CD - Bài 23. Trao đổi khí ở sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thu
Ngày gửi: 08h:06' 24-04-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 590
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thu
Ngày gửi: 08h:06' 24-04-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 590
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hô hấp tế bào là gì?
Viết phương trình của hô hấp
tế bào?
+ Khái niệm: Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu
cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
của cơ thể. Trong quá trình này tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
+ PT hô hấp:
Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng
(ATP+ Nhiệt)
GV YÊU CẦU HỌC SINH
LÊN THỰC HIỆN ĐỘNG TÁC
HÍT VÀO, THỞ RA
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở
SINH VẬT
I. Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
II. Trao đổi khí ở thực vật
III. Trao đổi khí ở động vật
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
THẢO LUẬN NHÓM
(4HS/ nhóm. Thời gian: 5 phút)
Tìm hiểu thông tin trong SGK, quan sát hình 23.1 để hoàn
thành PHT số 1
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H1. Khi hô hấp, con người hấp
thụ khí gì và thải ra khí gì?
Khi hô hấp con người hấp thụ
khí Oxygen và thải khí
Carbon dioxide
H2. Giữa cơ thể và môi trưởng
đã xảy ra quá trình gì?
Giữa cơ thể với môi trường
đã xảy ra quá trình trao đổi
khí
Cử động hô hấp ở người
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H3. Trao đổi khí là gì? Lấy ví dụ?
- Khái niệm: Trao đổi khí là sự trao đổi các chất ở thể
khí giữa cơ thể với môi trường
- Ví dụ:
+ ĐV, TV, con người hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2
+ TV quang hợp hấp thụ CO2 và thải O2
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H4. Quan sát hình 23.1, mô tả quá trình
trao đổi khí ở sinh vật?
- Quá trình trao đổi khí ở sinh vật: Là sự di chuyển
của các phân tử khí từ vùng có hàm lượng phân tử
khí cao sang vùng có hàm lượng phân tử khí thấp hơn
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H5. Nhận xét hàm lượng khí O2 và khí CO2 giữa môi trường
ngoài và tế bào? Giải thích vì sao có sự chênh lệch đó?
-Lượng Oxygen trong tế bào
thấp hơn ngoài môi trường và
ngược lại lượng Carbon
dioxide trong tế bào cao hơn
ngoài môi trường
- Vì Oxygen trong tế bào sử
dụng cho quá trình hô hấp để
oxi hóa các chất, còn Carbon
dioxide được sinh ra trong
quá trình hô hấp
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H6. Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường được thực hiện theo cơ chế nào?
- Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
được thực hiện theo cơ chế khuếch tán
H7. Sự trao đổi khí và hô hấp tế bào ở cơ thể sinh
vật có liên quan như thế nào?
- Khi cơ thể không hô hấp thì tế bào không nhận được
Oxygen, sẽ không có hô hấp tế bào để tạo ra sản phẩm
(Carbon dioxide, năng lượng). Nếu không có hô hấp tế
bào thì các hoạt động sẽ ngừng trệ, cuối cùng là tế bào sẽ
chết, cơ thể sẽ chết. Hô hấp tế bào ở cấp độ thấp, thúc
đẩy cho quá trinh hô hấp ở cơ thể sinh vật.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Quan sát hình 23.2 cho biết trao đổi khí ở thực vật
Khí khổng tồn tại ở những trạng thái nào? Trạng
xảy ra ở cơ quan, bộ phận nào của cây?
thái nào giúp thực hiện chức năng trao đổi khí?
- ChủCho
yếubiết
ở khí
khổng
chất nào đi vào và chất nào đi ra qua khí
của lákhổng
cây trong quá trình quang hợp?
+ Khí khổng tồn tại ở trạng
thái đóng và mở.
+ Sự trao đổi khí xảy ra khi
khí khổng mở.
+ Chất vào khí khổng là
Carbon dioxide, chất ra là
Oxygen và nước
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Khí khổng phân bố ở đâu trong lá cây?
