Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 20. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:55' 28-02-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:55' 28-02-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
BÀI 20
MÔI TRƯỜNG VÀ
CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nêu một số ví dụ về sự tác động của nhiệt độ, ánh sáng đến sự sinh trưởng
và phát triển của sinh vật. Sự tác động của các yếu tố nêu trên tuân theo
những quy luật nào?
MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
Kể tên một số loài sinh vật và cho biết môi trường sống tương ứng của chúng.
a) Môi trường trên cạn: hươu, thỏ,...
b) Môi trường trong đất: giun đất,...
c) Môi trường dưới nước: cá, cây thủy sinh, cua,...
d) Môi trường sinh vật (cây): chim, châu chấu,...
KIẾN THỨC CỐT LÕI
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
Môi trường sống của sinh vật là tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động của sinh vật.
Có 4 loại môi trường:
- Môi trường đất:
- Môi trường nước:
- Môi trường trên cạn:
- Môi trường sinh vật:
CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Khái niệm
Câu 1. Nhân tố sinh thái là gì? Sắp xếp các nhân tố sinh thái sau vào bảng sao cho phù hợp nhất.
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Là những nhân tố vật lí, hoá
học của môi trường
VD: Ánh sáng, nhiệt độ,
độ ẩm, không khí,…
Tạo nên mối quan hệ (hỗ trợ, cạnh tranh) giữa
các sinh vật trong môi trường
Tác động đến đặc điểm hình thái, chức
năng sinh lí và tập tính của sinh vật
Là các nhân tố sống tác động
đến sinh vật
VD: Cùng sống trên một cánh đồng, cỏ dại cạnh
tranh chất dinh đưỡng với lúa nên khi cỏ dại
phát triển thì năng suất lúa giảm
Câu 2. Tại sao con người là nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của nhiều loài sinh vật?
KIẾN THỨC CỐT LÕI
II. NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Khái niệm
- Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời
sống sinh vật, gồm có nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Là những nhân tố vật lí, hoá học của môi Là các nhân tố sống tác động đến sinh vật
trường
Tác động đến đặc điểm hình thái, chức năng Tạo nên mối quan hệ (hỗ trợ, cạnh tranh) giữa
sinh lí và tập tính của sinh vật
các sinh vật trong môi trường
VD: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí,…
VD: Cùng sống trên một cánh đồng, cỏ dại
cạnh tranh chất dinh đưỡng với lúa nên khi cỏ
dại phát triển thì năng suất lúa giảm
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái
Câu 1. Hãy trình bày nội dung cơ bản của các quy luật sinh thái bằng cách điền vào chỗ trống cho phù hợp.
Câu 2. Quan sát hình 20.1 SGK, nhận xét hoạt động sống của sinh vật trong khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
Câu 3. Nối các quy luật của cột A với các ví dụ cột B sao cho phù hợp (1 quy luật của cột A có thể nối với nhiều ví dụ của cột B)
a) Thực vật quang hợp tốt ở 20oC-30oC
1. Quy luật giới hạn sinh thái
2. Quy luật tác động tổng hợp của
các nhân tố sinh thái
3. Quy luật tác động không đồng
đều của các nhân tố sinh thái
b) Ở vùng rừng ngập mặn, nguồn thức ăn trong môi trường phong phú nhưng hàm lượng
muối thấp không thuận lợi cho hoạt động sinh lí của giai đoạn sau ấu trùng của tôm
c) Lượng mây thay đổi dẫn tới sự thay đổi của cường độ ánh sáng, từ đó ảnh hưởng tới
nhiệt độ, độ ẩm và tất cả những thay đổi này tác động đồng thời lên sinh vật.
d) 100% trứng của rùa biển nở thành con đực khi ấp ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng
27,6oC và khi ấp ở nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 30,6oC thì 100% trứng nở thành rùa cái.
e) Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ thấp hơn 0oC hoặc cao hơn 40oC
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 1. Hãy trình bày nội dung cơ bản của các quy luật sinh thái.
a) Quy luật giới hạn sinh thái
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển. Gồm Khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
b) Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Trong cùng một thời điểm, sinh vật phải chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng
đồng thời với tổ hợp tác động của các nhân tố đó
c) Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
Các nhân tố sinh thái tác động khác nhau đến các hoạt động sống của cơ thể, trong cùng một khoảng giá
trị về một nhân tố sinh thái có thể là điều kiện thuận lợi đối với quá trình này nhưng lại là điều kiện bất lợi đối
với quá trình khác.
