CD - Bài 27. Khái quát về cảm ứng và cảm ứng ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 16-04-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 876
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 16-04-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 876
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 9: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM
ỨNG Ở THỰC VẬT.
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.
I. KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT
- Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Tay rụt lại khi chạm vào cái gai
+ Tên kích thích: cái gai
+ Phản ứng của cơ thể: tay rụt lại
+ Ý nghĩa: bảo vệ cơ thể
- Hiện tượng bắt mồi ở cây nắp ấm
+ Tên kích thích: con mồi
+ Phản ứng của cơ thể: đóng nắp
+ Ý nghĩa: cung cấp dinh dưỡng cho cơ
thể
- Hiện tượng chim én bay về phía Nam vào
mùa đông
+ Tên kích thích: Không khí chuyển lạnh
+ Phản ứng của cơ thể: Bay về phía Nam
+ Ý nghĩa: Bảo vệ cơ thể, tìm kiểm dinh
- Cảm ứng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì
nhờ có cảm ứng mà sinh vật trả lời được các
kích thích từ môi trường, từ đó giúp sinh vật tồn
tại, phát triển thích nghi với sự thay đổi của môi
trường luôn biến đổi trong một giới hạn nhất
định.
- Ví dụ thể hiện vai trò của cảm ứng: Nếu đặt
cây cạnh cửa sổ, ngọn cây sẽ mọc vươn ra về
phía ngoài cửa sổ (nơi có nhiều ánh sáng). Đây
chính là tính hướng sáng của thực vật. Hoạt
động cảm ứng này giúp cây có thể hấp thu được
ánh sáng để tiến hành quang hợp, nếu không có
hoạt động cảm ứng này thì cây không có ánh
sáng để quang hợp dẫn đến cây còi cọc dần và
chết.
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.
I. KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT
- Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Nhờ đặc tính cảm ứng, sinh vật mới tồn tại, phát triển thích nghi với sự thay đổi
của môi trường trong một giới hạn nhất định.
- Ở thực vật, khi nhận kích thích, cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan.
Các hình thức cảm ứng ở thực vật: hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc...
- Hình 27.2 a: Đây là hình thức cảm
ứng hướng sáng của cây cà chua
(ngọn cây hướng về phía ánh sáng).
Vai trò: Hướng sáng giúp cây cà
chua thu được đủ ánh sáng để tiến
hành quá trình quang hợp, tạo ra
chất hữu cơ cung cấp cho cây.
- Hình 27.2 b: Đây là hình thức
cảm ứng hướng tiếp xúc ở cây bí
xanh (cây có tua cuốn bám vào
giàn). Vai trò: Hướng tiếp xúc giúp
cây bí xanh có thể leo được lên
giàn để sinh trưởng và phát triển
tốt hơn.
- Hình 27.3 a: Đây là hình thức cảm ứng xù lông của chim khi gặp
nhiệt độ lạnh. Vai trò: Giúp chim giữ ấm được cơ thể, chống lại
việc mất nhiệt.
- Hình 27.3 b: Đây là hình thức cảm ứng thè lưỡi khi trời nóng của
chó. Vai trò: giúp chó tỏa nhiệt, tránh để nhiệt độ cơ thể quá cao.
Có tên gọi cây hoa hướng dương vì loài hoa này luôn
hướng về phía mặt trời cũng như có hình dạng rất giống mặt
trời.
- Tác nhân kích thích: thân của cây gỗ lớn (giá thể).
- Ý nghĩa của hiện tượng: Nhờ hướng tiếp xúc, các cây leo này
có thể leo lên cao hơn khỏi sàn rừng để thu nhận đủ ánh sáng
thực hiện quá trình quang hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của cây.
- Nếu một bộ phận của cơ thể bị tổn thương mà con người
không có cảm giác đau thì chúng ta sẽ không thể tránh khỏi các
tác nhân gây tổn thương. Điều đó khiến cho cơ thể của chúng
ta không được bảo vệ dẫn đến nguy hiểm về sức khỏe và tính
mạng.
