CD - Bài 3. Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Phương
Ngày gửi: 17h:23' 09-02-2026
Dung lượng: 30.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Phương
Ngày gửi: 17h:23' 09-02-2026
Dung lượng: 30.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
1
3
2
3
2
4
4
Câu 1. Trường hợp nào lực không sinh công?
A. Lực một người đẩy xe ô tô nhưng ô tô không
dịch chuyển.
B. Trọng lực tác dụng lên một quả táo đang rơi.
C. Lực tay kéo cánh cửa đang đóng làm cửa mở ra.
D. Lực của cầu thủ đá quả bóng vào khung thành.
Câu 2. Trường hợp nào
vật vừa có động năng vừa có thế năng?
A. Một quả bóng đang lăn trên mặt đất
B. Một cái tổ chim trên cành cây lặng gió
C. Một chiếc lá đang rơi xuống đất
D. Một viên gạch đặt trên nền nhà
Câu 3. Đâu là các hiện tượng quang học?
A. Sau cơn mưa thường xuất hiện cầu vồng
B. Cảnh vật in bóng trên mặt hồ tĩnh lặng
C. Khi đi dưới trời nắng nóng chúng ta thường
nhìn thấy vũng nước ở phía xa nhưng khi đến gần
thì không có vũng nước nào cả
D. A, B, C đều là các hiện tượng quang học
Câu 4. Ta nhìn thấy được một vật là do:
A. Vật phát ra ánh sáng
B. Có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta
C. Có ánh sáng chiếu lên vật
D. Mắt ta phát ra ánh sáng chiếu đến vật
Chủ đề 2: ÁNH SÁNG
BÀI 3. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
VÀ PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Quan sát các thí nghiệm, vẽ và nhận xét
đường truyền của tia sáng khi:
- Tia sáng vuông góc với mặt phân cách
- Tia sáng xiên góc với mặt phân cách
Không khí
Nước
Tia sáng vuông góc với mặt phân cách
KK
Nước
- Tia sáng truyền thẳng
từ không khí vào nước.
- Tại mặt phân cách
giữa không khí và nước,
tia sáng không bị gãy
khúc.
Tia sáng truyền xiên góc với mặt phân cách
KK
Nước
- Tia sáng truyền thẳng
trong không khí và
nước.
- Tại mặt phân cách
giữa không khí với
nước, tia sáng bị gãy
khúc.
Không khí
Thủy tinh
Không khí
Tia sáng vuông góc với mặt phân cách
KK
Thủy tinh
KK
- Tia sáng truyền thẳng trong
không khí và thủy tinh.
- Tại mặt phân cách giữa
không khí với thủy tinh, tia
sáng không bị gãy khúc.
Tia sáng truyền xiên góc với mặt phân cách
KK
Thủy tinh
KK
- Tia sáng truyền thẳng trong
không khí và thủy tinh.
- Tại mặt phân cách giữa
không khí với thủy tinh, tia
sáng bị gãy khúc.
HIỆN TƯỢNG
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Chủ đề 2: ÁNH SÁNG
BÀI 3. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
VÀ PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân
cách 2 môi trường khi tia sáng truyền xiên góc từ
môi trường trong suốt này sang môi trường trong
suốt khác
Cho ví dụ một số hiện tượng
khúc xạ ánh sáng trong thực tế
mà em biết
Khi có nước, đáy ly dường như được nâng cao thêm
giúp ta thấy được vật đặt ở đáy ly
Những nơi nước trong, hình ảnh đáy hồ được nâng lên
nên ta thấy hồ cạn hơn độ sâu thực tế của nó
Khi dùng mũi lao để bắt cá, người ta không phóng
thẳng lao vào vị trí con cá mà họ thấy. Thay vào đó,
họ sẽ phóng lệch xuống một tí để bắt được cá.
Một số vật dụng
ứng dụng hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
xảy ra theo quy luật nào?
II. Định luật khúc xạ ánh sáng
Bạn nào có thể chạy nhanh hơn? Vì sao?
