Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 18. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Phần 2)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn An
Ngày gửi: 10h:16' 06-01-2025
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 41, 42 - Bài 18
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
(Phần 2)

Quá trình tiến hoá hình
thành loài và các đơn vị
phân loại trên loài như
chỉ, họ, bộ, lớp, ngành,...
xảy ra như thế nào?

Sau một thời gian dài, sự tích lũy
liên tục các biến đổi nhỏ tạo nên
những thay đổi lớn về cấu trúc các
cơ quan, hình dạng và chức năng
trong cơ thể sinh vật, dẫn tới tiến
hóa hình thành loài và các đơn vị
phân loại trên loài

I. LOÀI VÀ SỰ HÌNH THÀNH LOÀI 
1. Khái niệm loài sinh học 
Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la
không có khả năng sinh sản. Các con chó
nhà đa dạng về hình dạng, kích thước cơ
thể, màu sắc lông (hình 18.1) nhưng một số
giống chó nhà khác nhau vẫn giao phối
được với nhau và sinh con hữu thụ. Trong
số cá thể này, những nhóm cá thể nào thuộc
về cùng một loài sinh học, những nhóm cá
thể nào thuộc các loài sinh học khác nhau?
- Ngựa cái và lừa đực là khác loài do có sự cách li sinh sản (trường hợp cách li
sau hợp tử - con lai không hữu thụ).
- Các giống cho nhà vẫn thuộc cùng một loài do chưa có sự cách li sinh sản (một
số giống chó nhà khác nhau vẫn giao phối được với nhau và sinh con hữu thụ).

I. LOÀI VÀ SỰ HÌNH THÀNH LOÀI 
1. Khái niệm loài sinh học 
- Loài sinh học là một hoặc một
nhóm quần thể gồm các cá thể có khả
năng giao phối với nhau trong tự
nhiên và sinh ra đời con có sức sống,
có khả năng sinh sản, cách li sinh sản
với các nhóm quần thể khác.
- Cách li sinh sản (là những trở ngại sinh học ngăn cản hai loài giao phối với nhau hoặc ngăn
cản việc sinh ra con lai có sức sống và sức sinh sản) là điều kiện cuối cùng để hình thành loài
mới. Gồm:
+ Cách li trước hợp tử: là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
+ Cách li sau hợp tử: là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra
con lai hữu thụ (con lai có sức sống yếu hoặc không có khả năng sinh sản).

I. LOÀI VÀ SỰ HÌNH THÀNH LOÀI 
1. Khái niệm loài sinh học 
2. Các cơ chế hình thành loài 
- Sự hình thành loài là quá trình tạo ra loài mới (loài hậu duệ) từ loài ban đầu
(loài tổ tiên).

I. LOÀI VÀ SỰ HÌNH THÀNH LOÀI 
1. Khái niệm loài sinh học 
2. Các cơ chế hình thành loài 
a. Hình thành loài khác khu
- Quần thể ban đầu bị chia cắt bởi yếu tố địa lí (cách li
địa lí) hoặc một nhóm cá thể di cư tới vị trí cách xa
quần thể ban đầu (quần thể sáng lập).
- Các nhân tố tiến hoá (đột biến, chọn lọc tự nhiên, dòng
gene) tác động khác nhau lên các nhóm cá thể cách li →
sự khác nhau về cấu trúc di truyền và thích nghi theo
các hướng khác nhau → cách li sinh sản → hình thành
loài mới.
- Xảy ra phổ biến ở những loài ít di động hoặc không có
khả năng di động và phát tán.

I. LOÀI VÀ SỰ HÌNH THÀNH LOÀI 
1. Khái niệm loài sinh học 
2. Các cơ chế hình thành loài 
a. Hình thành loài khác khu
b. Hình thành loài cùng khu
- Xảy ra khi trong quần thể ban đầu phát sinh các đột biến lớn,
lai xa (lai khác loài) và đa bội hoá, sự cách li sinh thái, ... xảy
ra ở cùng khu phân bố → sự phân hoá cấu trúc di truyền của
một nhóm cá thể → cách li sinh sản với các cá thể khác ở cùng
khu phân bố → hình thành loài mới.
- Xảy ra phổ biến ở thực vật hơn so với động vật.