- Ví dụ: Người mắc bệnh phong không phân biệt được nóng lạnh
nên khi vô tình chạm tay vào nước nóng, họ sẽ không biết mà
rụt tay lại phản vệ. Điều này sẽ khiến cho họ có thể bị bỏng
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.
I. KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT
- Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Nhờ đặc tính cảm ứng, sinh vật mới tồn tại, phát triển thích nghi với sự thay đổi
của môi trường trong một giới hạn nhất định.
- Ở thực vật, khi nhận kích thích, cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan.
Các hình thức cảm ứng ở thực vật: hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc...
II. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
- Thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật: SGK
- Trình bày và giải thích các bước của thí ngiệm chứng minh tính hướng sáng:
Bước tiến hành
Giải thích
Bước 1: Chuẩn bị hai hộp A, B bằng bìa
các tông đủ lớn để có thể đặt vào đó
cốc trồng cây đậu. Ở hộp A, một bên
thành hộp có một cửa sổ ngang tầm với
ngọn cây đậu; ở hộp B, có một cửa sổ ở
thành hộp phía trên.
Ở bước này tạo ra điều kiện chiếu
sáng khác nhau ở 2 hộp:
- Hộp A, ánh sáng chỉ được chiếu từ
một bên.
- Hộp B, ánh sáng được chiếu đều từ
trên xuống dưới.
Bước 2: Dùng hai cốc đựng đất, trồng Bước này giúp trồng cây để tạo ra đối
một hạt đậu nảy mầm vào mỗi cốc và tượng thí nghiệm.
tưới đủ ẩm hằng ngày.
Bước 3: Sau một tuần, khi các cây đậu Bước này là đưa đối tượng thí nghiệm
đã đủ lớn, đặt một cốc vào hộp A và – cây đậu vào các điều kiện chiếu
một cốc vào hộp B. Sau đó, đóng nắp sáng khác nhau ở hộp A và hộp B.
hộp và đặt cả hai hộp ngoài ánh sáng.
Bước 4: Sau hai ngày, quan sát hướng Bước này nhằm thử xem phản ứng
vươn lên của cây đậu ở hộp A và hộp B. hướng sáng của cây đậu trong điều
- Kết quả và giải thích kết quả thí nghiệm của thí nghiệm tính hướng sáng:
+ Kết quả: Cây ở hộp A sẽ có ngọn cây cong về phía có cửa sổ. Cây ở hộp B sẽ
có ngọn cây vươn thẳng lên phía trên.
+ Giải thích: Ngọn cây có tính hướng sáng. Ở hộp A, ánh sáng chỉ được chiếu từ
một phía nên ngọn cây sẽ cong về phía có ánh sáng chiếu vào. Ở hộp B, ánh sáng
được chiếu thẳng khiến các phía của ngọn cây đều nhận được ánh sáng nên ngọn
cây sẽ vẫn mọc thẳng.
- Trình bày và giải thích các bước của thí ngiệm chứng minh tính hướng nước:
Bước tiến hành
Giải thích
Bước 1: Trồng hai cây con vào Ở bước này nhằm tạo ra đối
hai hộp chứa mùn cưa (A và B). tượng thí nghiệm – cây con và
điều kiện độ ẩm ban đầu như
nhau ở cả 2 hộp A và B.
Bước 2: Ở hộp A, tưới nước cho
cây bình thường, còn hộp B
không tưới nước mà đặt cốc giấy
có thể thấm nước ra ngoài. Hằng
ngày bổ sung nước vào cốc để
nước từ từ thấm dần ra mùn cưa.
Ở bước này nhằm tạo ra sự khác
nhau về điều kiện nước ở hai
hộp:
- Hộp A, nước được tưới đều khắp
từ mọi phía.
- Hộp B, nước chỉ được tưới từ
một phía (phía có cốc giấy).