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 1. Hãy trình bày nội dung cơ bản của các quy luật sinh thái.
Câu 2. Quan sát hình 20.1 SGK, nhận xét hoạt động sống của sinh vật trong khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển mạnh trong khoảng
thuận lợi và hạn chế hoạt động sống khi rơi vào khoảng
chống chịu.
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 1. Hãy trình bày nội dung cơ bản của các quy luật sinh thái.
Câu 2. Quan sát hình 20.6 SGK, hãy trình bày tác động của quy luật giới hạn sinh thái lên đời sống của cây lúa.
Câu 3. Nối các quy luật của cột A với các ví dụ cột B sao cho phù hợp (1 quy luật của cột A có thể nối với nhiều ví dụ của cột B)
a) Thực vật quang hợp tốt ở 20oC-30oC
1. Quy luật giới hạn sinh thái
b) Ở vùng rừng ngập mặn, nguồn thức ăn trong môi trường phong phú nhưng hàm lượng
muối thấp không thuận lợi cho hoạt động sinh lí của giai đoạn sau ấu trùng của tôm
2. Quy luật tác động tổng hợp
của các nhân tố sinh thái
3. Quy luật tác động không
đồng đều của các nhân tố sinh
thái
c) Lượng mây thay đổi dẫn tới sự thay đổi của cường độ ánh sáng, từ đó ảnh hưởng
tới nhiệt độ, độ ẩm và tất cả những thay đổi này tác động đồng thời lên sinh vật.
d) 100% trứng của rùa biển nở thành con đực khi ấp ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 27,6oC
và khi ấp ở nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 30,6oC thì 100% trứng nở thành rùa cái.
e) Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ thấp hơn 0oC hoặc cao hơn 40oC
KIẾN THỨC CỐT LÕI
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Khái niệm
2. Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái
a) Quy luật giới hạn sinh thái
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
Khi cường độ tác động của nhân tố sinh thái vượt ra ngoài khoảng thuận lợi sẽ làm giảm khả năng sống của sinh vật.
Khi cường độ tác động vượt qua điểm gây chết, nằm ngoài giới hạn chịu đựng của cơ thể thì sinh vật không tồn tại
được.
b) Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Trong cùng một thời điểm, sinh vật phải chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng
thời với tổ hợp tác động của các nhân tố đó
c) Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
Các nhân tố sinh thái tác động khác nhau đến các hoạt động sống của cơ thể, trong cùng một khoảng giá
trị về một nhân tố sinh thái có thể là điều kiện thuận lợi đối với quá trình này nhưng lại là điều kiện bất lợi đối
với quá trình khác.
NHÂN TỐ SINH THÁI
3. Sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật
Tìm hiểu sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật
1. Nêu ví dụ về sự tác động của - Cây Bạch Đàn là cây ưa sáng, vì vậy chúng có lá nhỏ, phiến lá dày và cứng,
ánh sáng đến sinh vật và sự thích mô giậu phát triển, mô dẫn phát triển mạnh, lá xếp nghiêng so với mặt đất.
nghi của sinh vật với các điều
kiện ánh sáng khác nhau.
2. Nêu ví dụ về sự tác động của
- Dơi hoạt động chủ yếu vào ban đêm, chúng có cơ quan thị giác bị tiêu giảm,
nhiệt độ đến sinh vật và sự thích
nhường chỗ cho cơ quan xúc giác, khứu giác, thính giác.
nghi của sinh vật với các điều
kiện nhiệt độ khác nhau.
3. Quan sát hình 20.2 và cho biết
- Khoảng chống chịu: dưới 15oC và trên 35oC.
khoảng thuận lợi và điểm giới
hạn về nhiệt độ đối với sự sinh
- Khoảng thuận lợi: 15 - 35oC.
trưởng của cây ngô (Zea mays).