I. LOÀI VÀ SỰ HÌNH THÀNH LOÀI 
1. Khái niệm loài sinh học 
2. Các cơ chế hình thành loài 
a. Hình thành loài khác khu
b. Hình thành loài cùng khu
c. Hình thành loài liền khu 
Ở vùng tiếp giáp giữa hai ổ sinh thái, các cá thể cùng
loài hiếm khi gặp nhau để giao phối → sự khác biệt
về cấu trúc di truyền → các cá thể ở hai ổ sinh thái
không còn giao phối và sinh con hữu thụ → loài mới
hình thành.

II. TIẾN HÓA LỚN
1. Khái niệm tiến hóa lớn
 

TIẾN HÓA NHỎ

TIẾN HÓA LỚN

Nội dung

Là quá trình thay đổi tần số allele Là quá trình tiến hoá hình thành loài
và tần số các kiểu gen của quần và các đơn vị phân loại trên loài (chi,
thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. họ, bộ, ...) và toàn bộ sinh giới.

Quy mô,
thời gian

Phạm vi phân bố tương đối hẹp,
thời gian lịch sử tương đối ngắn.

Quy mô rộng lớn, thời gian địa chất
rất dài.

Nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Nghiên cứu gián tiếp bằng các bằng
chứng tiến hóa.

Phương
thức nghiên
cứu

II. TIẾN HÓA LỚN
1. Khái niệm tiến hóa lớn

Từ tổ tiên ban đầu là loài A, sau nhiều thế hệ đã hình thành: 20 loài, 8 chi, 4 họ, 2 bộ, 1 lớp.

II. TIẾN HÓA LỚN
1. Khái niệm tiến hóa lớn
2. Sự phát sinh chủng loại

Cây phát sinh chủng loại của bộ Ăn thịt

II. TIẾN HÓA LỚN
1. Khái niệm tiến hóa lớn
2. Sự phát sinh chủng loại Cây phát sinh chủng loại động vật có xương sống.

Khái niệm phát sinh chủng loại, cây phát sinh chủng loại
- Phát sinh chủng loại: là lịch sử hình thành các đơn vị phân loại từ tổ tiên chung và mối quan
hệ tiến hoá của chúng.
- Cây phát sinh chủng loại (cây sự sống): là sơ đồ phân nhánh (hình cây) thể hiện tổ tiên
chung và mối quan hệ tiến hoá của các nhóm đơn vị phân loại.
Ý nghĩa nghiên cứu sự phát sinh chủng loại và cây phát sinh chủng loại
- Sự phát sinh chủng loại phản ánh quá trình tiến hoá phân li từ tổ tiên chung, hình thành các
nhánh phát sinh mỗi đơn vị phân loại.
- Thứ tự phân nhánh ở cây phát sinh chủng loại cho thấy quan hệ tiến hoá gần gũi giữa các
nhóm sinh vật và tổ tiên chung gần nhất của chúng
- Dựa vào bằng chứng hoá thạch, các nhóm sinh vật đã tuyệt chủng có thể được xác định vị
trí trên cây phát sinh chủng loại. 
- Các đặc điểm tương đồng cho biết nguồn gốc, tổ tiên chung của các đơn vị phân loại.
Cơ sở thành lập cây phát sinh chủng loại:
Dựa trên việc sử dụng các đặc điểm tương đồng ở mọi cấp độ: phân tử (DNA, protein),
nhiễm sắc thể, tế bào, hình thái, giải phẫu, tập tính.... của các đơn vị phân loại

Một loài ruồi sống kí sinh trên cây táo gai. Khi cây táo ăn quả được đưa vào
trồng phổ biến ở cùng khu vực có cây táo gai, một nhóm ruồi kí sinh trên cây
táo gai chuyển sang kí sinh trên cây táo ăn quả. Sau một thời gian dài, loài ruồi
kí sinh trên cây táo ăn quả hình thành, được cho là bắt nguồn từ ruồi kí sinh
trên cây táo gai. Loài ruồi kí sinh trên cây táo ăn quả hình thành từ cơ chế hình
thành loài nào?
Cây táo ăn quả được đưa vào trồng phổ biến ở cùng khu vực có cây táo gai →
Loài ruồi táo ăn quả được hình thành từ cơ chế hình thành loài cùng khu kiểu
hình thành loài bằng con đường sinh thái (hai loài này có ổ sinh thái dinh
dưỡng – loại thức ăn khác nhau).