Bước 3: Sau 3 – 5 ngày, gạt lớp Ở bước này nhằm thử xem phản
mùn cưa và nhấc thẳng cây lên. ứng hướng nước của rễ.
- Kết quả và giải thích kết quả thí nghiệm của thí nghiệm tính hướng nước:
+ Kết quả: Cây ở hộp A sẽ có rễ tỏa đều về các phía. Cây ở hộp B sẽ có rễ mọc
lệch về phía chứa nguồn nước (cốc giấy).
+ Giải thích: Rễ cây có tính hướng nước. Ở hộp A, mọi phía đều nhận được nước
nên rễ cây sẽ tỏa đều. Ở hộp B, nước chỉ có ở một bên – nơi chứa cốc nước nên
rễ cây sẽ mọc lệch phía phía đó để tìm kiếm được nguồn nước.
+ Bước 1: Trồng 2 cây mướp con vào 2 thùng xốp với điều kiện nước tưới, chất
dinh dưỡng và điều kiện chiếu sáng như nhau.
+ Bước 2: Cắm 1 cành cây (cách gốc mướp khoảng 1 gang tay) vào một trong 2
thùng xốp, thùng còn lại để nguyên.
+ Bước 3: Tiếp tục chăm sóc đều và quan sát sự phát triển của 2 cây mướp này
sau 15 ngày.
- Kết quả: Ở thùng xốp không cắm cành cây, cây mướp sẽ bò lan ra mặt đất. Ở
thùng xốp được cắm cành cây, cây mướp sẽ quấn lên trên cành cây được cắm.
Một số loại cây trồng cần có giàn là: cây mướp, cây đậu đũa, cây su su, cây bầu
trắng,…
- Ứng dụng tính hướng sáng: đối với cây ưa sáng mạnh cần trồng nơi quang đãng và
mật độ thưa, còn một số cây ưa bóng cần trồng dưới tán cây khác.
- Ứng dụng hướng tiếp xúc: cần làm giàn khi trồng một số loài thân leo như hoa
thiên lí, cây dưa chuột.
- Ứng dụng hiểu biết về tính hướng đất và tránh ánh sáng của rễ: cần vun gốc cho
cây khoai tây.
- Ứng dụng của tính hướng hóa: một số loài cây cần bón phân sát bề mặt đất như
cây lúa, cây dừa; một số loài cây khác khi bón phân cần đào hố sâu dưới đất như
cây cam, cây bưởi.
- Vun gốc: cây dứa, cây ớt, cây ngô, cây dưa chuột,…
- Làm giàn: cây dưa chuột, cây mướp, cây bí xanh,…
- Bón phân ở gốc: cây ngô, cây dưa chuột, cây cam, cây bưởi,…
- Làm rãnh tưới nước: cây dưa chuột, cây ngô, cây mía, cây rau, cây đậu,…
- Tỉa thưa: keo lai, cây thông, cây rau cải,…
- Ứng dụng hướng tiếp xúc để làm giàn cho cây mướp giúp cây mướp sinh trưởng
nhanh, cho nhiều quả.
- Ứng dụng tính hướng sáng khác nhau của các loại cây trồng để trồng xen canh
giữa cây ưa sáng và cây ưa bóng nhằm tận dụng được diện tích gieo trồng và thu
được hiệu quả kinh tế cao.
- Ứng dụng tính hướng hóa của cây trồng để bón phân hợp lí cho cây giúp cây phát
triển được bộ rễ.
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.
I. KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT
- Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Nhờ đặc tính cảm ứng, sinh vật mới tồn tại, phát triển thích nghi với sự thay đổi
của môi trường trong một giới hạn nhất định.
- Ở thực vật, khi nhận kích thích, cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan.
Các hình thức cảm ứng ở thực vật: hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc...
II. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
- Thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật: SGK
- Vận dụng hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để thực hiện một số biện pháp, kĩ thuật
tăng năng suất cây trồng như tưới nước, làm giàn, bón phân, vun gốc…
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 9: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM
ỨNG Ở THỰC VẬT.