A
B
Ánh
truyền
Mặt
đến
Tốcsáng
độ của
ánh từ
sáng
khiTrời
truyền
Trái Đất
mất
khoảng
8 phút
trong
chân
không
gần bằng 3.108 m/s
Dự đoán và sắp xếp tốc độ ánh sáng khi truyền
trong môi trường chất rắn, chất lỏng và chất khí
Tốc độ ánh sáng:
< <
Tốc độ ánh sáng trong một số môi trường
Môi trường
Tốc độ (m/s)
Không khí (00C, 1 atm)
2,997.108
Nước (200C)
2,249.108
Thủy tinh crown (200C)
1,972.108
Thủy tinh flint (200C)
1,806.108
Kim cương (200C)
1,239.108
Tìm hiểu sách giáo khoa và cho biết:
1. Chiết suất của môi trường là gì?
2. Công thức tính chiết suất của môi trường.
II. Định luật khúc xạ ánh sáng
1. Chiết suất của môi trường
- là đại lượng giúp so sánh tốc độ ánh sáng khi truyền
trong chân không với tốc độ ánh sáng khi truyền trong
môi trường đó.
- Công thức tính:
n=
Trong đó:
+ n: chiết suất của môi trường
+ c: tốc độ á.s trong chân không (m/s)
+ v: tốc độ á.s trong môi trường (m/s)
- Lưu ý: + c = 3.108 m/s
+ Chiết suất không khí: nkk
+ Chiết suất môi trường khác: nmt khác > 1
Bài tập 1.
Hãy tính chiết suất của nước. Biết:
- Tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s.
- Tốc độ ánh sáng trong nước là 2,249.108 m/s.
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Một số quy ước
S
- SI là tia tới
n1 - IR là tia khúc xạ
- MN là pháp tuyến
- I là điểm tới
B
- i là góc tới
- r là góc khúc xạ
M
i
I
A
n2
r
N
R
H.1
H.2
Hãy xác định:
Khitia
tiatới
tớiởởbên
bênphải
trái pháp tuyến thì tia khúc xạ
Khi
- Tia tới, tia khúc xạ
nằmởởđâu
đâuso
sovới
vớipháp
pháptuyến?
tuyến?
nằm
- Góc tới, góc khúc xạ
Tia khúc xạ nằm trong
mặt phẳng nào và ở vị trí nào
so với tia tới?
3 tia sáng nằm trong cùng
một mặt phẳng (mặt phẳng tới)
Xét 2 giai đoạn:
- A.s từ KK vào thủy tinh
- A.s từ thủy tinh đi ra KK
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Một số quy ước
b. Nội dung định luật
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia
pháp tuyến so với tia tới.
Trường hợp nào
không đúng với định luật khúc xạ ánh sáng?
THÍ NGHIỆM ĐỊNH LUẬT
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Kết quả bảng số liệu
Tia sáng truyền từ không khí có chiết suất n1 = 1,
vào thủy tinh có chiết suất n2 = 1,5
i
r
00
00
1
300
600
200
350
1,5
1,7
1,5
1,5
= = 1,5
800
400
2
1,5
900
900
1
1
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Một số quy ước
b. Nội dung định luật
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia
pháp tuyến so với tia tới.
- Tỉ số sin góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) luôn
là hằng số và bằng tỉ số giữa chiết suất môi trường chứa
tia khúc xạ (n2) và chiết suất của môi trường chứa tia tới
(n1):
<=> n1 . sin i = n2 . sin r
n 1 > n2
góc tới (i) ? góc khúc xạ (r)
n1 < n 2
góc tới (i) ? góc khúc xạ (r)
Lưu ý:
- Nếu n1 < n2 thì góc tới (i) > góc khúc xạ (r)
- Nếu n1 > n2 thì góc tới (i) < góc khúc xạ (r)
(Chiết suất lớn hơn thì góc (i hoặc r) nhỏ hơn
và ngược lại)
- Không khí có chiết suất nhỏ nhất => góc (i hoặc
r) trong không khí luôn lớn hơn trong môi trường
khác.
Bài tập 2.