- Đa số cây hai là
mầm, khí khổng
phân bố nhiều ở lớp
biểu bì dưới lá.
- Ở cây một lá mầm,
khí khổng nằm ở cả
biểu bì trên và biểu
bì dưới của lá.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Quan sát hình
23.3, mô tả cấu
tạo khí khổng.
Chức năng của
khí khổng là
gì?
- Cấu tạo của khí khổng:
+ Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu, xếp úp vào nhau tạo
nên khe khí khổng, thành ngoài mỏng, thành trong dày.
+ Các tế bào hình hạt đậu chứa nhiều lục lạp, không bào, nhân
- Chức năng của khí khổng: trao đổi khí và thực hiện quá trình thoát
hơi nước cho cây.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Theo dõi video quan sát khí khổng trên kính hiển vi
và nêu cơ chế đóng mở khí khổng?
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
+ Khi tế bào hạt đậu hút nước, không bào lớn lên, thành mỏng
của tế bào hình hạt đậu căng ra nên thành dày cong theo làm khí
khổng mở
+ Khi tế bào hình hạt đậu mất nước, không bào nhỏ đi, thành
mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm cho khí khổng đóng
lại ( không hoàn toàn)
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Tìm hiểu vì sao ở những loài cây có lá nổi trên mặt
nước (cây hoa súng, cây trang) thì khí khổng chỉ có
ở mặt trên của lá cây?
Để thực hiện quá trình trao đổi khí được thuận
lợi do mặt trên lá nhiều không khí còn mặt dưới
lá ít hơn,để thích nghi với môi trường.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
2- Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
THẢO LUẬN NHÓM
(2HS/ nhóm. Thời gian: 2 phút)
Quan sát hình 23.4, hoạt động
nhóm đôi hoàn thành PHT?
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
2- Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
Mô tả quá trình trao đổi
khí diễn ra ở lá cây?
Nêu ảnh hưởng của môi
trường tới trao đổi khí
trong quang hợp ở lá
cây?
+ Trong
- Ảnh
quang
hưởng
hợp,của
khímôi
carbon
trường
dioxide
tới TĐK
khuếch
trong
tánquang
từ hợp ở
ngoài lá
môi
trường
qua khí
khí cây
oxygen
cây:
Ban ngày
khíkhổng
khổngvào
mởlá,
rộng,
thực hiện chức
khuếch
tán quang
từ trong
lá qua
khổng
raVào
ngoài
môi
trường
năng
hợp
đượckhí
nhiều
hơn.
đầu
buổi
tối và ban
( khi có
ánhkhí
sáng)
đêm,
khổng đóng bớt lại, cây thực hiên chức năng
+ Trong
quang
hô hấp,
hợp khí
giảm.
oxygen đi vào và carbon dioxide đi ra
khỏi lá qua khí khổng (trong tối)
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
1- Hệ hô hấp ở động vật
Cho Cơ
biếtquan
những
cơhiện
quantrao
nàođổi
thực
hiện
quá vật
trìnhlà phổi,
thực
khí
ở
động
Quan sát hình 23.5, cho biết cơ quan trao đổi khí
TĐKmang,
ở động
vật?
da,
ống khí...
của cá, châu chấu,
giun và chim là gì?
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
1- Hệ hô hấp ở động vật
Cho biết cơ quan trao đổi khí của các loài sau:
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
1- Hệ hô hấp ở động vật
Cơ quan TĐK ở động vật gồm:
+ Phổi: mèo, chim bồ câu…
+ Mang: cá, tôm…
+ Da: Ếch, giun, sán lông…
+ Hệ thống ống khí: châu chấu,
kiến…
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
1- Hệ hô hấp ở động vật
VìVìsao
giun
đấtcá
đểcó
trên
mặt
saokhi
mởbắt
nắp
mang
thểbề
biết
cáđất
cònkhô
tươiráo
hay
thì
giun
nhanh
chết?
không?
