CD - Bài 26. Kinh tế Trung Quốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Thi
Ngày gửi: 12h:15' 12-04-2025
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Thi
Ngày gửi: 12h:15' 12-04-2025
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS-THPT THANH BÌNH
----- -----
Thanh Bình, ngày 9 tháng 04 năm 2025
KIỂM TRA KIẾN THỨC BÀI CŨ
Câu 1: Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
A. núi, cao nguyên xen bồn địa.
B. đồng bằng và đồi núi thấp.
C. núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
D. núi và đồng bằng châu thổ.
Câu 2: Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
A. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
B. Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
C. Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
D. Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Câu 3: Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
A. Hoa Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Hoa Nam.
D. Hoa Trung.
Câu 4: Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
A. Choang.
B. Hán.
C. Tạng.
D. Hồi.
Câu 5: Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
A. đồng bằng phù sa ở miền Đông. B. sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
C. khu vực biên giới phía bắc.
D. khu vực ven biển ở phía nam.
Câu 6: Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
A. kĩ thuật hiện đại.
B. lao động đông đảo.
C. nguyên liệu dồi dào.
D. nhu cầu rất lớn.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của dân cư đối với
phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
A. Truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
B. Tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
C. Nhiều lao động và ngày càng được bổ sung.
D. Chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Câu 8. Cho thông tin sau:
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu
cận nhiệt đới và nhiệt đới. Khí hậu phân hoá rõ rệt. Miền Tây có khí hậu lục
địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày đêm và các
mùa. Miền Đông có khí hậu gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ và lạnh
khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao;
mùa đông lạnh, mùa hạ mát.
a) Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới. Đ
b) Lượng mưa ở miền Tây Trung Quốc cao hơn so với miền Đông. S
c) Miền Tây Trung Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương. S
d) Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc đa dạng
hóa cơ cấu nông nghiệp. Đ
Câu 9. Cho thông tin sau:
Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; Trong đó núi, Sơn nguyên, cao nguyên
chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ. Trên lục đia, địa hình thấp dần từ tây sang
đông, tạo ra hai miền địa hình khác nhau. Có sự tương phản của thiên nhiên
giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc
a) Miền Đông có địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp. S
b) Miền Tây là nơi tập trung nhiều dãy núi cao đồ sộ. Đ
c) Miền Tây nhiều rừng, đầm lầy; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều
lụt. S
d) Miền Tây phổ biến là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. Đ
Câu 10. Cho thông tin sau:
Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ
lượng lớn. Than chiếm khoảng 13% trữ lượng của thế giới, tập trung nhiều ở
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung. Các quặng kim loại màu như: von-phram,
thiếc và đất hiếm có trữ lượng đứng đầu thế giới, tập trung chủ yếu ở phía
đông nam. Các quặng kim loại đen như: sắt, man-gan,... phân bố chủ yếu ở
phía đông bắc.
a) Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có
trữ lượng lớn. Đ
b) Than tập trung nhiều ở phía đông nam Trung Quốc. S
c) Tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc phân bố đều khắp cả nước. S
d) Tài nguyên khoáng sản là điều kiện quan trọng để Trung Quốc xây dựng cơ
Đ
cấu ngành công nghiệp đa dạng.
Bài 26. KINH TẾ TRUNG QUỐC
Bài 26. KINH TẾ TRUNG QUỐC
NỘI DUNG BÀI HỌC
II. Các ngành kinh
tế
I. Đặc điểm chung
của nền kinh tế
1. Công
nghiệp
2. Nông
nghiệp
3. Dịch vụ
Quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc
Quốc Khánh
10-1949)
(1-
Tiến hành hiện đại
hóa, cải cách, mở
cửa…
1949
Kinh tế trì trệ, xã hội
mất ổn định…
1978
2004 Năm
Kinh tế bước sang giai
đoạn phát triển mới
I. KHÁI QUÁT
Quy mô và tốc độ tăng GDP của trung Quốc giai đoạn 2004-2020
Năm
Quy mô (tỉ USD)
Tốc độ tăng GDP (%)
2004
1649,3
10,0
2010
6087,2
10,6
2015
11062,0
7,0
2020
14688,0
2,2
Căn cứ vào bảng số liệu nhận xét Quy mô và tốc độ tăng GDP của
trung Quốc giai đoạn 2004-2020
I. Khái quát
Bảng 10 nước có GDP cao nhất
thế giới năm 2004
Bảng 10 nước có GDP cao nhất
thế giới năm 2018
Nước
GDP
(tỷ USD)
Hạng
Nước
GDP
(tỷ USD)
Hạng
Hoa Kì
11630,9
1
Hoa Kì
20494,1
1
Nhật Bản
4605,9
2
Trung Quốc
13608,1
2
Đức
2745,4
3
Nhật Bản
4970,9
3
Anh
2168,2
4
Đức
3996,7
4
Pháp
2061,3
5
Anh
2825,2
5
Italia
1727,7
6
Pháp
2777,5
6
Trung Quốc
1649,3
7
Ấn Độ
2726,3
7
Tây Ban Nha
1044,2
8
Italia
2073,9
8
Canada
992,1
9
Braxin
1868,6
9
Mêhico
759,4
10
Cânda
1709,3
10
I. KHÁI QUÁT
8.9
14.1
33.7
48.4
42.7
30.7 20.5
48.8
1995
52.2
2005
2015
CƠ CẤU KINH TẾ TRUNG QUỐC QUA CÁC NĂM
Cơ GDP của Trung Quốc, năm 2010 và 2020
Đơn vị: %
2020
7,7
Cơ cấu GDP/Năm
Nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản
2010
9,6
Công nghiệp, xây
dựng
Dịch vụ
46,7
37,8
43,7
54,5
Căn cứ vào bảng số liệu cơ GDP của Trung Quốc, năm 2010 và 2020 hãy nhận
xét sự thay đổi cơ cấu GDP và giải thích
Bài 26. KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. Khái Quát
Thành tựu
- Quy mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh
và liên tục, đạt 14.688 tỷ USD (năm 2020),
trở thành nước có quy mô GDP đứng thứ
hai thế giới (sau Hoa Kỳ).
