Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Sao Mai
Ngày gửi: 22h:00' 16-01-2025
Dung lượng: 106.6 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Sao Mai
Ngày gửi: 22h:00' 16-01-2025
Dung lượng: 106.6 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Tuấn Anh)
MỞ ĐẦU
Trả lời
câu hỏi
1. Theo em cô Thắm ở đâu mới về?
3. Tại sao có sự khác biệt đó?
2. Sự khác biệt về trang phục giữa cô
Thắm và những người khác vào ngày cô
Thắm về làng như thế nào?
4. Theo em tại sao một sự kiện (như cô
Thắm về làng) ở nông thôn lại được rất
nhiều người quan tâm nhưng ở thành thị
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
MỤC
Năng lực
•Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích
ảnh hưởng của các đặc điểm phân bố
Kiến thức
TIÊU
• Trình bày sự khác biệt giữa quần
cư nông thôn và quần cư thành thị.
dân.
•Tìm hiểu địa lí: Đọc được bản đồ dân
số Việt Nam để xác định các đô thị.
Phẩm chất
- Trách nhiệm: bảo vệ môi trường nơi sinh sống, có trách nhiệm với
sự nghiệp công nghiệp hóa- thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
1. ĐẶC ĐIỂM
PHÂN BỐ DÂN
CƯ
MẬT ĐỘ DÂN SỐ
Là
số dân tính bình quân trên 1 Km2 diện tích lãnh thổ.
CÁCH TÍNH
Chia dân số (thời điểm hoặc bình quân) của một vùng dân cư nhất định
cho diện tích lãnh thổ của vùng đó.
Mật độ dân số =
dân số
dân
người/km2)
số/98,5 triệu
MĐ DS của Việt Nam (2021) =
người
2
331 212
297 (người/km
)
km2
Đây là mức mật độ dân số cao thứ
( Đơn vị:
=
3 trong khu vực Đông Nam Á, sau
Singapore.
PHÂN BỐ DÂN CƯ CÓ SỰ THAY ĐỔI THEO THỜI
GIAN
•Hoạt động
cả lớp
•Nhận xét
biểu đồ
Mật độ dân số của Việt Nam tăng qua các năm, nhất là
trong thời gian gần đây
PHÂN BỐ DÂN CƯ CÓ SỰ KHÁC
NHAU THEO KHÔNG GIAN
Hoạt động
nhóm
3
phút
Cụm 1:
Phiếu học tập số
1- phân bố
không đều giữa
các khu vực
Cụm 2:
Phiếu học tập số
2- phân bố không
đều giữa thành
thị và nông
thôn.
CHỨNG MINH VÀ GIẢI THÍCH TẠI SAO
DÂN CƯ NƯỚC TA PHÂN BỐ KHÔNG
ĐỀU
Cụm 2:
Cụm 1:
Phiếu học tập số 1
phân bố không đều
giữa các khu vực
1/ Phân bố không đều giữa các khu vực
Mật độ dân số ở đồng bằng ………. trung du và
miền núi.
2 đồng bằng chiếm ………… diện tích tự nhiên của
nhưng tập trung …….. dân số.
2 vùng vùng trung du và miền núi chiếm …. diện
tích tự nhiên của nhưng chỉ có …… dân số
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân
số thấp và cao.
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
Phiếu học tập số 2
phân bố không đều
giữa thành thị và nông thôn.
1/ Nhận xét Bảng số liệu 2.1: Tỷ lệ dân thành thị
và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010- 2021.
Nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu dân số.
Năm
Tỉ lệ dân thành
thị
Tỉ lệ dân nông
thôn
2010
2015
2020
2021
30,4
33,5
36,8
37,1
69,6
66,5
63,2
62,9
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị có quy mô
dân số từ 5 triệu người trở lên
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
Phiếu học tập số 1
CỤM 1: PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU GIỮA CÁC KHU VỰC
1/ Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du và miền
Cao hơn
núi.
18,7bằng
% ……………….……. trung du và
• Mật độ dân số ở đồng
41,3 %
miền núi.
%nhiên của
• 2 đồng bằng chiếm ……..………… diện 45,2
tích tự
19,3 %
nhưng tập trung ……………………....
dân số.