4. Nêu ví dụ cho thấy sự phát
triển của sinh vật có thể tác động - Giun đất sống sâu trong lòng đất giúp đất tới xốp và tăng độ phì nhiêu cho
làm thay đổi môi trường sống của đất.
chúng.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Khái niệm và các loại nhân tố sinh thái
2. Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái
3. Sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật
3.1. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
Sự tác động của ánh sáng đến sinh vật
- Ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của thực vật, độ dài ngày và đêm ảnh hưởng đến sự phát triển ở
thực vật,
- Ánh sáng giúp cho ĐV có khả năng định hướng trong không gian, ảnh hưởng đến tập tính và cấu tạo của động
vật.
Sự tác động của nhiệt độ đến sinh vật
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất qua đó ảnh hưởng đến sự phân bố, hình thành, tập tính, quá trình
sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật.
3.2. Ảnh hưởng của sinh vật đến môi trường
- Sự thay đổi của các loài sinh vật cũng có thể gây ảnh hưởng và làm thay đổi tính chất môi trường của chúng.
NHỊP SINH HỌC
Câu 1. Lấy ví dụ chứng minh nhịp sinh học chính là sự thích nghi với cơ thể sinh vật với những thay đổi
có tính chu kì của môi trường.
Câu 2. Quan sát hình 20.4 và cho biết khoảng thời gian làm việc, tập thể dục hiệu quả nhất trong ngày.
NHỊP SINH HỌC
Câu 1. Lấy ví dụ chứng minh nhịp sinh học chính là sự thích nghi với cơ thể sinh vật với những thay đổi
có tính chu kì của môi trường.
Ở người, nhịp sinh học điển hình là nhịp ngày đêm: con
người thường thức, thực hiện các hoạt động vào ban ngày và
thường ngủ vào ban đêm. Khi trời tối, đồng hồ sinh học của
cơ thể báo hiệu cho các tế bào hoạt động chậm lại. Cơ thể
sản sinh melatonin có tác dụng gây buồn ngủ, nồng độ
melatonin đạt giá trị cao nhất vào khoảng 2 - 4 giờ sáng, sau
đó giảm xuống thấp nhất vào 7 giờ 30 phút sáng. Khi trời
sáng, con người tỉnh táo và lại bắt đầu các hoạt động..
NHỊP SINH HỌC
Câu 2. Quan sát hình 20.4 và cho biết khoảng thời gian làm việc, tập thể dục hiệu quả nhất trong ngày.
Thời gian làm việc hiệu quả nhất: 10 - 17h
Thời gian tập thể dục hiệu quả nhất: 17h.
III. NHỊP SINH HỌC
KIẾN THỨC CỐT LÕI
- Những phản ứng một cách nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố
sinh thái được gọi là nhịp sinh học.
+ Nhịp sinh học bên ngoài là sự biến đổi của cơ thể được điều khiển bởi các yếu tố môi trường bên
ngoài, có thể thay đổi theo chu kì ngày đêm, chu kì mùa, chu kì tuần trăng.
+ Nhịp sinh học bên trong là những biến đổi liên quan đến các quá trình sinh lí của sinh vật, có thể duy
trì ngay cả khi không chịu tác động bởi yếu tố môi trường bên ngoài.
LUYỆN TẬP
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở
xung quanh sinh vật.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và
hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh
xung quanh sinh vật.
D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và
những hoạt động khác của sinh vật.
Câu 2. Có các loại môi trường phổ biến là?
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
B. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.
C. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
D. môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường
trên cạn.
Câu 3. Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân
tố sinh thái
A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
B. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
C. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống
của sinh vật
D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đén đời sống của sinh vật
Câu 4. Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường
A. đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật
B. đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
C. vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
D. đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn
Câu 5. Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận)
là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật?
A. phát triển thuận lợi nhất.
B. có sức sống trung bình.
C. có sức sống giảm dần.
D. chết hàng loạt.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong các phát biểu về các nhân tố sinh thái dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
(a) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát
triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
(b) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung
quanh sinh vật.