Mỗi sinh vật trong hình 18.5 thuộc đơn vị phân
loại sinh học nào sau đây: Lớp Cá sụn
(Chondrichthyes),
Lớp

vây
tia
(Actinopterygii), Lớp Thú (Mammalia)? Em dựa
vào các đặc điểm nào để xác định nguồn gốc tiến
hóa và vị trí phân loại của các nhóm sinh vật này?
Cá voi thuộc lớp Thú (Mammalia) vì chúng mang những đặc điểm của lớp Thú:
thở bằng phổi, tim 4 ngăn hoàn chỉnh, động vật máu nóng, có lông mao, sinh con
và nuôi con bằng sữa mẹ,…
Cá mập thuộc lớp Cá sụn (Chondrichthyes) vì chúng mang những đặc điểm của
lớp Cá sụn: Bộ khung của chúng không được tạo thành từ xương mà là từ sụn
(cartilage), có mang, phần lớn là ngoại nhiệt (máu lạnh),…
Cá chép thuộc lớp Cá vây tia (Actinopterygii) vì chúng mang những đặc điểm
của lớp Cá vây tia: đuôi đồng vĩ, vảy láng-xương, tấm tia gắn trực tiếp vào đai
(không tấm gốc), vách mang tiêu giảm, bóng bơi mặt lưng,…

Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:

Câu 1. Nhận định nào sau đây là Đúng hay
Sai về sự hình thành loài theo hình vẽ?

A. Đây là sự hình thành loài khác khu vực
địa lý.
B. Quần thể ban đầu bị chia cắt tạo thành 2
khu vực khác nhau.
C. Rào cản địa lý là nguyên nhân duy nhất
dẫn đến sự khác biệt về cấu trúc di truyền
của hai quần thể càng ngày càng lớn dần.
D. Đến một lúc nào đó (a) và (b) thuộc hai
loài khác nhau thì lúc đó (a) và (b) phải có
cách li trước hợp tử hoặc sau hợp tử.

19

Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:

Câu 2.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Cho các nhận định sau đây:
- Đây là con đường hình thành loài bằng con đường địa lí.
- [a] là chướng ngại vật địa lí ngăn cản sự giao phối và trao đổi alelle cho nhau.
- [a] có thể là sông, biển, núi cao, ..
- [b] là các giai đoạn biến đổi cấ trúc di truyền quần thể.
- Loài A và loài B có thể có vốn gene giống nhau.
- Các yếu tố của CLTN ở môi trường quần thể A và quần thể B giống nhau.
- Loài A và B có thể cách li trước hợp tử.
- Loài A và B có thể cách li sau hợp tử.
Có bao nhiêu nhận định đúng với hình mô tả con đường hình thành loài
trên?

20

Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:

Câu 3.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với hình
trên?
A. Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa
và đa bội hóa.
B. Cơ thể [1] không có khả năng sinh sản hữu
tính.
C. [a] là sử dụng phương pháp để ngăn cản sự
xuất hiện thoi phân bào trong phân bào giảm
phân.
D. Cơ thể [2] có tế bào mang vật chất di truyền
lớn hơn của môi tế bào gốc ban đầu và cách li
sinh sản với loài gốc ban đầu.

21

Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:

Câu 4.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với hình trên?
A. Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
B. Cơ thể [1] sinh sản hữu tính bình thường.
C. Cơ thể [2] có kiểu gene AAaaBBbb.
D. Cơ thể [2] cách li sinh sản với cơ thể [1] ban đầu và đây là kiểu cách li
sau hợp tử.

22

The End

Hoàn thành các bài tập trắc nghiệm cuối vở
ghi, bài tập rèn luyện, bài tập vận dụng
468x90
 
Gửi ý kiến