• 2 vùng vùng trung du và miền núi chiếm ……………..….….
diện tích tự
nhiên
của
nhưng
chỉ
có
……………………dân
số
Đồng bằng đất chật người đông
Miền núi đất rộng người thưa
Phiếu học tập số 1
2/
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
CHỈ TRÊN BẢN ĐỒ HÌNH 2.2 CÁC
Đồng bằng sông Hồng
VÙNG CÓ MẬT ĐỘ DÂN SỐ THẤP VÀ CAO
Các em lưu ý bảng chú
giải
Những vùng có mật độ dân số thấp
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây
là:
Nguyên
Những vùng có mật độ dân số cao
là:
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu
Long
Phiếu học tập số 2
CỤM 1: PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
THÔN
1/ Nhận xét Bảng số liệu
2.1
BẢNG 2. TỶ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm
Tỉ lệ dân thành
thị
Tỉ lệ dân nông
thôn
2010
2015
2020
2021
30,4
33,5
36,8
37,1
69,6
66,5
63,2
62,9
Tỷ lệ dân thành thị tăng:
6,7% nhưng thấp hơn dân nông
thôn.
Tỷ lệ dân nông thôn:
giảm 6,7 %
→ xu hướng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã
Phiếu học tập số 2
CỤM 1: PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU
Hà Nội
GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị
THÔN
có quy mô dân số từ 5 triệu người trở
lên
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Các em lưu ý bảng chú
giải
Thành phố Hồ Chí
Minh
Câu 3
Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
Vị trí địa lí
Sự phân bố
dân cư phụ
thuộc
Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, khí
hậu, nguồn nước)
Sự phát triển kinh tế, trình độ của con
người và lịch sử định cư.
Khu vực đồi núi có điều kiện tự nhiên khó
khăn hơn (địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn,
hoạt động giao lưu kinh tế gặp nhiều trở
ngại) nên kinh tế kém phát triển dân cư
phân bố thưa thớt.
Ngược lại đồng bằng có địa hình bằng
phẳng, đất đai màu mỡ -> thuận lợi cho
giao lưu phát triển kinh tế, xây dựng các
công trình.
HÀ NỘI: NGỘP THỞ TRONG NHỮNG CĂN NHÀ CHẬT CHỘI GIỮA PHỐ CỔ
Mật độ
dân số
quá đông
Gây áp lực cho các
thành phố lớn về
môi trường, giao
thông, tệ nạn...
Kẹt xe ở khu vực Quận
1,
TP Hồ Chí Minh.
MIỀN NÚI THƯA
THỚT
Khó khăn cho khai
thác tài nguyên
Nội dung cần ghi nhớ
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
+ Mật độ dân số năm 2021: 297 người/km2, thuộc mức
cao.
Phân bố dân cư có sự thay đổi
theo thời gian:
tăng, nhất là trong những
năm gần đây.
• Đồng bằng, khu vực kinh tế phát triển
+ Phân bố dân cư có sự khác tập trung cao hơn miền núi, trung du
nhau theo không gian:
•Dân thành thị ít hơn nhưng đang có
xu hướng tang
2. QUẦN CƯ THÀNH
THỊ VÀ
QUẦN CƯ NÔNG
THÔN
QUẦN CƯ
Theo nghĩa hẹp: quần cư là dân cư sống quây tụ lại ở một nơi, một
vùng.
Theo nghĩa rộng: quần cư là từ dùng để chỉ một loại hình thức phân bổ
dân cư, động thực vật trên bề mặt Trái Đất. Trong quần cư bao gồm cả
Quần cư THÀNH THỊ
QUAN SÁT
GOOGLE EARTH/
HÌNH ẢNH VÀ RÚT
RA NHẬN XÉT
Quần cư NÔNG THÔN
https://earth.google.com/static/multi-threaded/ver
sions/10.49.0.0/index.html
QUẦN
CƯ
THÀNH THỊ
•
•
•
•
NÔNG THÔN
Nhận xét về mật độ dân số của hai loại quần cư (Mức độ tập trung của dân cư )
Nhận xét về không gian tập trung dân cư đông đúc ở hai loại quần cư.
Rút ra kết luận về sự phân bố dân cư của hai loại quần cư.
Giải thích tại sao quần cư nông thôn có những khu vực rất ít/ không có dân cư sinh
QUẦN CƯ THÀNH THỊ
• Quần cư đô thị thì dân cư tập trung
đông đúc hơn, mật độ dân số cao.