(c) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với
sinh vật.
(d) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật
Câu 2. Khi nói về các nhân tố sinh thái, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
(a) Các loài sinh vật có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái
(b) Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái
(c) Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
(d) Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng mọt nhân tố sinh thái.
LUYỆN TẬP
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo có các yếu tố sau:
1) Lớp lá rụng nền rừng 2) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
3) Đất
5) Chim làm tổ trên cây 6) Gió
7) Nước biển
Có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh?
4
4) Hơi ẩm
8) Con người
Hoàn thiện bài tập ở nhà
VẬN DỤNG
Hãy theo dõi nhịp sinh học theo chu kì ngày đêm của bản thân em trong ba ngày và ghi nhận kết quả theo
mẫu bảng bên dưới. Từ đó, em hây đẽ xuất một số biện pháp nhằm duy trì (hoặc điều chỉnh) nhịp sinh học
để bảo vệ sức khoẻ của bản thân.
STT
1
2
3
Nội dung theo dõi
Thân nhiệt (oC)
Nhịp tim (nhịp/phút)
Nhịp thở (nhịp/phút)
Ngày 1
7 giờ
22 giờ
Ngày 2
7 giờ 22 giờ
Ngày 3
Nhận xét
7 giờ 22 giờ
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 2. Tại sao khi mắc bệnh, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cơ thể chúng ta sẽ kém hơn so với bình thường?
Vì khi mắc bệnh, hệ miễn dịch suy giảm, sức đề kháng yếu khiến giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cơ thể kém hơn so với
bình thường.
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 3. Tại sao khi trồng cây trong môi trường có ánh sáng và nhiệt độ thích hợp nhưng độ ẩm của đất thấp thì cây
sinh trưởng và phát triển kém?
Vì sinh vật chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng thời với tổ hợp tác động của các
nhân tố đó.
Sự thiếu hụt về độ ẩm đã nằm ngoài khoảng thuận lợi để cây có thể phát triển bình thường nên cây sinh trưởng và
phát triển kém.
Thank
You
MÔI TRƯỜNG VÀ
CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nêu một số ví dụ về sự tác động của nhiệt độ, ánh sáng đến sự sinh trưởng
và phát triển của sinh vật. Sự tác động của các yếu tố nêu trên tuân theo
những quy luật nào?
MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
Kể tên một số loài sinh vật và cho biết môi trường sống tương ứng của chúng.
a) Môi trường trên cạn: hươu, thỏ,...
b) Môi trường trong đất: giun đất,...
c) Môi trường dưới nước: cá, cây thủy sinh, cua,...
d) Môi trường sinh vật (cây): chim, châu chấu,...
KIẾN THỨC CỐT LÕI
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
Môi trường sống của sinh vật là tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động của sinh vật.
Có 4 loại môi trường:
- Môi trường đất:
- Môi trường nước:
- Môi trường trên cạn:
- Môi trường sinh vật:
CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Khái niệm
Câu 1. Nhân tố sinh thái là gì? Sắp xếp các nhân tố sinh thái sau vào bảng sao cho phù hợp nhất.
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Là những nhân tố vật lí, hoá
học của môi trường
VD: Ánh sáng, nhiệt độ,
độ ẩm, không khí,…
Tạo nên mối quan hệ (hỗ trợ, cạnh tranh) giữa
các sinh vật trong môi trường
Tác động đến đặc điểm hình thái, chức
năng sinh lí và tập tính của sinh vật
Là các nhân tố sống tác động
đến sinh vật
VD: Cùng sống trên một cánh đồng, cỏ dại cạnh
tranh chất dinh đưỡng với lúa nên khi cỏ dại
phát triển thì năng suất lúa giảm
Câu 2. Tại sao con người là nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của nhiều loài sinh vật?