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.
I. KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT
- Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Tay rụt lại khi chạm vào cái gai
+ Tên kích thích: cái gai
+ Phản ứng của cơ thể: tay rụt lại
+ Ý nghĩa: bảo vệ cơ thể
- Hiện tượng bắt mồi ở cây nắp ấm
+ Tên kích thích: con mồi
+ Phản ứng của cơ thể: đóng nắp
+ Ý nghĩa: cung cấp dinh dưỡng cho cơ
thể
- Hiện tượng chim én bay về phía Nam vào
mùa đông
+ Tên kích thích: Không khí chuyển lạnh
+ Phản ứng của cơ thể: Bay về phía Nam
+ Ý nghĩa: Bảo vệ cơ thể, tìm kiểm dinh
- Cảm ứng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì
nhờ có cảm ứng mà sinh vật trả lời được các
kích thích từ môi trường, từ đó giúp sinh vật tồn
tại, phát triển thích nghi với sự thay đổi của môi
trường luôn biến đổi trong một giới hạn nhất
định.
- Ví dụ thể hiện vai trò của cảm ứng: Nếu đặt
cây cạnh cửa sổ, ngọn cây sẽ mọc vươn ra về
phía ngoài cửa sổ (nơi có nhiều ánh sáng). Đây
chính là tính hướng sáng của thực vật. Hoạt
động cảm ứng này giúp cây có thể hấp thu được
ánh sáng để tiến hành quang hợp, nếu không có
hoạt động cảm ứng này thì cây không có ánh
sáng để quang hợp dẫn đến cây còi cọc dần và
chết.
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.
I. KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT
- Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Nhờ đặc tính cảm ứng, sinh vật mới tồn tại, phát triển thích nghi với sự thay đổi
của môi trường trong một giới hạn nhất định.
- Ở thực vật, khi nhận kích thích, cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan.
Các hình thức cảm ứng ở thực vật: hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc...
- Hình 27.2 a: Đây là hình thức cảm
ứng hướng sáng của cây cà chua
(ngọn cây hướng về phía ánh sáng).
Vai trò: Hướng sáng giúp cây cà
chua thu được đủ ánh sáng để tiến
hành quá trình quang hợp, tạo ra
chất hữu cơ cung cấp cho cây.
- Hình 27.2 b: Đây là hình thức
cảm ứng hướng tiếp xúc ở cây bí
xanh (cây có tua cuốn bám vào
giàn). Vai trò: Hướng tiếp xúc giúp
cây bí xanh có thể leo được lên
giàn để sinh trưởng và phát triển
tốt hơn.
- Hình 27.3 a: Đây là hình thức cảm ứng xù lông của chim khi gặp
nhiệt độ lạnh. Vai trò: Giúp chim giữ ấm được cơ thể, chống lại
việc mất nhiệt.
- Hình 27.3 b: Đây là hình thức cảm ứng thè lưỡi khi trời nóng của
chó. Vai trò: giúp chó tỏa nhiệt, tránh để nhiệt độ cơ thể quá cao.
Có tên gọi cây hoa hướng dương vì loài hoa này luôn
hướng về phía mặt trời cũng như có hình dạng rất giống mặt
trời.
- Tác nhân kích thích: thân của cây gỗ lớn (giá thể).
- Ý nghĩa của hiện tượng: Nhờ hướng tiếp xúc, các cây leo này
có thể leo lên cao hơn khỏi sàn rừng để thu nhận đủ ánh sáng
thực hiện quá trình quang hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của cây.
- Nếu một bộ phận của cơ thể bị tổn thương mà con người
không có cảm giác đau thì chúng ta sẽ không thể tránh khỏi các
tác nhân gây tổn thương. Điều đó khiến cho cơ thể của chúng
ta không được bảo vệ dẫn đến nguy hiểm về sức khỏe và tính
mạng.