• Quần cư thành thị thường là cả
thành phố có mật độ cao
• Quần cư nông thôn thì dân số tập
trung dọc theo các đường lớn; hoặc
các trung tâm hành chính. Ngoài
những khu vực trên thì mật độ dân
số thưa thớt/ không có dân cư sinh
sống >>> là khu vực canh tác
nông nghiệp, lâm nghiêp.
QUẦN CƯ NÔNG THÔN
H
G
H
N
I
Ớ
Chức năng chính
Hoạt động kinh tế
chính
Mật độ dân
số
Phân chia
hành chính
Kiến trúc
cảnh quan
QUẦN CƯ
THÀNH THỊ
NÔNG THÔN
Tổng hợp.
Tổng hợp.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu
thủ công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Cao, dân cư
tập trung
đông
Tuỳ theo mức độ đô thị hoá mà dược
phân loại là thị trấn, thị xã, thành
phố,...
Phổ biến là kiểu nhà
ống, nhà cao tầng.
Vùng ven đô: biệt thự,
nhà vườn,...
Tại một số thành phố
có các kiểu kiến trúc
Thấp, dân cư, phân tán
Phân bố thành làng, thôn, ấp, bản, buôn,
plây, phum, sóc
xây dựng nông
thôn mới, kiến
trúc cảnh quan
của quần cư nông
thôn có sự thay
đổi, gần với quần
HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Nguồn: Bộ Xây dựng
Loại đặc biệt
2
Loại I
22
Loại II
32
Loại III
48
Loại IV
91
Loại V
674
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2021, phương hướng,
nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 ngành Xây dựng năm 2021
XU HƯỚNG
HIỆN NAY
CỦA
QUẦN CƯ
ẢNH HƯỞNG
ĐÔ THỊ HÓA
NÔNG
các quần cư nông
THÔN
quy mô, cấu trúc,
thôn thay đổi về
chức năng…
KINH TẾ THAY ĐỔI
Dù chức năng chính
là chế biến các sản
phẩm nông nghiệp,
nhưng đang hướng
đến phát triển toàn
diện: thủ công
nghiệp, lâm nghệ,
thể thao, du lịch…
ĐÔ THỊ HÓA
ĐANG PHÁT
TRIỂN MẠNH
Quần cư nông thôn
ngày càng xích lại
gần hơn với quần cư
đô thị.
ĐÀ NẴNG NHÌN TỪ TRÊN CAO
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TẠI VIỆT NAM
GAME
Ô CHỮ
+ Các em được lựa chọn câu hỏi, khi câu
hỏi hiện ra bạn nào giơ tay sớm nhất sẽ
được giành quyền trả lời.
+ Nếu trả lời đúng thì được tặng sticker
khen thưởng
+ Cứ 3 sticker khen thưởng thì được quy
đổi thành 1 điểm cộng trong cột điểm
thường xuyên.
c
n ô n g t h ô
n
g
Đ ỒN GB Ằ N
n
Ồ
g
n ô n g n gh
h
N
G
i
Ệ
B
p
B
h
t h à NN
Ằ
G
ó
a
t
n
â
y
n
GS ÔN G
g H ỒN G
u
y
i Ệ p
ê
nNÚ I
M I Ề N
t h Ị
5/
Phân
bố
1.
Khu
vực
2/
Khu
vực
8/
6/
7/
Hoạt
Khu
động
vực
4/ Vùng nào
3/
dân
cư
thành
nào
nào chỉ
chỉ chiếm
chiếm
nào
kinh
có
tế
tỷ
chủ
lệ
có mật
độ
thị
và
nông
3/4
1/4diện
diệntích
tích
thôn
ở
nước
dân
yếu
dân
còn
của
lớn
và
thấp,
quần
có
dân
dân
cả
số
nước
thấp
cao
cảsố
nước
ta
có
sự
thay
nhưng
chỉ
cư
song
xu
nông
hướng
có
thôn.
xu
nhưng
lại
nhất nước
đổi
cùng
với
chiếm
1/4
số
chiếm
đến
hướng
tăng
giảm
tăng
ta?
quá
trình
dân
cả
nước?
3/4 số dân cả
nào?
nhanh?
nước?
VẬN DỤNG
tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của
loại hình quần cư đó hoặc sưu tập hình ảnh/ video về
sự phân bố dân cư ở địa phương.