KIẾN THỨC CỐT LÕI
II. NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Khái niệm
- Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời
sống sinh vật, gồm có nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Là những nhân tố vật lí, hoá học của môi Là các nhân tố sống tác động đến sinh vật
trường
Tác động đến đặc điểm hình thái, chức năng Tạo nên mối quan hệ (hỗ trợ, cạnh tranh) giữa
sinh lí và tập tính của sinh vật
các sinh vật trong môi trường
VD: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí,…
VD: Cùng sống trên một cánh đồng, cỏ dại
cạnh tranh chất dinh đưỡng với lúa nên khi cỏ
dại phát triển thì năng suất lúa giảm
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái
Câu 1. Hãy trình bày nội dung cơ bản của các quy luật sinh thái bằng cách điền vào chỗ trống cho phù hợp.
Câu 2. Quan sát hình 20.1 SGK, nhận xét hoạt động sống của sinh vật trong khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
Câu 3. Nối các quy luật của cột A với các ví dụ cột B sao cho phù hợp (1 quy luật của cột A có thể nối với nhiều ví dụ của cột B)
a) Thực vật quang hợp tốt ở 20oC-30oC
1. Quy luật giới hạn sinh thái
2. Quy luật tác động tổng hợp của
các nhân tố sinh thái
3. Quy luật tác động không đồng
đều của các nhân tố sinh thái
b) Ở vùng rừng ngập mặn, nguồn thức ăn trong môi trường phong phú nhưng hàm lượng
muối thấp không thuận lợi cho hoạt động sinh lí của giai đoạn sau ấu trùng của tôm
c) Lượng mây thay đổi dẫn tới sự thay đổi của cường độ ánh sáng, từ đó ảnh hưởng tới
nhiệt độ, độ ẩm và tất cả những thay đổi này tác động đồng thời lên sinh vật.
d) 100% trứng của rùa biển nở thành con đực khi ấp ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng
27,6oC và khi ấp ở nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 30,6oC thì 100% trứng nở thành rùa cái.
e) Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ thấp hơn 0oC hoặc cao hơn 40oC
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 1. Hãy trình bày nội dung cơ bản của các quy luật sinh thái.
a) Quy luật giới hạn sinh thái
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát
triển. Gồm Khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
b) Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Trong cùng một thời điểm, sinh vật phải chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng
đồng thời với tổ hợp tác động của các nhân tố đó
c) Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
Các nhân tố sinh thái tác động khác nhau đến các hoạt động sống của cơ thể, trong cùng một khoảng giá
trị về một nhân tố sinh thái có thể là điều kiện thuận lợi đối với quá trình này nhưng lại là điều kiện bất lợi đối
với quá trình khác.
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 1. Hãy trình bày nội dung cơ bản của các quy luật sinh thái.
Câu 2. Quan sát hình 20.1 SGK, nhận xét hoạt động sống của sinh vật trong khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.
Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển mạnh trong khoảng
thuận lợi và hạn chế hoạt động sống khi rơi vào khoảng
chống chịu.
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 1. Hãy trình bày nội dung cơ bản của các quy luật sinh thái.
Câu 2. Quan sát hình 20.6 SGK, hãy trình bày tác động của quy luật giới hạn sinh thái lên đời sống của cây lúa.
Câu 3. Nối các quy luật của cột A với các ví dụ cột B sao cho phù hợp (1 quy luật của cột A có thể nối với nhiều ví dụ của cột B)
a) Thực vật quang hợp tốt ở 20oC-30oC
1. Quy luật giới hạn sinh thái
b) Ở vùng rừng ngập mặn, nguồn thức ăn trong môi trường phong phú nhưng hàm lượng
muối thấp không thuận lợi cho hoạt động sinh lí của giai đoạn sau ấu trùng của tôm
2. Quy luật tác động tổng hợp
của các nhân tố sinh thái
3. Quy luật tác động không
đồng đều của các nhân tố sinh
thái
c) Lượng mây thay đổi dẫn tới sự thay đổi của cường độ ánh sáng, từ đó ảnh hưởng
tới nhiệt độ, độ ẩm và tất cả những thay đổi này tác động đồng thời lên sinh vật.
d) 100% trứng của rùa biển nở thành con đực khi ấp ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 27,6oC
và khi ấp ở nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 30,6oC thì 100% trứng nở thành rùa cái.
e) Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ thấp hơn 0oC hoặc cao hơn 40oC
KIẾN THỨC CỐT LÕI
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Khái niệm
2. Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái
a) Quy luật giới hạn sinh thái
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
Khi cường độ tác động của nhân tố sinh thái vượt ra ngoài khoảng thuận lợi sẽ làm giảm khả năng sống của sinh vật.