Hãy vẽ tia khúc xạ ứng với tia tới trong các
trường hợp sau:
KK
KK
Dầu
Dầu
KK
Thủy tinh
Chiết suất KK là nhỏ nhất nên góc (i, r) trong KK
luôn lớn hơn góc (i, r) trong môi trường khác
KK
Dầu
KK
KK
Dầu
Thủy tinh
Bài tập 3
Chiếu một tia sáng từ không khí vào
0
nước dưới góc tới i là 45 . Biết chiết
suất của không khí là 1 và chiết suất
của nước là
a. Tính độ lớn của góc khúc xạ
b. Vẽ hình mô tả hiện tượng xảy ra
Bài tập 4
Một tia sáng truyền từ nước có chiết
suất n1 = sang thủy tinh có chiết suất
0
n2 = 1,5. Biết góc tới i = 30 . Hãy xác
định độ lớn của góc khúc xạ và vẽ
hình mô tả đường đi của tia sáng.
Bài tập 5
Một tia sáng truyền từ không khí có chiết suất
là n1 = 1 dưới góc tới i = 30° vào thuỷ tinh.
Biết góc khúc xạ r = 19°.
a. Vẽ hình mô tả đường đi của tia sáng
b. Tính chiết suất của thuỷ tinh.
c. Tính tốc độ ánh sáng truyền trong thủy tinh.
Biết tốc độ ánh sáng khi truyền trong chân
không là c = 3.108 m/s
Bài tập 6
Một tia sáng truyền từ không khí vào nước
dưới góc tới i = 60°. Biết góc khúc xạ
trong nước là r = 40°.
a. Vẽ hình mô tả đường đi của tia sáng
b. Tính chiết suất của nước.
c. Tính vận tốc ánh sáng khi truyền trong
nước.
Nhờ hiện tượng nào mà ta thấy các hình ảnh
phản chiếu trong gương hoặc trên mặt hồ?
THÍ NGHIỆM
SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
III. Hiện tượng phản xạ toàn phần (PXTP)
1. Khái niệm: PXTP là hiện tượng toàn bộ tia tới bị
phản xạ tại mặt phân cách của 2 môi trường.
2. Điều kiện xảy ra PXTP:
- Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang
môi trường có chiết suất nhỏ (n1 > n2)
- Góc tới (i) lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn (i th):
i ≥ ith
sin i th =
CỦNG CỐ
1
3
2
3
2
4
4
Câu 1. Trường hợp nào lực không sinh công?
A. Lực một người đẩy xe ô tô nhưng ô tô không
dịch chuyển.
B. Trọng lực tác dụng lên một quả táo đang rơi.
C. Lực tay kéo cánh cửa đang đóng làm cửa mở ra.
D. Lực của cầu thủ đá quả bóng vào khung thành.
Câu 2. Trường hợp nào
vật vừa có động năng vừa có thế năng?
A. Một quả bóng đang lăn trên mặt đất
B. Một cái tổ chim trên cành cây lặng gió
C. Một chiếc lá đang rơi xuống đất
D. Một viên gạch đặt trên nền nhà
Câu 3. Đâu là các hiện tượng quang học?
A. Sau cơn mưa thường xuất hiện cầu vồng
B. Cảnh vật in bóng trên mặt hồ tĩnh lặng
C. Khi đi dưới trời nắng nóng chúng ta thường
nhìn thấy vũng nước ở phía xa nhưng khi đến gần
thì không có vũng nước nào cả
D. A, B, C đều là các hiện tượng quang học
Câu 4. Ta nhìn thấy được một vật là do:
A. Vật phát ra ánh sáng
B. Có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta
C. Có ánh sáng chiếu lên vật
D. Mắt ta phát ra ánh sáng chiếu đến vật
Chủ đề 2: ÁNH SÁNG
BÀI 3. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
VÀ PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Quan sát các thí nghiệm, vẽ và nhận xét
đường truyền của tia sáng khi:
- Tia sáng vuông góc với mặt phân cách
- Tia sáng xiên góc với mặt phân cách
Không khí
Nước
Tia sáng vuông góc với mặt phân cách
KK
Nước
- Tia sáng truyền thẳng
từ không khí vào nước.
- Tại mặt phân cách
giữa không khí và nước,
tia sáng không bị gãy
khúc.
Tia sáng truyền xiên góc với mặt phân cách
KK
Nước
- Tia sáng truyền thẳng
trong không khí và
nước.