Viết báo cáo
ngắn
Sưu tập hình ảnh/
video
Thời gian:
1 tuần
Trả lời
câu hỏi
1. Theo em cô Thắm ở đâu mới về?
3. Tại sao có sự khác biệt đó?
2. Sự khác biệt về trang phục giữa cô
Thắm và những người khác vào ngày cô
Thắm về làng như thế nào?
4. Theo em tại sao một sự kiện (như cô
Thắm về làng) ở nông thôn lại được rất
nhiều người quan tâm nhưng ở thành thị
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
MỤC
Năng lực
•Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích
ảnh hưởng của các đặc điểm phân bố
Kiến thức
TIÊU
• Trình bày sự khác biệt giữa quần
cư nông thôn và quần cư thành thị.
dân.
•Tìm hiểu địa lí: Đọc được bản đồ dân
số Việt Nam để xác định các đô thị.
Phẩm chất
- Trách nhiệm: bảo vệ môi trường nơi sinh sống, có trách nhiệm với
sự nghiệp công nghiệp hóa- thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
1. ĐẶC ĐIỂM
PHÂN BỐ DÂN
CƯ
MẬT ĐỘ DÂN SỐ
Là
số dân tính bình quân trên 1 Km2 diện tích lãnh thổ.
CÁCH TÍNH
Chia dân số (thời điểm hoặc bình quân) của một vùng dân cư nhất định
cho diện tích lãnh thổ của vùng đó.
Mật độ dân số =
dân số
dân
người/km2)
số/98,5 triệu
MĐ DS của Việt Nam (2021) =
người
2
331 212
297 (người/km
)
km2
Đây là mức mật độ dân số cao thứ
( Đơn vị:
=
3 trong khu vực Đông Nam Á, sau
Singapore.
PHÂN BỐ DÂN CƯ CÓ SỰ THAY ĐỔI THEO THỜI
GIAN
•Hoạt động
cả lớp
•Nhận xét
biểu đồ
Mật độ dân số của Việt Nam tăng qua các năm, nhất là
trong thời gian gần đây
PHÂN BỐ DÂN CƯ CÓ SỰ KHÁC
NHAU THEO KHÔNG GIAN
Hoạt động
nhóm
3
phút
Cụm 1:
Phiếu học tập số
1- phân bố
không đều giữa
các khu vực
Cụm 2:
Phiếu học tập số
2- phân bố không
đều giữa thành
thị và nông
thôn.
CHỨNG MINH VÀ GIẢI THÍCH TẠI SAO
DÂN CƯ NƯỚC TA PHÂN BỐ KHÔNG
ĐỀU
Cụm 2:
Cụm 1:
Phiếu học tập số 1
phân bố không đều
giữa các khu vực
1/ Phân bố không đều giữa các khu vực
Mật độ dân số ở đồng bằng ………. trung du và
miền núi.
2 đồng bằng chiếm ………… diện tích tự nhiên của
nhưng tập trung …….. dân số.
2 vùng vùng trung du và miền núi chiếm …. diện
tích tự nhiên của nhưng chỉ có …… dân số
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân
số thấp và cao.
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
Phiếu học tập số 2
phân bố không đều
giữa thành thị và nông thôn.
1/ Nhận xét Bảng số liệu 2.1: Tỷ lệ dân thành thị
và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010- 2021.
Nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu dân số.
Năm
Tỉ lệ dân thành
thị
Tỉ lệ dân nông
thôn
2010
2015
2020
2021
30,4
33,5
36,8
37,1
69,6
66,5
63,2
62,9
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị có quy mô
dân số từ 5 triệu người trở lên
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
Phiếu học tập số 1
CỤM 1: PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU GIỮA CÁC KHU VỰC
1/ Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du và miền
Cao hơn
núi.
18,7bằng
% ……………….……. trung du và
• Mật độ dân số ở đồng
41,3 %
miền núi.
%nhiên của
• 2 đồng bằng chiếm ……..………… diện 45,2
tích tự
19,3 %
nhưng tập trung ……………………....
dân số.