- Liên tục trong nhiều năm, nền kinh tế
Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao và ổn
định.
- Năm 2020 Trung Quốc đã trở thành một
trong những quốc gia thu hút FDI hàng đầu
thế giới
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
tích cực (DC)
- Đời sống nhân dân được cải thiện, thu
nhập bình quân đầu người liên tục tăng.
Nguyên nhân
- Trung Quốc tiến hành cải cách mở
cửa với chính sách 4 hiện đại hóa:
Công nghiệp, nông nghiệp, khoa học
kĩ thuật và quốc phòng
⇒ Công cuộc hiện đại hóa mang lại
những thay đổi lớn trong nền kinh tế
Trung Quốc.
Vị thế của nền kinh tế Trung Quốc
- Vị thế của nền kinh tế Trung Quốc
và nhiều mặt như: kinh tế, chính trị,
khoa học - công nghệ, văn hóa, đối
ngoại, quốc phòng,... ngày càng được
khẳng định trên thế giới.
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. Khái Quát
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp:
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
Sản phẩm
Than đá (triệu tấn)
Điện (tỉ kwh)
Thép (triệu tấn)
Năm
2000
2010
2020
1 384,2
1 355,6
128,5
3 428,4
4 207,2
626,7
3 902,0
7 779,1
1 053,0
(Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của
Trung Quốc, giai đoạn 2000 – 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
- HỌC SINH :
+ Nêu các điều kiện thuận lợi phát
triển công nghiệp
+ Chính sách thực hiện như thế
nào?
+ Các thành tựu đạt được
Sản phẩm
1995
Than (triÖu
tÊn)
1536,9
§iÖn (tØ kWh) 956,0
2004
2018
Xếp
hạng
thế
giới
16324,9 3638,0
1
2187,0
7111,8
1
ThÐp (triÖu
tÊn)
95,0
272,8
933,6
1
Xi m¨ng
(triÖu tÊn)
476,0
970,0
2210,0
1
Ph©n ®¹m
(triÖu tÊn)
26,0
28,1
15,3
1
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. Khái Quát
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp:
Là nền kinh tế quan trọng hàng
đầu.
Ngành công nghiệp đạt mức tăng
trưởng cao.
Một số sản phẩm công nghiệp có
sản lượng đầu thế giới như than,
điện, ô tô…
Cơ cấu ngành công nghiệp
chuyển dịch theo hướng hiện đại
hóa.
+ Ngành công nghiệp có hàm lượng
KH - KT chiếm tỉ trọng cao.
+ CN sản xuất phát triển nhanh.
+ CN hàng không vũ trụ được
đầu tư mạnh.
Nhiều sản phẩm công nghệ của Trung
Quốc chiếm phần lớn thị phần toàn cầu
như điện thoại thông minh, camera
giám sát…
Trình bày phân bố công nghiệp của
TQ và giải thích nguyên nhân?
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. Khái Quát
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp:
Là nền kinh tế quan trọng hàng
đầu.
Ngành công nghiệp đạt mức tăng
trưởng cao.
Một số sản phẩm công nghiệp có
sản lượng đầu thế giới như than,
điện, ô tô…
Cơ cấu ngành công nghiệp
chuyển dịch theo hướng hiện đại
hóa.
+ Ngành công nghiệp có hàm lượng
KH - KT chiếm tỉ trọng cao.
+ CN sản xuất phát triển nhanh.
+ CN hàng không vũ trụ được
đầu tư mạnh.
Nhiều sản phẩm công nghệ của Trung
Quốc chiếm phần lớn thị phần toàn cầu
như điện thoại thông minh, camera
giám sát…
Một số trung công nghiệp phân bố
chủ yếu: miền Đông, đặc biệt là vùng
duyên hải với các trung công nghiệp
như Bắc Kinh, Nam Kinh, Thượng
Hải, Quảng Châu…
SẢN XUẤT ÔTÔ
CHẾ TẠO MÁY
CN DỆT - MAY
XÂY DỰNG
KHAI
HÓA
THÁC
DẦU THAN
HỌC SINH
- Điều kiện phát triển
- Chính sách thực hiện
+ Đưa KHKT vào sản xuất nông
nghiệp.