Vì
saosẽsơn
kín da
ếch thì ếch sẽ chết sau một thời
Vìgian?
giun sống trong môi trường ẩm ướt, trong điều kiện
Vì
cá giun
có
hệđất
thống
mạch
dày
đặc
máu
khô
ráo,sống
da
sẽnhưng
bịmao
khôphổi
không
còn
ẩmchứa
Khi
Vì mang
ếch
trên
cạn
đơn
giản,
hôướt.
hấp
qua
có
tố đỏ,
nếu
mang
cá
có màu
đỏ hồng
tức tán
có nhiều
đó,
Oxygen
và
Carbon
dioxide
khuếch
qua
da sắc
là
chủ
yếu,
da
ẩm ướt
giúp
Okhông
2 dễ dàng đi vào và CO2
Oxygen,
không
nhớt
vàhấp
không
cóchết
mùi hôikhuếch
thì đó tán
là cá
da,
giun không
thể
hô
nên
bị
dễ dàng
đi
ra. Nếu
sơn
kín
thì O
không
2
tươi. Còn nếu mang cá có màu đỏ thẫm, đen hoặc trắng
được vào, CO2 không khuếch tán ra được thì ếch sẽ
bợt tức là các tế bào máu không được cung cấp Oxygen
chết
một
thời gian.
thì
đósau
là cá
ươn
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
Sự trao đổi khí ở động vật có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: đảm bảo cho các tế bào, mô, cơ quan được
cung cấp đầy đủ oxygen và thải carbon dioxide ra ngoài
một cách hiệu quả.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
Theo dõi
đoạnthực
phim:
Khám
động
hô hấp
Được
hiện
nhờphá
hệ hoạt
hô hấp
thông
quaở người và
cho biết, sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường
cử động hít vào và thở ra
được thực hiện như thế nào?
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
+ Ởđoạn
người,
khi hít
vào,sát
không
quatảđường
dẫn khíđivào
Qua
phim,
quan
hìnhkhí
23.6đimô
con đường
phổi
cáccơphế
nang
(tại
trao đổi khí
của
khíđến
quatận
các
quan
của
hệđây
hô xảy
hấpra
ở sự
người?
giữa phế nang và mạch máu), O2 từ máu đến các tế bào.
+ Khí CO2 từ tế bào vào máu chuyển tới các phế nang và
được thải ra ngoài môi trưởng qua động tác thở ra.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
Nêu vai trò của tập thể dục và hít thở sâu đối
với rèn luyện sức khỏe?
+ Tập thể dục giúp rèn luyện hệ hô hấp
+ Hít thở sâu giúp đẩy được hết khí cặn ra khỏi phổi, lấy
được nhiều O2 vào giúp hô hấp tế bào tăng lên, cung cấp
nhiều năng lượng cho các hoạt động sống
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
THẢO LUẬN NHÓM
(2HS/ nhóm. Thời gian: 3 phút)
Phân biệt trao đổi khí ở động vật và thực vật theo nội
dung gợi ý như bảng 23.2
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
Tiêu chí
Cơ quan trao đổi khí giữa
cơ thể với môi trường
Đường đi của khí
Cơ chế trao đổi khí
Thực vật
Động vật
Khí khổng, lỗ vỏ
Phổi, da, mang,
hệ thống ống khí
Không có
Có
Khuếch tán
Khuếch tán
Chất khí trao đổi giữa cơ - Hô hấp: O2 đi vào,
thể với môi trường
CO2 đi ra
- Quang hợp: CO2 đi
vào, O2 đi ra
O2 đi vào,
CO2 đi ra
Câu 1: Thông thường, các khí khổng nằm tập
trung ở bộ phận nào của lá?
20
15
10
5
A. Biểu bì lá.
B. Gân lá .
C. Tế bào thịt lá.
D. Trong khoang chứa khí.
Câu 2. Chức năng của khí khổng là:
20
15
10
5
A. trao đổi khí với môi trường.
B. trao đổi chất với môi trường.
C. thoát hơi nước ra môi trường.
D. Cả A và C.
Câu 3. Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí
diễn ra như thế nào?