- Ví dụ: Người mắc bệnh phong không phân biệt được nóng lạnh
nên khi vô tình chạm tay vào nước nóng, họ sẽ không biết mà
rụt tay lại phản vệ. Điều này sẽ khiến cho họ có thể bị bỏng
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.
I. KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT
- Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Nhờ đặc tính cảm ứng, sinh vật mới tồn tại, phát triển thích nghi với sự thay đổi
của môi trường trong một giới hạn nhất định.
- Ở thực vật, khi nhận kích thích, cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan.
Các hình thức cảm ứng ở thực vật: hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc...
II. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
- Thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật: SGK
- Trình bày và giải thích các bước của thí ngiệm chứng minh tính hướng sáng:
Bước tiến hành
Giải thích
Bước 1: Chuẩn bị hai hộp A, B bằng bìa
các tông đủ lớn để có thể đặt vào đó
cốc trồng cây đậu. Ở hộp A, một bên
thành hộp có một cửa sổ ngang tầm với
ngọn cây đậu; ở hộp B, có một cửa sổ ở
thành hộp phía trên.
Ở bước này tạo ra điều kiện chiếu
sáng khác nhau ở 2 hộp:
- Hộp A, ánh sáng chỉ được chiếu từ
một bên.
- Hộp B, ánh sáng được chiếu đều từ
trên xuống dưới.
Bước 2: Dùng hai cốc đựng đất, trồng Bước này giúp trồng cây để tạo ra đối
một hạt đậu nảy mầm vào mỗi cốc và tượng thí nghiệm.
tưới đủ ẩm hằng ngày.
Bước 3: Sau một tuần, khi các cây đậu Bước này là đưa đối tượng thí nghiệm
đã đủ lớn, đặt một cốc vào hộp A và – cây đậu vào các điều kiện chiếu
một cốc vào hộp B. Sau đó, đóng nắp sáng khác nhau ở hộp A và hộp B.
hộp và đặt cả hai hộp ngoài ánh sáng.
Bước 4: Sau hai ngày, quan sát hướng Bước này nhằm thử xem phản ứng
vươn lên của cây đậu ở hộp A và hộp B. hướng sáng của cây đậu trong điều
- Kết quả và giải thích kết quả thí nghiệm của thí nghiệm tính hướng sáng:
+ Kết quả: Cây ở hộp A sẽ có ngọn cây cong về phía có cửa sổ. Cây ở hộp B sẽ
có ngọn cây vươn thẳng lên phía trên.
+ Giải thích: Ngọn cây có tính hướng sáng. Ở hộp A, ánh sáng chỉ được chiếu từ
một phía nên ngọn cây sẽ cong về phía có ánh sáng chiếu vào. Ở hộp B, ánh sáng
được chiếu thẳng khiến các phía của ngọn cây đều nhận được ánh sáng nên ngọn
cây sẽ vẫn mọc thẳng.
- Trình bày và giải thích các bước của thí ngiệm chứng minh tính hướng nước:
Bước tiến hành
Giải thích
Bước 1: Trồng hai cây con vào Ở bước này nhằm tạo ra đối
hai hộp chứa mùn cưa (A và B). tượng thí nghiệm – cây con và
điều kiện độ ẩm ban đầu như
nhau ở cả 2 hộp A và B.
Bước 2: Ở hộp A, tưới nước cho
cây bình thường, còn hộp B
không tưới nước mà đặt cốc giấy
có thể thấm nước ra ngoài. Hằng
ngày bổ sung nước vào cốc để
nước từ từ thấm dần ra mùn cưa.
Ở bước này nhằm tạo ra sự khác
nhau về điều kiện nước ở hai
hộp:
- Hộp A, nước được tưới đều khắp
từ mọi phía.
- Hộp B, nước chỉ được tưới từ
một phía (phía có cốc giấy).
Bước 3: Sau 3 – 5 ngày, gạt lớp Ở bước này nhằm thử xem phản
mùn cưa và nhấc thẳng cây lên. ứng hướng nước của rễ.