+ Miễn thuế nông nghiệp
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông
thôn
+ Giao quyền sử dụng đất cho nhân
dân.
- Thành tựu
Sản lượng một số nông sản của Trung Quốc
(triệu tấn)
2000
2005
Lương
thực
407,3
422,5 657,9
Bông
4,4
5,7
Lạc
14,4
14,3 17,7
1
Thịt lợn
40,3
47,0 54,0
1
Thịt bò
5,3
6,6
6,4
3
Thịt cừu
2,7
4,0
4,7
1
Năm
Loại
2018
6,1
Vị trí
trên thế
giới
1
1
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
2. Nông nghiệp:
CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 2005 – 2020
Đơn vị: Triệu tấn
Sản phẩm
Lạc
Lúa gạo
Lúa mì
Thịt bò
Thịt lợn
2005 2010
14,3 15,7
182,1 197,2
97,4 115,2
5,1
5,7
46,6 51,7
2020
18,0
213,6
143,3
6,0
42,1
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
2. Nông nghiệp:
Nông nghiệp Trung Quốc có nhiều
thành tựu; ngành trọt là ngành chủ
yếu trong nông nghiệp Trung Quốc
chiếm 64,1% giá trị tổng sản lượng
của ngành nông nghiệp (năm 2020).
Cơ cấu ngành trồng trọt: Cây lương
thực giữ vị trí quan trọng, lúa gạo và
lúa mì có sản lượng đứng đầu thế
giới; lúa gạo được trồng nhiều ở
đồng bằng Hoa Trung và Hoa Nam;
lúa mì trồng chủ yếu ở đồng bằng
Hoa Bắc và Đông Bắc.
Ngành chăn nuôi phát triển, chiếm
35, 9% trong cơ cấu nông nghiệp. Vật
nuôi chủ yếu là lợn, bò, cừu, gia
cầm…
Các vật nuôi như lợn và gia cầm nuôi
chủ yếu ở vùng đồng bằng; cừu được
nuôi ở các vùng Đông Bắc Hoa Bắc và
phía tây.
Trung Quốc có đường bờ biển dài và
diện tích mặt nước lớn nhiều thuận lợi
phát triển ngư nghiệp (khai thác và
nuôi trồng).
Lâm nghiệp có độ che phủ rừng còn
thấp, đang cải thiện nhằm gia tăng độ
che phủ.
Lược đồ nông nghiệp Trung Quốc.
Trình bày phân bố nông nghiệp
của TQ và giải thích nguyên
nhân?
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
2. Nông nghiệp:
- Phân bố
-Miền Đông :
+ ĐB Hoa Bắc, Đông Bắc: lúa mì,
ngô, củ cải đường
+ ĐB Hoa Trung, Hoa Nam: lúa gạo,
mía, chè, bông
- Miền Tây: Chăn nuôi chủ yếu là cừu,
ngựa….
RAU MÀU
TRÁI CÂY
GẠO TRUNG QUỐC
TRÁI CÂY
Một số hình ảnh về hoạt động
sản xuất và sản phẩm nông
nghiệp của Trung Quốc
Thu hoạch ngô
Thu hoạch chè
Thu hoạch lúa
Lúa khổng lồ
Lúa biển
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
3. DỊCH VỤ
Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và
dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn
2005 -2020
Đơn vị: Tỉ USD
Năm
Xuất
khẩu
Nhập
khẩu
2005
762
2010
2020
1602,5 2723,3
660
1380,1 2357,1
Hãy nhận xét và đánh giá trị xuất,
nhập khẩu và cán cân thương mại
của Trung Quốc giai đoạn 2005 2020
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
3. DỊCH VỤ
Là cường quốc thương mại thế
giới.
Hệ thống giao thông vận tải là
động lực quan trọng giúp phát
triển kinh tế - xã hội.
Trung Quốc đã xây dựng được
mạng lưới đường ô tô và đường
sắt phát triển, đặc biệt là đường
cao tốc dài nhất thế giới với chiều
dài 160 nghìn km.
+ Ngành hàng không có vị trí cao với
hơn 230 sân bay. Một số sân bay
như Đại Hưng (Bắc Kinh), Hàng
Châu (Chiết Giang), Hồng Công…
+ Ngành hàng hải rất phát triển với
một số cảng biển lớn như Thượng
Hải, Thanh Đảo (Sơn Đông), Thâm
Quyến (Quảng Đông)...
+ Là quốc gia có hệ thống thông tin,
viễn thông phát triển, là quốc gia đi
đầu về công nghệ 5G.
- Du lịch được chú trọng phát triển trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Quan hệ Trung Quốc –Việt Nam
CT Hồ Chí Minh và CT Mao Trạch Đông
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng gặp Chủ tịch nước Trung Quốc Hồ Cẩm Đào khi ông
tới nước này thăm một số tỉnh và tham dự lễ khai mạc Hội chợ Thế giới Thượng
Hải. Lãnh đạo Việt Nam và Trung Quốc cam kết tăng cường quan hệ láng giềng
hữu nghị hợp tác, nhân kỷ niệm 60 năm thiết lập quan hệ ngoại giao.
Hợp tác thương mại Việt - Trung
TRÁI CÂY
CAO SU
CÀ PHÊ
THỦY SẢN
Một số sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc
Một số mặt hàng sắt thép Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc
LUYỆN TÂP
A. Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu
đời.
C. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
D. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa
dạng.
Đáp án C
LUYỆN TÂP
A. Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu
đời.
C. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
D. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa
dạng.
Đáp án D
LUYỆN TÂP
A. Có khoa học và công nghệ cao, giàu khoáng sản .
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu
đời.
C. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
D. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa
dạng.
Đáp án A
Câu 4. BiÖn ph¸p nµo sau ®©y lµ quan träng
hµng ®Çu ®Ó Trung Quèc ph¸t triÓn n«ng
nghiÖp, t¨ng s¶n lượng lương thùc?
A. Më réng thÞ trêng xuÊt khÈu.
C. Thay ®æi c¬ cÊu c©y trång.
D. Më réng s¶n xuÊt vïng miÒn T©y.
Đáp án B
Câu 5. Cho thông tin sau:
Nền công nghiệp Trung Quốc có quy mô lớn, cơ cấu đa dạng với nhiều sản phẩm có
sản lượng đứng đầu thế giới. Tuy tỉ trọng ngày càng giảm đi trong cơ cấu GDP nhưng ngành
công nghiệp và xây dựng vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của cả nước.
a)Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của Trung Quốc ngày càng giảm. S
b) Công nghiệp của Trung Quốc phát triển trên cơ sở thuận lợi về vị trí địa lí, tài nguyên
thiên nhiên, nguồn nhân lực dồi dào và ngày càng có chất lượng.
Đ
c) Điều kiện phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc là dân số đông
đứng thứ nhất thế giới, thị trường tiêu thụ lớn, trình độ khoa học – công nghệ phát triển. S
d) Giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp ở Trung Quốc là chuyển dịch theo hướng hiện
đại hóa, gia tăng các ngành công nghiệp khai thác, hình thành các trung tâm công nghiệp ở
miền Tây. S
Câu 6. Cho thông tin sau:
Những thành tựu về kinh tế trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia có vị thế quan trọng đối với nền kinh tế thế giới.
Trung Quốc là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh
tế toàn cầu. Theo Ngân hàng Thế giới, mức đóng góp trung bình của Trung Quốc vào tăng
trưởng kinh tế thế giới là hơn 30%. Xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có
tác động ngày càng lớn và là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
a) Nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú không phải là tiền đề để phát triển kinh tế Trung
Quốc trong những năm gần đây. S
b) Nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao là nhân tố
quyết định thành tựu kinh tế của Trung Quốc trong những năm gần đây.Đ
c) Sự phát triển của công nghiệp – xây dựng của Trung Quốc đang trở thành động lực thúc
đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu. S
d) Vị thế của Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới ngày càng được nâng cao nhờ thành tựu
của công cuộc cải cách, mở cửa. Đ
Câu 7. Cho thông tin sau:
Kể từ khi Trung Quốc bắt đầu mở cửa và cải cách nền kinh tế vào năm 1978, tăng trưởng
GDP đạt trung bình hơn 9% một năm. Sau hơn 40 năm cải cách và mở cửa, Trung Quốc đã phát
triển nhanh chóng, chính thức vượt Nhật Bản về GDP từ năm 2010. GDP năm 1978 chỉ dưới 150
tỉ USD, đến năm 2020 đã tăng lên hơn 14 600 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới. Cơ cấu GDP có sự
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, tăng cường ứng dụng khoa học – kĩ thuật. Trung Quốc
ngày càng khẳng định vị thế kinh tế của mình trên thế giới.
a) Hiện nay, qui mô GDP của Trung Quốc đứng đầu thế giới.
b) Qui mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh.
S
Đ
c) Cơ cấu GDP của Trung Quốc chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy
sản; giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
S
d) Một trong những nguyên nhân giúp Trung Quốc khẳng định vị thế kinh tế của mình là đã chú
trọng phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ vào phát triển kinh tế. Đ
TRÒ CHƠI: TÌM TỪ CHÌA KHOÁ
Chủ đề: KINH TẾ TRUNG QUỐC
1
Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa thay đổi
cơ chế quản lí là ngành nào? (10 chữ cái)
Công nghiệp
A
2
Để đảm lương thực, thực phẩm cho dân số
đông TQ cần phải phát triển ngành kinh tế
nào? (10 chữ cái)
Nông nghiệp
B
Khai thác
D
Miền Đông
C
1978
E
Tinh Thần
G
3
4
5
6
Khoáng sản phong phú, có khoa học kĩ thuật phát
triển, TQ phát phát triển ngành công nghiệp gì?
(8 chữ cái)
Sản xuất công nghiệp của TQ tập trung chủ yếu
vùng nào?(8 chữ cái)
TQ tiến hành hiện đại hóa công nghiệp
và nông nghiệp vào thời gian nào?
Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác
tốt.