20
15
10
5
A. Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
B. Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon
dioxide.
C. Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước
D. Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Câu 3. Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây
không đúng?
20
15
10
A. Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất
quan trọng của tế bào
5
B. Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng
lượng ATP
C. Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các
phản ứng oxi hóa khử
D. Quá
bào
chủchủ
yếuyếu
diễndiễn
ra
Quátrình
trìnhhôhôhấp
hấptếtế
bào
trong
nhân
tế bào
ra trong
nhân
tế bào
Câu 4: Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển
đến đâu?
20
15
10
5
A. khí quản.
B. khoang mũi.
C. phế quản.
D. tế bào máu.
Em hãy cho biết ý nghĩa của việc
đeo khẩu trang.
Đeo khẩu trang giúp ngăn khói, bụi đi vào
đường hô hấp; hạn chế các loại vi khuẩn,
virus xâm nhập vào cơ thể qua đường hô
hấp; ngăn chặn phát tán nguồn bệnh cho
những người xung quanh, …
Tại sao khi ở trong phòng kín đòng người một thời gian
thì cơ thể thường thấy nhịp hô hấp tăng? Em hãy đề
xuất biện pháp để quá trình trao đổi khí ởngười diễn ra
thuận lợi khi ở trong phòng đông người, phòng ngủ, lớp
học,..
Trong phòng kín đông người, lượng CO2 ngày càng
tăng còn O2 ngày càng giảm do quá trình trao đổi
khí của cơ thể dẫn đến không khí hít vào thiếu O 2,
vì vậy nhịp hô hấp tăng để lấy đủ O 2 cho cơ thể.
Biện pháp: mở cửa, lắp quạt thông gió …đả
bảo thoáng khí
Hô hấp tế bào là gì?
Viết phương trình của hô hấp
tế bào?
+ Khái niệm: Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu
cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
của cơ thể. Trong quá trình này tế bào sử dụng oxygen và
thải ra carbon dioxide, nước.
+ PT hô hấp:
Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng
(ATP+ Nhiệt)
GV YÊU CẦU HỌC SINH
LÊN THỰC HIỆN ĐỘNG TÁC
HÍT VÀO, THỞ RA
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở
SINH VẬT
I. Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
II. Trao đổi khí ở thực vật
III. Trao đổi khí ở động vật
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
THẢO LUẬN NHÓM
(4HS/ nhóm. Thời gian: 5 phút)
Tìm hiểu thông tin trong SGK, quan sát hình 23.1 để hoàn
thành PHT số 1
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H1. Khi hô hấp, con người hấp
thụ khí gì và thải ra khí gì?
Khi hô hấp con người hấp thụ
khí Oxygen và thải khí
Carbon dioxide
H2. Giữa cơ thể và môi trưởng
đã xảy ra quá trình gì?
Giữa cơ thể với môi trường
đã xảy ra quá trình trao đổi
khí
Cử động hô hấp ở người
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H3. Trao đổi khí là gì? Lấy ví dụ?
- Khái niệm: Trao đổi khí là sự trao đổi các chất ở thể
khí giữa cơ thể với môi trường
- Ví dụ:
+ ĐV, TV, con người hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2
+ TV quang hợp hấp thụ CO2 và thải O2
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H4. Quan sát hình 23.1, mô tả quá trình
trao đổi khí ở sinh vật?
- Quá trình trao đổi khí ở sinh vật: Là sự di chuyển
của các phân tử khí từ vùng có hàm lượng phân tử
khí cao sang vùng có hàm lượng phân tử khí thấp hơn
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H5. Nhận xét hàm lượng khí O2 và khí CO2 giữa môi trường
ngoài và tế bào? Giải thích vì sao có sự chênh lệch đó?
