Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 25. Lipid và chất béo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mỹ Phương
Ngày gửi: 20h:39' 02-12-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ HÒA KHÁNH
TRƯỜNG THCS THI VĂN
TÁM
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH

GIÁO VIÊN: BÙI THANH CHÁNH

KIỂM TRA BÀI CŨ

1

3
5

2

4

Câu 1: Chất béo có công thức tổng quát là

A. (R)3COOC3H5

B. R(COOC3H5)3

C. (RCOO)3C3H5

D. RCOO(C3H5)3
QUAY VỀ

Câu 2:Glycerol có công thức cấu tạo thu gọn là

A. C2H5OH

B. CH3COOH

C. C2H4

D. C3H5(OH)3

QUAY VỀ

Câu 3: Acid béo có công thức chung là

A. R-COOH

B. C3H5(OH)3

C. R-COOC2H5

D. (RCOO)3C3H5

QUAY VỀ

Câu 4: Lipid là hợp chất hữu cơ

A. có trong động vật và
không có trong thực vật.

B. có trong thực vật và
không có trong động vật.

C. có trong động vật và
thực vật.

D. không có trong động
vật, thực vật.
QUAY VỀ

Câu 5: Khi cho dầu ăn vào ống nghiệm đựng nước và ống
nghiệm đựng xăng, các hiện tượng quan sát được sẽ là:
A. Dầu ăn nổi trên mặt nước và
trên mặt xăng.

B. Dầu ăn nổi trên mặt nước và
tan trong xăng

C. Dầu ăn tan trong nước và tan
trong xăng.

D. Dầu ăn chìm xuống phía
dưới nước và tan trong xăng

QUAY VỀ

CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBOHYDRATE PROTEIN - POLYMER

BÀI 25: LIPID VÀ CHẤT BÉO( tt)
I. LIPID
II. CHẤT BÉO
1. Trạng thái tự nhiên và tính
chất vật lí

II. CHẤT BÉO
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
2. Cấu tạo chất béo
3. Tính chất hóa học
VIDEO SẢN
XUẤT XÀ
PHÒNG

II. CHẤT BÉO
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
2. Cấu tạo chất béo

3. Tính chất hóa học của chất béo
- Khi đun nóng chất béo với dung dịch kiềm (NaOH,
KOH,…) thu được hỗn hợp muối của acid béo và
glycerol.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH

t0

3RCOONa + C3H5(OH)3

- Phản ứng trên được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Bài tập 2 trang 125:  Viết phương trình hoá học của phản
ứng xà phòng hoá xảy ra khi đun nóng dung dịch NaOH
với chất béo sau:

GIẢI
t0

4. Ứng dụng của chất béo

Câu hỏi 5 trang 126 KHTN 9: Kể tên một số loại thực
phẩm có chứa chất béo được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày
Chất béo là thành phần chính của dầu trong thực vật và
mỡ động vật.
+ Dầu thực vật thường có nhiều ở hạt, củ, quả như lạc,
dừa, ô liu, …
+ Mỡ chủ yếu tập trung tại các mô mỡ trong cơ thể động
vật.

4. Ứng dụng của chất béo

Xà phòng

Glixerol( glixerin)

Lạc

Dầu thực vật

Sữa tắm

Thịt heo kho

4. Ứng dụng của chất béo
- Chất béo là nguồn dinh dưỡng quan trọng của người và động
vật.
- Chất béo là nguyên liệu trong công nghiệp: điều chế
glycerol, xà phòng và các loại sữa tắm.

5. Sử dụng chất béo một cách hợp lí để có lợi
cho sức khỏe

Bài 6: Theo khuyến nghị, trong độ tuổi từ 15 đến 19, nhu
cầu chất béo hằng ngày đối với nam là 63 – 94 gam, đối
với nữ là 53 – 79 gam. Hãy tính tổng
? lượng chất béo cần
thiết cho bản thân trong một tháng (30 ngày).

?
?

?

GIẢI

* Đối với nam
+ Lượng tối thiểu: 63.30 = 1890 gam
+ Lượng tối đa: 94.30 = 2820 gam ?
Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ
1890 – 2820 gam.
* Đối với nữ
+ Lượng tối thiểu: 53.30 = 1590 gam
?
+ Lượng tối đa: 79.30 = 2370 gam
Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1? tháng dao động từ
?
1590 – 2370 gam.

Bài tập: Để có lợi cho sức khỏe, cần chú ý điều gì khi sử
dụng chất béo trong khẩu phần ăn hằng ngày?
Giải
- Để có lợi cho sức khỏe, cần sử dụng chất béo một cách
hợp lí:
+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn
hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề
nghiệp.
+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động
vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.

5. Sử dụng chất béo một cách hợp lí để có lợi
cho sức khỏe

Để có lợi cho sức khỏe, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:
- Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hàng ngày
phù hợp.
- Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và
chất béo có nguồn gốc thực vật.

Bài tập 1:Hãy trình bày một số biện pháp sử dụng chất béo trong chế độ ăn
hằng ngày để giữ sức khoẻ tốt.
GIẢI
Để có được sức khoẻ tốt nhất, ta phải sử dụng chất béo hợp lí trong chế độ ăn
hằng ngày.
- Nên sử dụng các loại chất béo chưa bão hoà (dầu thực vật) như dầu olive, dầu
hạt lanh hoặc dầu cải xanh, ... Hạn chế sử dụng chất béo no, chất béo bão hoà
từ động vật (mỡ bò, mỡ lợn, ...).
- Ưu tiên sử dụng thực phẩm chứa ít chất béo như thịt gà không da, cá, hạt
lanh, hạt óc chó, rau xanh, ...
- Hạn chế dùng thức ăn nướng, chiên (rán), ...; nên dùng thức ăn hấp hay luộc
để giảm tối đa lượng chất béo bị chuyển hoá thành các chất độc hại.
- Tăng cường sử dụng chất béo tốt như omega-3 từ cá, hạt lanh, ....

Bài 2:Một triester của glycerol có công thức cấu tạo như sau:

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xà phòng hoá
triester trên bằng dung dịch NaOH.
b) Tính khối lượng hỗn hợp muối tạo thành khi 1 mol triester
trên phản ứng hết với dung dịch NaOH.

a) Phương trình hoá học:

b) ntriester = 1 (mol)
Theo PTHH: nmỗi muối tạo thành = ntriester = 1 (mol)
mhỗn hợp muối = 304 . 1 + 306 . 1 + 278 . 1 = 888 (g).

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
 Học bài
 Làm bài tập 25.7 SBT
 Xem trước bài 26
 
Gửi ý kiến