(8 chữ cái)
Hoạt Động Hướng Dẫn Học Tập
-
Xem trước bài: 27 thực hành
Hoàn thành phần luyện tập trang 145
----- -----
Thanh Bình, ngày 9 tháng 04 năm 2025
KIỂM TRA KIẾN THỨC BÀI CŨ
Câu 1: Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
A. núi, cao nguyên xen bồn địa.
B. đồng bằng và đồi núi thấp.
C. núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
D. núi và đồng bằng châu thổ.
Câu 2: Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
A. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
B. Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
C. Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
D. Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Câu 3: Đồng bằng thường bị ngập lụt nghiêm trọng nhất ở Trung Quốc là
A. Hoa Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Hoa Nam.
D. Hoa Trung.
Câu 4: Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
A. Choang.
B. Hán.
C. Tạng.
D. Hồi.
Câu 5: Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
A. đồng bằng phù sa ở miền Đông. B. sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
C. khu vực biên giới phía bắc.
D. khu vực ven biển ở phía nam.
Câu 6: Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
A. kĩ thuật hiện đại.
B. lao động đông đảo.
C. nguyên liệu dồi dào.
D. nhu cầu rất lớn.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của dân cư đối với
phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
A. Truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
B. Tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
C. Nhiều lao động và ngày càng được bổ sung.
D. Chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Câu 8. Cho thông tin sau:
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu
cận nhiệt đới và nhiệt đới. Khí hậu phân hoá rõ rệt. Miền Tây có khí hậu lục
địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch khá lớn giữa ngày đêm và các
mùa. Miền Đông có khí hậu gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều vào mùa hạ và lạnh
khô vào mùa đông. Trên các núi và sơn nguyên cao có kiểu khí hậu núi cao;
mùa đông lạnh, mùa hạ mát.
a) Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới. Đ
b) Lượng mưa ở miền Tây Trung Quốc cao hơn so với miền Đông. S
c) Miền Tây Trung Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương. S
d) Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc đa dạng
hóa cơ cấu nông nghiệp. Đ
Câu 9. Cho thông tin sau:
Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; Trong đó núi, Sơn nguyên, cao nguyên
chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ. Trên lục đia, địa hình thấp dần từ tây sang
đông, tạo ra hai miền địa hình khác nhau. Có sự tương phản của thiên nhiên
giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc
a) Miền Đông có địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp. S
b) Miền Tây là nơi tập trung nhiều dãy núi cao đồ sộ. Đ
c) Miền Tây nhiều rừng, đầm lầy; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều
lụt. S
d) Miền Tây phổ biến là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc. Đ
Câu 10. Cho thông tin sau:
Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ
lượng lớn. Than chiếm khoảng 13% trữ lượng của thế giới, tập trung nhiều ở
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung. Các quặng kim loại màu như: von-phram,
thiếc và đất hiếm có trữ lượng đứng đầu thế giới, tập trung chủ yếu ở phía
đông nam. Các quặng kim loại đen như: sắt, man-gan,... phân bố chủ yếu ở
phía đông bắc.
a) Trung Quốc có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có
trữ lượng lớn. Đ
b) Than tập trung nhiều ở phía đông nam Trung Quốc. S
c) Tài nguyên khoáng sản của Trung Quốc phân bố đều khắp cả nước. S
d) Tài nguyên khoáng sản là điều kiện quan trọng để Trung Quốc xây dựng cơ
Đ
cấu ngành công nghiệp đa dạng.
Bài 26. KINH TẾ TRUNG QUỐC
Bài 26. KINH TẾ TRUNG QUỐC
NỘI DUNG BÀI HỌC
II. Các ngành kinh
tế
I. Đặc điểm chung
của nền kinh tế
1. Công
nghiệp
2. Nông
nghiệp
3. Dịch vụ
Quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc
Quốc Khánh
10-1949)
(1-
Tiến hành hiện đại
hóa, cải cách, mở
cửa…
1949
Kinh tế trì trệ, xã hội
mất ổn định…
1978
2004 Năm
Kinh tế bước sang giai
đoạn phát triển mới
I. KHÁI QUÁT
Quy mô và tốc độ tăng GDP của trung Quốc giai đoạn 2004-2020
Năm
Quy mô (tỉ USD)
Tốc độ tăng GDP (%)
2004
1649,3
10,0
2010
6087,2
10,6
2015
11062,0
7,0
2020
14688,0
2,2
Căn cứ vào bảng số liệu nhận xét Quy mô và tốc độ tăng GDP của
trung Quốc giai đoạn 2004-2020
I. Khái quát
Bảng 10 nước có GDP cao nhất
thế giới năm 2004
Bảng 10 nước có GDP cao nhất
thế giới năm 2018
Nước
GDP
(tỷ USD)
Hạng
Nước
GDP
(tỷ USD)
Hạng
Hoa Kì
11630,9
1
Hoa Kì
20494,1
1
Nhật Bản
4605,9
2
Trung Quốc
13608,1
2
Đức
2745,4
3
Nhật Bản
4970,9
3
Anh
2168,2
4
Đức
3996,7
4
Pháp
2061,3
5
Anh
2825,2
5
Italia
1727,7
6
Pháp
2777,5
6
Trung Quốc
1649,3
7
Ấn Độ
2726,3
7
Tây Ban Nha
1044,2
8
Italia
2073,9
8
Canada
992,1
9
Braxin
1868,6
9
Mêhico
759,4
10
Cânda
1709,3
10
I. KHÁI QUÁT
8.9
14.1
33.7
48.4
42.7
30.7 20.5
48.8
1995
52.2
2005
2015
CƠ CẤU KINH TẾ TRUNG QUỐC QUA CÁC NĂM
Cơ GDP của Trung Quốc, năm 2010 và 2020
Đơn vị: %
2020
7,7
Cơ cấu GDP/Năm
Nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản
2010
9,6
Công nghiệp, xây
dựng
Dịch vụ
46,7
37,8
43,7
54,5
Căn cứ vào bảng số liệu cơ GDP của Trung Quốc, năm 2010 và 2020 hãy nhận
xét sự thay đổi cơ cấu GDP và giải thích
Bài 26. KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. Khái Quát
Thành tựu
- Quy mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh
và liên tục, đạt 14.688 tỷ USD (năm 2020),
trở thành nước có quy mô GDP đứng thứ
hai thế giới (sau Hoa Kỳ).