-Lượng Oxygen trong tế bào
thấp hơn ngoài môi trường và
ngược lại lượng Carbon
dioxide trong tế bào cao hơn
ngoài môi trường
- Vì Oxygen trong tế bào sử
dụng cho quá trình hô hấp để
oxi hóa các chất, còn Carbon
dioxide được sinh ra trong
quá trình hô hấp
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I- Khái niệm trao đổi khí ở sinh vật
H6. Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường được thực hiện theo cơ chế nào?
- Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
được thực hiện theo cơ chế khuếch tán
H7. Sự trao đổi khí và hô hấp tế bào ở cơ thể sinh
vật có liên quan như thế nào?
- Khi cơ thể không hô hấp thì tế bào không nhận được
Oxygen, sẽ không có hô hấp tế bào để tạo ra sản phẩm
(Carbon dioxide, năng lượng). Nếu không có hô hấp tế
bào thì các hoạt động sẽ ngừng trệ, cuối cùng là tế bào sẽ
chết, cơ thể sẽ chết. Hô hấp tế bào ở cấp độ thấp, thúc
đẩy cho quá trinh hô hấp ở cơ thể sinh vật.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Quan sát hình 23.2 cho biết trao đổi khí ở thực vật
Khí khổng tồn tại ở những trạng thái nào? Trạng
xảy ra ở cơ quan, bộ phận nào của cây?
thái nào giúp thực hiện chức năng trao đổi khí?
- ChủCho
yếubiết
ở khí
khổng
chất nào đi vào và chất nào đi ra qua khí
của lákhổng
cây trong quá trình quang hợp?
+ Khí khổng tồn tại ở trạng
thái đóng và mở.
+ Sự trao đổi khí xảy ra khi
khí khổng mở.
+ Chất vào khí khổng là
Carbon dioxide, chất ra là
Oxygen và nước
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Khí khổng phân bố ở đâu trong lá cây?
- Đa số cây hai là
mầm, khí khổng
phân bố nhiều ở lớp
biểu bì dưới lá.
- Ở cây một lá mầm,
khí khổng nằm ở cả
biểu bì trên và biểu
bì dưới của lá.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Quan sát hình
23.3, mô tả cấu
tạo khí khổng.
Chức năng của
khí khổng là
gì?
- Cấu tạo của khí khổng:
+ Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu, xếp úp vào nhau tạo
nên khe khí khổng, thành ngoài mỏng, thành trong dày.
+ Các tế bào hình hạt đậu chứa nhiều lục lạp, không bào, nhân
- Chức năng của khí khổng: trao đổi khí và thực hiện quá trình thoát
hơi nước cho cây.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Theo dõi video quan sát khí khổng trên kính hiển vi
và nêu cơ chế đóng mở khí khổng?
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
+ Khi tế bào hạt đậu hút nước, không bào lớn lên, thành mỏng
của tế bào hình hạt đậu căng ra nên thành dày cong theo làm khí
khổng mở
+ Khi tế bào hình hạt đậu mất nước, không bào nhỏ đi, thành
mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm cho khí khổng đóng
lại ( không hoàn toàn)
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
1- Cấu tạo và chức năng của khí khổng
Tìm hiểu vì sao ở những loài cây có lá nổi trên mặt
nước (cây hoa súng, cây trang) thì khí khổng chỉ có
ở mặt trên của lá cây?
Để thực hiện quá trình trao đổi khí được thuận
lợi do mặt trên lá nhiều không khí còn mặt dưới
lá ít hơn,để thích nghi với môi trường.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
2- Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
THẢO LUẬN NHÓM
(2HS/ nhóm. Thời gian: 2 phút)
Quan sát hình 23.4, hoạt động
nhóm đôi hoàn thành PHT?
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II- Trao đổi khí ở thực vật
2- Quá trình trao đổi khí qua khí khổng ở lá cây
Mô tả quá trình trao đổi
khí diễn ra ở lá cây?
Nêu ảnh hưởng của môi
trường tới trao đổi khí
trong quang hợp ở lá
cây?