- Tại mặt phân cách
giữa không khí với
nước, tia sáng bị gãy
khúc.
Không khí
Thủy tinh
Không khí
Tia sáng vuông góc với mặt phân cách
KK
Thủy tinh
KK
- Tia sáng truyền thẳng trong
không khí và thủy tinh.
- Tại mặt phân cách giữa
không khí với thủy tinh, tia
sáng không bị gãy khúc.
Tia sáng truyền xiên góc với mặt phân cách
KK
Thủy tinh
KK
- Tia sáng truyền thẳng trong
không khí và thủy tinh.
- Tại mặt phân cách giữa
không khí với thủy tinh, tia
sáng bị gãy khúc.
HIỆN TƯỢNG
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Chủ đề 2: ÁNH SÁNG
BÀI 3. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
VÀ PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân
cách 2 môi trường khi tia sáng truyền xiên góc từ
môi trường trong suốt này sang môi trường trong
suốt khác
Cho ví dụ một số hiện tượng
khúc xạ ánh sáng trong thực tế
mà em biết
Khi có nước, đáy ly dường như được nâng cao thêm
giúp ta thấy được vật đặt ở đáy ly
Những nơi nước trong, hình ảnh đáy hồ được nâng lên
nên ta thấy hồ cạn hơn độ sâu thực tế của nó
Khi dùng mũi lao để bắt cá, người ta không phóng
thẳng lao vào vị trí con cá mà họ thấy. Thay vào đó,
họ sẽ phóng lệch xuống một tí để bắt được cá.
Một số vật dụng
ứng dụng hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
xảy ra theo quy luật nào?
II. Định luật khúc xạ ánh sáng
Bạn nào có thể chạy nhanh hơn? Vì sao?
A
B
Ánh
truyền
Mặt
đến
Tốcsáng
độ của
ánh từ
sáng
khiTrời
truyền
Trái Đất
mất
khoảng
8 phút
trong
chân
không
gần bằng 3.108 m/s
Dự đoán và sắp xếp tốc độ ánh sáng khi truyền
trong môi trường chất rắn, chất lỏng và chất khí
Tốc độ ánh sáng:
< <
Tốc độ ánh sáng trong một số môi trường
Môi trường
Tốc độ (m/s)
Không khí (00C, 1 atm)
2,997.108
Nước (200C)
2,249.108
Thủy tinh crown (200C)
1,972.108
Thủy tinh flint (200C)
1,806.108
Kim cương (200C)
1,239.108
Tìm hiểu sách giáo khoa và cho biết:
1. Chiết suất của môi trường là gì?
2. Công thức tính chiết suất của môi trường.
II. Định luật khúc xạ ánh sáng
1. Chiết suất của môi trường
- là đại lượng giúp so sánh tốc độ ánh sáng khi truyền
trong chân không với tốc độ ánh sáng khi truyền trong
môi trường đó.
- Công thức tính:
n=
Trong đó:
+ n: chiết suất của môi trường
+ c: tốc độ á.s trong chân không (m/s)
+ v: tốc độ á.s trong môi trường (m/s)
- Lưu ý: + c = 3.108 m/s
+ Chiết suất không khí: nkk
+ Chiết suất môi trường khác: nmt khác > 1
Bài tập 1.
Hãy tính chiết suất của nước. Biết:
- Tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s.
- Tốc độ ánh sáng trong nước là 2,249.108 m/s.
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Một số quy ước
S
- SI là tia tới
n1 - IR là tia khúc xạ
- MN là pháp tuyến
- I là điểm tới
B
- i là góc tới
- r là góc khúc xạ
M
i
I
A
n2
r
N
R
H.1
H.2
Hãy xác định:
Khitia
tiatới
tớiởởbên
bênphải
trái pháp tuyến thì tia khúc xạ
Khi
- Tia tới, tia khúc xạ
nằmởởđâu
đâuso
sovới
vớipháp
pháptuyến?
tuyến?
nằm
- Góc tới, góc khúc xạ
Tia khúc xạ nằm trong
mặt phẳng nào và ở vị trí nào
so với tia tới?