- Liên tục trong nhiều năm, nền kinh tế
Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao và ổn
định.
- Năm 2020 Trung Quốc đã trở thành một
trong những quốc gia thu hút FDI hàng đầu
thế giới
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
tích cực (DC)
- Đời sống nhân dân được cải thiện, thu
nhập bình quân đầu người liên tục tăng.
Nguyên nhân
- Trung Quốc tiến hành cải cách mở
cửa với chính sách 4 hiện đại hóa:
Công nghiệp, nông nghiệp, khoa học
kĩ thuật và quốc phòng
⇒ Công cuộc hiện đại hóa mang lại
những thay đổi lớn trong nền kinh tế
Trung Quốc.
Vị thế của nền kinh tế Trung Quốc
- Vị thế của nền kinh tế Trung Quốc
và nhiều mặt như: kinh tế, chính trị,
khoa học - công nghệ, văn hóa, đối
ngoại, quốc phòng,... ngày càng được
khẳng định trên thế giới.
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. Khái Quát
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp:
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
Sản phẩm
Than đá (triệu tấn)
Điện (tỉ kwh)
Thép (triệu tấn)
Năm
2000
2010
2020
1 384,2
1 355,6
128,5
3 428,4
4 207,2
626,7
3 902,0
7 779,1
1 053,0
(Nguồn: Cục thống kê Quốc gia Trung Quốc, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của
Trung Quốc, giai đoạn 2000 – 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
- HỌC SINH :
+ Nêu các điều kiện thuận lợi phát
triển công nghiệp
+ Chính sách thực hiện như thế
nào?
+ Các thành tựu đạt được
Sản phẩm
1995
Than (triÖu
tÊn)
1536,9
§iÖn (tØ kWh) 956,0
2004
2018
Xếp
hạng
thế
giới
16324,9 3638,0
1
2187,0
7111,8
1
ThÐp (triÖu
tÊn)
95,0
272,8
933,6
1
Xi m¨ng
(triÖu tÊn)
476,0
970,0
2210,0
1
Ph©n ®¹m
(triÖu tÊn)
26,0
28,1
15,3
1
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. Khái Quát
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp:
Là nền kinh tế quan trọng hàng
đầu.
Ngành công nghiệp đạt mức tăng
trưởng cao.
Một số sản phẩm công nghiệp có
sản lượng đầu thế giới như than,
điện, ô tô…
Cơ cấu ngành công nghiệp
chuyển dịch theo hướng hiện đại
hóa.
+ Ngành công nghiệp có hàm lượng
KH - KT chiếm tỉ trọng cao.
+ CN sản xuất phát triển nhanh.
+ CN hàng không vũ trụ được
đầu tư mạnh.
Nhiều sản phẩm công nghệ của Trung
Quốc chiếm phần lớn thị phần toàn cầu
như điện thoại thông minh, camera
giám sát…
Trình bày phân bố công nghiệp của
TQ và giải thích nguyên nhân?
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. Khái Quát
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp:
Là nền kinh tế quan trọng hàng
đầu.
Ngành công nghiệp đạt mức tăng
trưởng cao.
Một số sản phẩm công nghiệp có
sản lượng đầu thế giới như than,
điện, ô tô…
Cơ cấu ngành công nghiệp
chuyển dịch theo hướng hiện đại
hóa.
+ Ngành công nghiệp có hàm lượng
KH - KT chiếm tỉ trọng cao.
+ CN sản xuất phát triển nhanh.
+ CN hàng không vũ trụ được
đầu tư mạnh.
Nhiều sản phẩm công nghệ của Trung
Quốc chiếm phần lớn thị phần toàn cầu
như điện thoại thông minh, camera
giám sát…
Một số trung công nghiệp phân bố
chủ yếu: miền Đông, đặc biệt là vùng
duyên hải với các trung công nghiệp
như Bắc Kinh, Nam Kinh, Thượng
Hải, Quảng Châu…
SẢN XUẤT ÔTÔ
CHẾ TẠO MÁY
CN DỆT - MAY
XÂY DỰNG
KHAI
HÓA
THÁC
DẦU THAN
HỌC SINH
- Điều kiện phát triển
- Chính sách thực hiện
+ Đưa KHKT vào sản xuất nông
nghiệp.
+ Miễn thuế nông nghiệp
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông
thôn
+ Giao quyền sử dụng đất cho nhân
dân.