+ Trong
- Ảnh
quang
hưởng
hợp,của
khímôi
carbon
trường
dioxide
tới TĐK
khuếch
trong
tánquang
từ hợp ở
ngoài lá
môi
trường
qua khí
khí cây
oxygen
cây:
Ban ngày
khíkhổng
khổngvào
mởlá,
rộng,
thực hiện chức
khuếch
tán quang
từ trong
lá qua
khổng
raVào
ngoài
môi
trường
năng
hợp
đượckhí
nhiều
hơn.
đầu
buổi
tối và ban
( khi có
ánhkhí
sáng)
đêm,
khổng đóng bớt lại, cây thực hiên chức năng
+ Trong
quang
hô hấp,
hợp khí
giảm.
oxygen đi vào và carbon dioxide đi ra
khỏi lá qua khí khổng (trong tối)
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
1- Hệ hô hấp ở động vật
Cho Cơ
biếtquan
những
cơhiện
quantrao
nàođổi
thực
hiện
quá vật
trìnhlà phổi,
thực
khí
ở
động
Quan sát hình 23.5, cho biết cơ quan trao đổi khí
TĐKmang,
ở động
vật?
da,
ống khí...
của cá, châu chấu,
giun và chim là gì?
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
1- Hệ hô hấp ở động vật
Cho biết cơ quan trao đổi khí của các loài sau:
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
1- Hệ hô hấp ở động vật
Cơ quan TĐK ở động vật gồm:
+ Phổi: mèo, chim bồ câu…
+ Mang: cá, tôm…
+ Da: Ếch, giun, sán lông…
+ Hệ thống ống khí: châu chấu,
kiến…
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
1- Hệ hô hấp ở động vật
VìVìsao
giun
đấtcá
đểcó
trên
mặt
saokhi
mởbắt
nắp
mang
thểbề
biết
cáđất
cònkhô
tươiráo
hay
thì
giun
nhanh
chết?
không?
Vì
saosẽsơn
kín da
ếch thì ếch sẽ chết sau một thời
Vìgian?
giun sống trong môi trường ẩm ướt, trong điều kiện
Vì
cá giun
có
hệđất
thống
mạch
dày
đặc
máu
khô
ráo,sống
da
sẽnhưng
bịmao
khôphổi
không
còn
ẩmchứa
Khi
Vì mang
ếch
trên
cạn
đơn
giản,
hôướt.
hấp
qua
có
tố đỏ,
nếu
mang
cá
có màu
đỏ hồng
tức tán
có nhiều
đó,
Oxygen
và
Carbon
dioxide
khuếch
qua
da sắc
là
chủ
yếu,
da
ẩm ướt
giúp
Okhông
2 dễ dàng đi vào và CO2
Oxygen,
không
nhớt
vàhấp
không
cóchết
mùi hôikhuếch
thì đó tán
là cá
da,
giun không
thể
hô
nên
bị
dễ dàng
đi
ra. Nếu
sơn
kín
thì O
không
2
tươi. Còn nếu mang cá có màu đỏ thẫm, đen hoặc trắng
được vào, CO2 không khuếch tán ra được thì ếch sẽ
bợt tức là các tế bào máu không được cung cấp Oxygen
chết
một
thời gian.
thì
đósau
là cá
ươn
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
Sự trao đổi khí ở động vật có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: đảm bảo cho các tế bào, mô, cơ quan được
cung cấp đầy đủ oxygen và thải carbon dioxide ra ngoài
một cách hiệu quả.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
Theo dõi
đoạnthực
phim:
Khám
động
hô hấp
Được
hiện
nhờphá
hệ hoạt
hô hấp
thông
quaở người và
cho biết, sự trao đổi khí giữa cơ thể người với môi trường
cử động hít vào và thở ra
được thực hiện như thế nào?