3 tia sáng nằm trong cùng
một mặt phẳng (mặt phẳng tới)
Xét 2 giai đoạn:
- A.s từ KK vào thủy tinh
- A.s từ thủy tinh đi ra KK
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Một số quy ước
b. Nội dung định luật
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia
pháp tuyến so với tia tới.
Trường hợp nào
không đúng với định luật khúc xạ ánh sáng?
THÍ NGHIỆM ĐỊNH LUẬT
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Kết quả bảng số liệu
Tia sáng truyền từ không khí có chiết suất n1 = 1,
vào thủy tinh có chiết suất n2 = 1,5
i
r
00
00
1
300
600
200
350
1,5
1,7
1,5
1,5
= = 1,5
800
400
2
1,5
900
900
1
1
2. Định luật khúc xạ ánh sáng
a. Một số quy ước
b. Nội dung định luật
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia
pháp tuyến so với tia tới.
- Tỉ số sin góc tới (sin i) và sin góc khúc xạ (sin r) luôn
là hằng số và bằng tỉ số giữa chiết suất môi trường chứa
tia khúc xạ (n2) và chiết suất của môi trường chứa tia tới
(n1):
<=> n1 . sin i = n2 . sin r
n 1 > n2
góc tới (i) ? góc khúc xạ (r)
n1 < n 2
góc tới (i) ? góc khúc xạ (r)
Lưu ý:
- Nếu n1 < n2 thì góc tới (i) > góc khúc xạ (r)
- Nếu n1 > n2 thì góc tới (i) < góc khúc xạ (r)
(Chiết suất lớn hơn thì góc (i hoặc r) nhỏ hơn
và ngược lại)
- Không khí có chiết suất nhỏ nhất => góc (i hoặc
r) trong không khí luôn lớn hơn trong môi trường
khác.
Bài tập 2.
Hãy vẽ tia khúc xạ ứng với tia tới trong các
trường hợp sau:
KK
KK
Dầu
Dầu
KK
Thủy tinh
Chiết suất KK là nhỏ nhất nên góc (i, r) trong KK
luôn lớn hơn góc (i, r) trong môi trường khác
KK
Dầu
KK
KK
Dầu
Thủy tinh
Bài tập 3
Chiếu một tia sáng từ không khí vào
0
nước dưới góc tới i là 45 . Biết chiết
suất của không khí là 1 và chiết suất
của nước là
a. Tính độ lớn của góc khúc xạ
b. Vẽ hình mô tả hiện tượng xảy ra
Bài tập 4
Một tia sáng truyền từ nước có chiết
suất n1 = sang thủy tinh có chiết suất
0
n2 = 1,5. Biết góc tới i = 30 . Hãy xác
định độ lớn của góc khúc xạ và vẽ
hình mô tả đường đi của tia sáng.
Bài tập 5
Một tia sáng truyền từ không khí có chiết suất
là n1 = 1 dưới góc tới i = 30° vào thuỷ tinh.
Biết góc khúc xạ r = 19°.
a. Vẽ hình mô tả đường đi của tia sáng
b. Tính chiết suất của thuỷ tinh.
c. Tính tốc độ ánh sáng truyền trong thủy tinh.
Biết tốc độ ánh sáng khi truyền trong chân
không là c = 3.108 m/s
Bài tập 6
Một tia sáng truyền từ không khí vào nước
dưới góc tới i = 60°. Biết góc khúc xạ
trong nước là r = 40°.
a. Vẽ hình mô tả đường đi của tia sáng
b. Tính chiết suất của nước.
c. Tính vận tốc ánh sáng khi truyền trong
nước.
Nhờ hiện tượng nào mà ta thấy các hình ảnh
phản chiếu trong gương hoặc trên mặt hồ?
THÍ NGHIỆM
SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
III. Hiện tượng phản xạ toàn phần (PXTP)
1. Khái niệm: PXTP là hiện tượng toàn bộ tia tới bị
phản xạ tại mặt phân cách của 2 môi trường.
2. Điều kiện xảy ra PXTP:
- Ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang
môi trường có chiết suất nhỏ (n1 > n2)
- Góc tới (i) lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn (i th):
i ≥ ith
sin i th =
CỦNG CỐ
 







Các ý kiến mới nhất