- Thành tựu
Sản lượng một số nông sản của Trung Quốc
(triệu tấn)
2000
2005
Lương
thực
407,3
422,5 657,9
Bông
4,4
5,7
Lạc
14,4
14,3 17,7
1
Thịt lợn
40,3
47,0 54,0
1
Thịt bò
5,3
6,6
6,4
3
Thịt cừu
2,7
4,0
4,7
1
Năm
Loại
2018
6,1
Vị trí
trên thế
giới
1
1
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
2. Nông nghiệp:
CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 2005 – 2020
Đơn vị: Triệu tấn
Sản phẩm
Lạc
Lúa gạo
Lúa mì
Thịt bò
Thịt lợn
2005 2010
14,3 15,7
182,1 197,2
97,4 115,2
5,1
5,7
46,6 51,7
2020
18,0
213,6
143,3
6,0
42,1
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
2. Nông nghiệp:
Nông nghiệp Trung Quốc có nhiều
thành tựu; ngành trọt là ngành chủ
yếu trong nông nghiệp Trung Quốc
chiếm 64,1% giá trị tổng sản lượng
của ngành nông nghiệp (năm 2020).
Cơ cấu ngành trồng trọt: Cây lương
thực giữ vị trí quan trọng, lúa gạo và
lúa mì có sản lượng đứng đầu thế
giới; lúa gạo được trồng nhiều ở
đồng bằng Hoa Trung và Hoa Nam;
lúa mì trồng chủ yếu ở đồng bằng
Hoa Bắc và Đông Bắc.
Ngành chăn nuôi phát triển, chiếm
35, 9% trong cơ cấu nông nghiệp. Vật
nuôi chủ yếu là lợn, bò, cừu, gia
cầm…
Các vật nuôi như lợn và gia cầm nuôi
chủ yếu ở vùng đồng bằng; cừu được
nuôi ở các vùng Đông Bắc Hoa Bắc và
phía tây.
Trung Quốc có đường bờ biển dài và
diện tích mặt nước lớn nhiều thuận lợi
phát triển ngư nghiệp (khai thác và
nuôi trồng).
Lâm nghiệp có độ che phủ rừng còn
thấp, đang cải thiện nhằm gia tăng độ
che phủ.
Lược đồ nông nghiệp Trung Quốc.
Trình bày phân bố nông nghiệp
của TQ và giải thích nguyên
nhân?
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
2. Nông nghiệp:
- Phân bố
-Miền Đông :
+ ĐB Hoa Bắc, Đông Bắc: lúa mì,
ngô, củ cải đường
+ ĐB Hoa Trung, Hoa Nam: lúa gạo,
mía, chè, bông
- Miền Tây: Chăn nuôi chủ yếu là cừu,
ngựa….
RAU MÀU
TRÁI CÂY
GẠO TRUNG QUỐC
TRÁI CÂY
Một số hình ảnh về hoạt động
sản xuất và sản phẩm nông
nghiệp của Trung Quốc
Thu hoạch ngô
Thu hoạch chè
Thu hoạch lúa
Lúa khổng lồ
Lúa biển
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
3. DỊCH VỤ
Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và
dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn
2005 -2020
Đơn vị: Tỉ USD
Năm
Xuất
khẩu
Nhập
khẩu
2005
762
2010
2020
1602,5 2723,3
660
1380,1 2357,1
Hãy nhận xét và đánh giá trị xuất,
nhập khẩu và cán cân thương mại
của Trung Quốc giai đoạn 2005 2020
Bài 26: KINH TẾ TRUNG QUỐC
3. DỊCH VỤ
Là cường quốc thương mại thế
giới.
Hệ thống giao thông vận tải là
động lực quan trọng giúp phát
triển kinh tế - xã hội.
Trung Quốc đã xây dựng được
mạng lưới đường ô tô và đường
sắt phát triển, đặc biệt là đường
cao tốc dài nhất thế giới với chiều
dài 160 nghìn km.
+ Ngành hàng không có vị trí cao với
hơn 230 sân bay. Một số sân bay
như Đại Hưng (Bắc Kinh), Hàng
Châu (Chiết Giang), Hồng Công…
+ Ngành hàng hải rất phát triển với
một số cảng biển lớn như Thượng
Hải, Thanh Đảo (Sơn Đông), Thâm
Quyến (Quảng Đông)...
+ Là quốc gia có hệ thống thông tin,
viễn thông phát triển, là quốc gia đi
đầu về công nghệ 5G.
- Du lịch được chú trọng phát triển trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Quan hệ Trung Quốc –Việt Nam
CT Hồ Chí Minh và CT Mao Trạch Đông
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng gặp Chủ tịch nước Trung Quốc Hồ Cẩm Đào khi ông
tới nước này thăm một số tỉnh và tham dự lễ khai mạc Hội chợ Thế giới Thượng
Hải. Lãnh đạo Việt Nam và Trung Quốc cam kết tăng cường quan hệ láng giềng
hữu nghị hợp tác, nhân kỷ niệm 60 năm thiết lập quan hệ ngoại giao.