Khi cường độ tác động vượt qua điểm gây chết, nằm ngoài giới hạn chịu đựng của cơ thể thì sinh vật không tồn tại
được.
b) Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Trong cùng một thời điểm, sinh vật phải chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng
thời với tổ hợp tác động của các nhân tố đó
c) Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
Các nhân tố sinh thái tác động khác nhau đến các hoạt động sống của cơ thể, trong cùng một khoảng giá
trị về một nhân tố sinh thái có thể là điều kiện thuận lợi đối với quá trình này nhưng lại là điều kiện bất lợi đối
với quá trình khác.
NHÂN TỐ SINH THÁI
3. Sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật
Tìm hiểu sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật
1. Nêu ví dụ về sự tác động của - Cây Bạch Đàn là cây ưa sáng, vì vậy chúng có lá nhỏ, phiến lá dày và cứng,
ánh sáng đến sinh vật và sự thích mô giậu phát triển, mô dẫn phát triển mạnh, lá xếp nghiêng so với mặt đất.
nghi của sinh vật với các điều
kiện ánh sáng khác nhau.
2. Nêu ví dụ về sự tác động của
- Dơi hoạt động chủ yếu vào ban đêm, chúng có cơ quan thị giác bị tiêu giảm,
nhiệt độ đến sinh vật và sự thích
nhường chỗ cho cơ quan xúc giác, khứu giác, thính giác.
nghi của sinh vật với các điều
kiện nhiệt độ khác nhau.
3. Quan sát hình 20.2 và cho biết
- Khoảng chống chịu: dưới 15oC và trên 35oC.
khoảng thuận lợi và điểm giới
hạn về nhiệt độ đối với sự sinh
- Khoảng thuận lợi: 15 - 35oC.
trưởng của cây ngô (Zea mays).
4. Nêu ví dụ cho thấy sự phát
triển của sinh vật có thể tác động - Giun đất sống sâu trong lòng đất giúp đất tới xốp và tăng độ phì nhiêu cho
làm thay đổi môi trường sống của đất.
chúng.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1. Khái niệm và các loại nhân tố sinh thái
2. Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái
3. Sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật
3.1. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
Sự tác động của ánh sáng đến sinh vật
- Ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của thực vật, độ dài ngày và đêm ảnh hưởng đến sự phát triển ở
thực vật,
- Ánh sáng giúp cho ĐV có khả năng định hướng trong không gian, ảnh hưởng đến tập tính và cấu tạo của động
vật.
Sự tác động của nhiệt độ đến sinh vật
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất qua đó ảnh hưởng đến sự phân bố, hình thành, tập tính, quá trình
sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật.
3.2. Ảnh hưởng của sinh vật đến môi trường
- Sự thay đổi của các loài sinh vật cũng có thể gây ảnh hưởng và làm thay đổi tính chất môi trường của chúng.
NHỊP SINH HỌC
Câu 1. Lấy ví dụ chứng minh nhịp sinh học chính là sự thích nghi với cơ thể sinh vật với những thay đổi
có tính chu kì của môi trường.
Câu 2. Quan sát hình 20.4 và cho biết khoảng thời gian làm việc, tập thể dục hiệu quả nhất trong ngày.
NHỊP SINH HỌC
Câu 1. Lấy ví dụ chứng minh nhịp sinh học chính là sự thích nghi với cơ thể sinh vật với những thay đổi
có tính chu kì của môi trường.
Ở người, nhịp sinh học điển hình là nhịp ngày đêm: con
người thường thức, thực hiện các hoạt động vào ban ngày và
thường ngủ vào ban đêm. Khi trời tối, đồng hồ sinh học của
cơ thể báo hiệu cho các tế bào hoạt động chậm lại. Cơ thể
sản sinh melatonin có tác dụng gây buồn ngủ, nồng độ
melatonin đạt giá trị cao nhất vào khoảng 2 - 4 giờ sáng, sau
đó giảm xuống thấp nhất vào 7 giờ 30 phút sáng. Khi trời
sáng, con người tỉnh táo và lại bắt đầu các hoạt động..