• 2 vùng vùng trung du và miền núi chiếm ……………..….….
diện tích tự
nhiên
của
nhưng
chỉ
có
……………………dân
số
Đồng bằng đất chật người đông
Miền núi đất rộng người thưa
Phiếu học tập số 1
2/
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
CHỈ TRÊN BẢN ĐỒ HÌNH 2.2 CÁC
Đồng bằng sông Hồng
VÙNG CÓ MẬT ĐỘ DÂN SỐ THẤP VÀ CAO
Các em lưu ý bảng chú
giải
Những vùng có mật độ dân số thấp
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây
là:
Nguyên
Những vùng có mật độ dân số cao
là:
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu
Long
Phiếu học tập số 2
CỤM 1: PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
THÔN
1/ Nhận xét Bảng số liệu
2.1
BẢNG 2. TỶ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm
Tỉ lệ dân thành
thị
Tỉ lệ dân nông
thôn
2010
2015
2020
2021
30,4
33,5
36,8
37,1
69,6
66,5
63,2
62,9
Tỷ lệ dân thành thị tăng:
6,7% nhưng thấp hơn dân nông
thôn.
Tỷ lệ dân nông thôn:
giảm 6,7 %
→ xu hướng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã
Phiếu học tập số 2
CỤM 1: PHÂN BỐ KHÔNG ĐỀU
Hà Nội
GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị
THÔN
có quy mô dân số từ 5 triệu người trở
lên
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Các em lưu ý bảng chú
giải
Thành phố Hồ Chí
Minh
Câu 3
Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
Vị trí địa lí
Sự phân bố
dân cư phụ
thuộc
Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, khí
hậu, nguồn nước)
Sự phát triển kinh tế, trình độ của con
người và lịch sử định cư.
Khu vực đồi núi có điều kiện tự nhiên khó
khăn hơn (địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn,
hoạt động giao lưu kinh tế gặp nhiều trở
ngại) nên kinh tế kém phát triển dân cư
phân bố thưa thớt.
Ngược lại đồng bằng có địa hình bằng
phẳng, đất đai màu mỡ -> thuận lợi cho
giao lưu phát triển kinh tế, xây dựng các
công trình.
HÀ NỘI: NGỘP THỞ TRONG NHỮNG CĂN NHÀ CHẬT CHỘI GIỮA PHỐ CỔ
Mật độ
dân số
quá đông
Gây áp lực cho các
thành phố lớn về
môi trường, giao
thông, tệ nạn...
Kẹt xe ở khu vực Quận
1,
TP Hồ Chí Minh.
MIỀN NÚI THƯA
THỚT
Khó khăn cho khai
thác tài nguyên
Nội dung cần ghi nhớ
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
+ Mật độ dân số năm 2021: 297 người/km2, thuộc mức
cao.
Phân bố dân cư có sự thay đổi
theo thời gian:
tăng, nhất là trong những
năm gần đây.
• Đồng bằng, khu vực kinh tế phát triển
+ Phân bố dân cư có sự khác tập trung cao hơn miền núi, trung du
nhau theo không gian:
•Dân thành thị ít hơn nhưng đang có
xu hướng tang
2. QUẦN CƯ THÀNH
THỊ VÀ
QUẦN CƯ NÔNG
THÔN
QUẦN CƯ
Theo nghĩa hẹp: quần cư là dân cư sống quây tụ lại ở một nơi, một
vùng.
Theo nghĩa rộng: quần cư là từ dùng để chỉ một loại hình thức phân bổ
dân cư, động thực vật trên bề mặt Trái Đất. Trong quần cư bao gồm cả
Quần cư THÀNH THỊ
QUAN SÁT
GOOGLE EARTH/
HÌNH ẢNH VÀ RÚT
RA NHẬN XÉT
Quần cư NÔNG THÔN
https://earth.google.com/static/multi-threaded/ver
sions/10.49.0.0/index.html
QUẦN
CƯ
THÀNH THỊ
•
•
•
•
NÔNG THÔN
Nhận xét về mật độ dân số của hai loại quần cư (Mức độ tập trung của dân cư )
Nhận xét về không gian tập trung dân cư đông đúc ở hai loại quần cư.
Rút ra kết luận về sự phân bố dân cư của hai loại quần cư.
Giải thích tại sao quần cư nông thôn có những khu vực rất ít/ không có dân cư sinh
QUẦN CƯ THÀNH THỊ
• Quần cư đô thị thì dân cư tập trung
đông đúc hơn, mật độ dân số cao.