Hợp tác thương mại Việt - Trung
TRÁI CÂY
CAO SU
CÀ PHÊ
THỦY SẢN
Một số sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc
Một số mặt hàng sắt thép Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc
LUYỆN TÂP
A. Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu
đời.
C. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
D. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa
dạng.
Đáp án C
LUYỆN TÂP
A. Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu
đời.
C. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
D. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa
dạng.
Đáp án D
LUYỆN TÂP
A. Có khoa học và công nghệ cao, giàu khoáng sản .
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu
đời.
C. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
D. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa
dạng.
Đáp án A
Câu 4. BiÖn ph¸p nµo sau ®©y lµ quan träng
hµng ®Çu ®Ó Trung Quèc ph¸t triÓn n«ng
nghiÖp, t¨ng s¶n lượng lương thùc?
A. Më réng thÞ trêng xuÊt khÈu.
C. Thay ®æi c¬ cÊu c©y trång.
D. Më réng s¶n xuÊt vïng miÒn T©y.
Đáp án B
Câu 5. Cho thông tin sau:
Nền công nghiệp Trung Quốc có quy mô lớn, cơ cấu đa dạng với nhiều sản phẩm có
sản lượng đứng đầu thế giới. Tuy tỉ trọng ngày càng giảm đi trong cơ cấu GDP nhưng ngành
công nghiệp và xây dựng vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của cả nước.
a)Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của Trung Quốc ngày càng giảm. S
b) Công nghiệp của Trung Quốc phát triển trên cơ sở thuận lợi về vị trí địa lí, tài nguyên
thiên nhiên, nguồn nhân lực dồi dào và ngày càng có chất lượng.
Đ
c) Điều kiện phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc là dân số đông
đứng thứ nhất thế giới, thị trường tiêu thụ lớn, trình độ khoa học – công nghệ phát triển. S
d) Giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp ở Trung Quốc là chuyển dịch theo hướng hiện
đại hóa, gia tăng các ngành công nghiệp khai thác, hình thành các trung tâm công nghiệp ở
miền Tây. S
Câu 6. Cho thông tin sau:
Những thành tựu về kinh tế trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia có vị thế quan trọng đối với nền kinh tế thế giới.
Trung Quốc là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh
tế toàn cầu. Theo Ngân hàng Thế giới, mức đóng góp trung bình của Trung Quốc vào tăng
trưởng kinh tế thế giới là hơn 30%. Xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có
tác động ngày càng lớn và là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
a) Nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú không phải là tiền đề để phát triển kinh tế Trung
Quốc trong những năm gần đây. S
b) Nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao là nhân tố
quyết định thành tựu kinh tế của Trung Quốc trong những năm gần đây.Đ
c) Sự phát triển của công nghiệp – xây dựng của Trung Quốc đang trở thành động lực thúc
đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu. S
d) Vị thế của Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới ngày càng được nâng cao nhờ thành tựu
của công cuộc cải cách, mở cửa. Đ
Câu 7. Cho thông tin sau:
Kể từ khi Trung Quốc bắt đầu mở cửa và cải cách nền kinh tế vào năm 1978, tăng trưởng
GDP đạt trung bình hơn 9% một năm. Sau hơn 40 năm cải cách và mở cửa, Trung Quốc đã phát
triển nhanh chóng, chính thức vượt Nhật Bản về GDP từ năm 2010. GDP năm 1978 chỉ dưới 150
tỉ USD, đến năm 2020 đã tăng lên hơn 14 600 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới. Cơ cấu GDP có sự
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, tăng cường ứng dụng khoa học – kĩ thuật. Trung Quốc
ngày càng khẳng định vị thế kinh tế của mình trên thế giới.
a) Hiện nay, qui mô GDP của Trung Quốc đứng đầu thế giới.
b) Qui mô GDP của Trung Quốc tăng nhanh.
S
Đ
c) Cơ cấu GDP của Trung Quốc chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy
sản; giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
S
d) Một trong những nguyên nhân giúp Trung Quốc khẳng định vị thế kinh tế của mình là đã chú
trọng phát triển và ứng dụng khoa học – công nghệ vào phát triển kinh tế. Đ
TRÒ CHƠI: TÌM TỪ CHÌA KHOÁ
Chủ đề: KINH TẾ TRUNG QUỐC
1
Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa thay đổi
cơ chế quản lí là ngành nào? (10 chữ cái)
Công nghiệp
A
2
Để đảm lương thực, thực phẩm cho dân số
đông TQ cần phải phát triển ngành kinh tế
nào? (10 chữ cái)
Nông nghiệp
B
Khai thác
D
Miền Đông
C
1978
E
Tinh Thần
G
3
4
5
6
Khoáng sản phong phú, có khoa học kĩ thuật phát
triển, TQ phát phát triển ngành công nghiệp gì?
(8 chữ cái)
Sản xuất công nghiệp của TQ tập trung chủ yếu
vùng nào?(8 chữ cái)
TQ tiến hành hiện đại hóa công nghiệp
và nông nghiệp vào thời gian nào?
Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác
tốt.
(8 chữ cái)
Hoạt Động Hướng Dẫn Học Tập
-
Xem trước bài: 27 thực hành
Hoàn thành phần luyện tập trang 145
 








Các ý kiến mới nhất