- Kết quả và giải thích kết quả thí nghiệm của thí nghiệm tính hướng nước:
+ Kết quả: Cây ở hộp A sẽ có rễ tỏa đều về các phía. Cây ở hộp B sẽ có rễ mọc
lệch về phía chứa nguồn nước (cốc giấy).
+ Giải thích: Rễ cây có tính hướng nước. Ở hộp A, mọi phía đều nhận được nước
nên rễ cây sẽ tỏa đều. Ở hộp B, nước chỉ có ở một bên – nơi chứa cốc nước nên
rễ cây sẽ mọc lệch phía phía đó để tìm kiếm được nguồn nước.
+ Bước 1: Trồng 2 cây mướp con vào 2 thùng xốp với điều kiện nước tưới, chất
dinh dưỡng và điều kiện chiếu sáng như nhau.
+ Bước 2: Cắm 1 cành cây (cách gốc mướp khoảng 1 gang tay) vào một trong 2
thùng xốp, thùng còn lại để nguyên.
+ Bước 3: Tiếp tục chăm sóc đều và quan sát sự phát triển của 2 cây mướp này
sau 15 ngày.
- Kết quả: Ở thùng xốp không cắm cành cây, cây mướp sẽ bò lan ra mặt đất. Ở
thùng xốp được cắm cành cây, cây mướp sẽ quấn lên trên cành cây được cắm.
Một số loại cây trồng cần có giàn là: cây mướp, cây đậu đũa, cây su su, cây bầu
trắng,…
- Ứng dụng tính hướng sáng: đối với cây ưa sáng mạnh cần trồng nơi quang đãng và
mật độ thưa, còn một số cây ưa bóng cần trồng dưới tán cây khác.
- Ứng dụng hướng tiếp xúc: cần làm giàn khi trồng một số loài thân leo như hoa
thiên lí, cây dưa chuột.
- Ứng dụng hiểu biết về tính hướng đất và tránh ánh sáng của rễ: cần vun gốc cho
cây khoai tây.
- Ứng dụng của tính hướng hóa: một số loài cây cần bón phân sát bề mặt đất như
cây lúa, cây dừa; một số loài cây khác khi bón phân cần đào hố sâu dưới đất như
cây cam, cây bưởi.
- Vun gốc: cây dứa, cây ớt, cây ngô, cây dưa chuột,…
- Làm giàn: cây dưa chuột, cây mướp, cây bí xanh,…
- Bón phân ở gốc: cây ngô, cây dưa chuột, cây cam, cây bưởi,…
- Làm rãnh tưới nước: cây dưa chuột, cây ngô, cây mía, cây rau, cây đậu,…
- Tỉa thưa: keo lai, cây thông, cây rau cải,…
- Ứng dụng hướng tiếp xúc để làm giàn cho cây mướp giúp cây mướp sinh trưởng
nhanh, cho nhiều quả.
- Ứng dụng tính hướng sáng khác nhau của các loại cây trồng để trồng xen canh
giữa cây ưa sáng và cây ưa bóng nhằm tận dụng được diện tích gieo trồng và thu
được hiệu quả kinh tế cao.
- Ứng dụng tính hướng hóa của cây trồng để bón phân hợp lí cho cây giúp cây phát
triển được bộ rễ.
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CẢM ỨNG VÀ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT.
I. KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG ĐỐI VỚI SINH
VẬT
- Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích
thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
- Nhờ đặc tính cảm ứng, sinh vật mới tồn tại, phát triển thích nghi với sự thay đổi
của môi trường trong một giới hạn nhất định.
- Ở thực vật, khi nhận kích thích, cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan.
Các hình thức cảm ứng ở thực vật: hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc...
II. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
- Thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật: SGK
- Vận dụng hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để thực hiện một số biện pháp, kĩ thuật
tăng năng suất cây trồng như tưới nước, làm giàn, bón phân, vun gốc…
 







Các ý kiến mới nhất