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
+ Ởđoạn
người,
khi hít
vào,sát
không
quatảđường
dẫn khíđivào
Qua
phim,
quan
hìnhkhí
23.6đimô
con đường
phổi
cáccơphế
nang
(tại
trao đổi khí
của
khíđến
quatận
các
quan
của
hệđây
hô xảy
hấpra
ở sự
người?
giữa phế nang và mạch máu), O2 từ máu đến các tế bào.
+ Khí CO2 từ tế bào vào máu chuyển tới các phế nang và
được thải ra ngoài môi trưởng qua động tác thở ra.
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
Nêu vai trò của tập thể dục và hít thở sâu đối
với rèn luyện sức khỏe?
+ Tập thể dục giúp rèn luyện hệ hô hấp
+ Hít thở sâu giúp đẩy được hết khí cặn ra khỏi phổi, lấy
được nhiều O2 vào giúp hô hấp tế bào tăng lên, cung cấp
nhiều năng lượng cho các hoạt động sống
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
THẢO LUẬN NHÓM
(2HS/ nhóm. Thời gian: 3 phút)
Phân biệt trao đổi khí ở động vật và thực vật theo nội
dung gợi ý như bảng 23.2
BÀI 23. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
III- Trao đổi khí ở động vật
2- Quá trình trao đổi khí ở động vật
Tiêu chí
Cơ quan trao đổi khí giữa
cơ thể với môi trường
Đường đi của khí
Cơ chế trao đổi khí
Thực vật
Động vật
Khí khổng, lỗ vỏ
Phổi, da, mang,
hệ thống ống khí
Không có
Có
Khuếch tán
Khuếch tán
Chất khí trao đổi giữa cơ - Hô hấp: O2 đi vào,
thể với môi trường
CO2 đi ra
- Quang hợp: CO2 đi
vào, O2 đi ra
O2 đi vào,
CO2 đi ra
Câu 1: Thông thường, các khí khổng nằm tập
trung ở bộ phận nào của lá?
20
15
10
5
A. Biểu bì lá.
B. Gân lá .
C. Tế bào thịt lá.
D. Trong khoang chứa khí.
Câu 2. Chức năng của khí khổng là:
20
15
10
5
A. trao đổi khí với môi trường.
B. trao đổi chất với môi trường.
C. thoát hơi nước ra môi trường.
D. Cả A và C.
Câu 3. Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí
diễn ra như thế nào?
20
15
10
5
A. Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
B. Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon
dioxide.
C. Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước
D. Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Câu 3. Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây
không đúng?
20
15
10
A. Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất
quan trọng của tế bào
5
B. Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng
lượng ATP
C. Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các
phản ứng oxi hóa khử
D. Quá
bào
chủchủ
yếuyếu
diễndiễn
ra
Quátrình
trìnhhôhôhấp
hấptếtế
bào
trong
nhân
tế bào
ra trong
nhân
tế bào
Câu 4: Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển
đến đâu?
20
15
10
5
A. khí quản.
B. khoang mũi.
C. phế quản.
D. tế bào máu.
Em hãy cho biết ý nghĩa của việc
đeo khẩu trang.
Đeo khẩu trang giúp ngăn khói, bụi đi vào
đường hô hấp; hạn chế các loại vi khuẩn,
virus xâm nhập vào cơ thể qua đường hô
hấp; ngăn chặn phát tán nguồn bệnh cho
những người xung quanh, …
Tại sao khi ở trong phòng kín đòng người một thời gian
thì cơ thể thường thấy nhịp hô hấp tăng? Em hãy đề
xuất biện pháp để quá trình trao đổi khí ởngười diễn ra
thuận lợi khi ở trong phòng đông người, phòng ngủ, lớp
học,..
Trong phòng kín đông người, lượng CO2 ngày càng
tăng còn O2 ngày càng giảm do quá trình trao đổi
khí của cơ thể dẫn đến không khí hít vào thiếu O 2,
vì vậy nhịp hô hấp tăng để lấy đủ O 2 cho cơ thể.
Biện pháp: mở cửa, lắp quạt thông gió …đả
bảo thoáng khí
 







Các ý kiến mới nhất