từ quá
trình nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chloride bão hoà và
anmonia bão hoà.
+ Giai đoạn 2: Sau phản ứng, NaHCO3 có độ tan kém hơn nên kết tinh
trước và tách ra khỏi dung dịch. Nhiệt phân NaHCO3 thu được sản phẩm
Na2CO3 (soda).
III – HỢP CHẤT
4/ Phân biệt các ion kim loại
Quan sát thí nghiệm thông qua video:
III – HỢP CHẤT
4/ Phân biệt các ion kim loại
Quan sát thí nghiệm thông qua video:
Hãy cho biết hiện tượng sau khi xem video thí nghiệm vừa rồi?
Ngọn lửa trong
hợp chất của Li
có màu đỏ tía.
Ngọn lửa trong
hợp chất của Na
có màu vàng.
Ngọn lửa trong
hợp chất của K
có màu tím.
TÓM TẮT BÀI HỌC
Thank you!
Xin chân thành cám ơn!
 







Các ý kiến mới nhất