• Quần cư thành thị thường là cả
thành phố có mật độ cao
• Quần cư nông thôn thì dân số tập
trung dọc theo các đường lớn; hoặc
các trung tâm hành chính. Ngoài
những khu vực trên thì mật độ dân
số thưa thớt/ không có dân cư sinh
sống >>> là khu vực canh tác
nông nghiệp, lâm nghiêp.
QUẦN CƯ NÔNG THÔN
H
G
H
N
I
Ớ
Chức năng chính
Hoạt động kinh tế
chính
Mật độ dân
số
Phân chia
hành chính
Kiến trúc
cảnh quan
QUẦN CƯ
THÀNH THỊ
NÔNG THÔN
Tổng hợp.
Tổng hợp.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu
thủ công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Cao, dân cư
tập trung
đông
Tuỳ theo mức độ đô thị hoá mà dược
phân loại là thị trấn, thị xã, thành
phố,...
Phổ biến là kiểu nhà
ống, nhà cao tầng.
Vùng ven đô: biệt thự,
nhà vườn,...
Tại một số thành phố
có các kiểu kiến trúc
Thấp, dân cư, phân tán
Phân bố thành làng, thôn, ấp, bản, buôn,
plây, phum, sóc
xây dựng nông
thôn mới, kiến
trúc cảnh quan
của quần cư nông
thôn có sự thay
đổi, gần với quần
HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Nguồn: Bộ Xây dựng
Loại đặc biệt
2
Loại I
22
Loại II
32
Loại III
48
Loại IV
91
Loại V
674
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2021, phương hướng,
nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 ngành Xây dựng năm 2021
XU HƯỚNG
HIỆN NAY
CỦA
QUẦN CƯ
ẢNH HƯỞNG
ĐÔ THỊ HÓA
NÔNG
các quần cư nông
THÔN
quy mô, cấu trúc,
thôn thay đổi về
chức năng…
KINH TẾ THAY ĐỔI
Dù chức năng chính
là chế biến các sản
phẩm nông nghiệp,
nhưng đang hướng
đến phát triển toàn
diện: thủ công
nghiệp, lâm nghệ,
thể thao, du lịch…
ĐÔ THỊ HÓA
ĐANG PHÁT
TRIỂN MẠNH
Quần cư nông thôn
ngày càng xích lại
gần hơn với quần cư
đô thị.
ĐÀ NẴNG NHÌN TỪ TRÊN CAO
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TẠI VIỆT NAM
GAME
Ô CHỮ
+ Các em được lựa chọn câu hỏi, khi câu
hỏi hiện ra bạn nào giơ tay sớm nhất sẽ
được giành quyền trả lời.
+ Nếu trả lời đúng thì được tặng sticker
khen thưởng
+ Cứ 3 sticker khen thưởng thì được quy
đổi thành 1 điểm cộng trong cột điểm
thường xuyên.
c
n ô n g t h ô
n
g
Đ ỒN GB Ằ N
n
Ồ
g
n ô n g n gh
h
N
G
i
Ệ
B
p
B
h
t h à NN
Ằ
G
ó
a
t
n
â
y
n
GS ÔN G
g H ỒN G
u
y
i Ệ p
ê
nNÚ I
M I Ề N
t h Ị
5/
Phân
bố
1.
Khu
vực
2/
Khu
vực
8/
6/
7/
Hoạt
Khu
động
vực
4/ Vùng nào
3/
dân
cư
thành
nào
nào chỉ
chỉ chiếm
chiếm
nào
kinh
có
tế
tỷ
chủ
lệ
có mật
độ
thị
và
nông
3/4
1/4diện
diệntích
tích
thôn
ở
nước
dân
yếu
dân
còn
của
lớn
và
thấp,
quần
có
dân
dân
cả
số
nước
thấp
cao
cảsố
nước
ta
có
sự
thay
nhưng
chỉ
cư
song
xu
nông
hướng
có
thôn.
xu
nhưng
lại
nhất nước
đổi
cùng
với
chiếm
1/4
số
chiếm
đến
hướng
tăng
giảm
tăng
ta?
quá
trình
dân
cả
nước?
3/4 số dân cả
nào?
nhanh?
nước?
VẬN DỤNG
tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của
loại hình quần cư đó hoặc sưu tập hình ảnh/ video về
sự phân bố dân cư ở địa phương.
Viết báo cáo
ngắn
Sưu tập hình ảnh/
video
Thời gian:
1 tuần
 








Các ý kiến mới nhất