NHỊP SINH HỌC
Câu 2. Quan sát hình 20.4 và cho biết khoảng thời gian làm việc, tập thể dục hiệu quả nhất trong ngày.
Thời gian làm việc hiệu quả nhất: 10 - 17h
Thời gian tập thể dục hiệu quả nhất: 17h.
III. NHỊP SINH HỌC
KIẾN THỨC CỐT LÕI
- Những phản ứng một cách nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố
sinh thái được gọi là nhịp sinh học.
+ Nhịp sinh học bên ngoài là sự biến đổi của cơ thể được điều khiển bởi các yếu tố môi trường bên
ngoài, có thể thay đổi theo chu kì ngày đêm, chu kì mùa, chu kì tuần trăng.
+ Nhịp sinh học bên trong là những biến đổi liên quan đến các quá trình sinh lí của sinh vật, có thể duy
trì ngay cả khi không chịu tác động bởi yếu tố môi trường bên ngoài.
LUYỆN TẬP
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở
xung quanh sinh vật.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và
hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh
xung quanh sinh vật.
D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và
những hoạt động khác của sinh vật.
Câu 2. Có các loại môi trường phổ biến là?
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
B. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.
C. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
D. môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường
trên cạn.
Câu 3. Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân
tố sinh thái
A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
B. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
C. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống
của sinh vật
D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đén đời sống của sinh vật
Câu 4. Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường
A. đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật
B. đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
C. vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
D. đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn
Câu 5. Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận)
là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật?
A. phát triển thuận lợi nhất.
B. có sức sống trung bình.
C. có sức sống giảm dần.
D. chết hàng loạt.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong các phát biểu về các nhân tố sinh thái dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
(a) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát
triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
(b) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung
quanh sinh vật.
(c) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với
sinh vật.
(d) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật
Câu 2. Khi nói về các nhân tố sinh thái, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
(a) Các loài sinh vật có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái
(b) Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái
(c) Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
(d) Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng mọt nhân tố sinh thái.
LUYỆN TẬP
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo có các yếu tố sau:
1) Lớp lá rụng nền rừng 2) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
3) Đất
5) Chim làm tổ trên cây 6) Gió
7) Nước biển
Có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh?
4
4) Hơi ẩm
8) Con người
Hoàn thiện bài tập ở nhà
VẬN DỤNG
Hãy theo dõi nhịp sinh học theo chu kì ngày đêm của bản thân em trong ba ngày và ghi nhận kết quả theo
mẫu bảng bên dưới. Từ đó, em hây đẽ xuất một số biện pháp nhằm duy trì (hoặc điều chỉnh) nhịp sinh học
để bảo vệ sức khoẻ của bản thân.
STT
1
2
3
Nội dung theo dõi
Thân nhiệt (oC)
Nhịp tim (nhịp/phút)
Nhịp thở (nhịp/phút)
Ngày 1
7 giờ
22 giờ
Ngày 2
7 giờ 22 giờ
Ngày 3
Nhận xét
7 giờ 22 giờ
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 2. Tại sao khi mắc bệnh, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cơ thể chúng ta sẽ kém hơn so với bình thường?
Vì khi mắc bệnh, hệ miễn dịch suy giảm, sức đề kháng yếu khiến giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cơ thể kém hơn so với
bình thường.
NHÂN TỐ SINH THÁI
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
Câu 3. Tại sao khi trồng cây trong môi trường có ánh sáng và nhiệt độ thích hợp nhưng độ ẩm của đất thấp thì cây
sinh trưởng và phát triển kém?
Vì sinh vật chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng thời với tổ hợp tác động của các
nhân tố đó.
Sự thiếu hụt về độ ẩm đã nằm ngoài khoảng thuận lợi để cây có thể phát triển bình thường nên cây sinh trưởng và
phát triển kém.
Thank
You
 









Các ý kiến mới nhất