CD - Bài 3. Sự biến đổi trạng thái của chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoc.com
Người gửi: Mai Phương Chi
Ngày gửi: 18h:39' 13-01-2026
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Hoc.com
Người gửi: Mai Phương Chi
Ngày gửi: 18h:39' 13-01-2026
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Khoa học 5
Chủ đề 1: Chất
Bài 3. Sự biến đổi trạng
thái của chất
Em hãy nêu cách đặt cái que vào kem để tạo
thành kem que như hình?
1. Một số đặc điểm của đất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí
TRÒ CHƠI TRUYỀN ĐIỆN
Học sinh nối tiếp nhau nêu tên
chất theo đúng trạng thái.
Nếu nói sai hoặc trùng với tên
chất đã nêu trước đó sẽ bị mất
quyền chơi.
Học sinh trước đó được quyền chỉ bạn khác nói.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
ĐÔI
Quan sát Hình 2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Khi cho một viên bi sắt lần lượt vào hai cốc nước
khác nhau thì thấy nước trong mỗi cốc đều tăng lên
cùng một lượng so với ban đầu (hình 2a, 2b).
• Thí nghiệm này chứng minh đặc điểm gì của chất
ở trạng thái rắn?
• Nhận xét về hình dạng của viên bi sắt khi để ở
bên ngoài và bên trong cốc thủy tinh (hình 2c).
Thí nghiệm chứng minh: Chất ở trạng thái rắn có
hình dạng xác định và chiếm khoảng không gian xác
định.
Thảo luận nhóm đôi: Mục đích
của thí nghiệm 3, 4 là gì? Em hãy
nhận xét về hình dạng của nước
và hình dạng của chất khí khi thay
đổi đồ đựng trong các thí nghiệm
này.
KẾT LUẬN
Các chất có thể tồn tại ở trạng thái rắn,
lỏng, khí và có những đặc điểm:
Chất ở trạng thái
Chất ở
rắn có hình dạng
lỏng không có hình
và chiếm khoảng
dạng xác định và
không
chiếm khoảng không
định.
gian
xác
trạng thái
gian xác định.
Chất ở trạng thái khí
không có hình dạng xác
định, có thể lan ra theo
mọi
hướng
và
chiếm
khoảng không gian của
vật chứa.
Xác định đặc điểm của các chất ở trạng thái
rắn, lỏng, khí theo gợi ý trong bảng dưới đây.
Đặc điểm
Trạng
thái
Chất
Có hình
Có hình
dạng xác
dạng của
định
vật chứa
Rắn
Sắt,đá cuội,...
Không
?
Không
?
Lỏng
Nước, giấm,...
Không
?
Ô-xi, ni-tơ,...
Không
?
Có
?
?Có
Khí
Chiếm
khoảng
Luôn chiếm
không gian
đầy vật chứa
xác định
Có
?
Có
?
Không
?
Không
?
Không
?
Có
?
Câu hỏi 2 (SGK tr.7): Nêu thêm một số chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Các chất ở thể rắn: Cát,
đường, muối ăn, nhôm, sắt, …
Các chất ở thể lỏng: Cồn,
Các chất ở thể khí: Hơi
dầu ăn, nước, xăng,…
nước, khí các-bô-nic,…
2. Một số ví dụ về
sự biến đổi trạng thái của
chất
Quan sát sơ đồ sự biến
đổi trạng thái của nước
theo SGK Khoa học 4:
Chọn từ chỉ quá trình thay
vào dấu (?) trong sơ đồ cho
phù hợp.
bay hơi
ngưng
tụ
nóng
chảy
đông
đặc
Sử dụng các từ ngữ: bay
hơi, nóng chảy, đông đặc
để nói về sự biến đổi
trạng thái của các chất
trong hình 5.
(1) Nóng chảy
(2) Đông đặc
(3) Đông đặc
(4) Bay hơi
Các chất trong hình 5 biến đổi
trạng thái nhờ yếu tố nào?
Nhận xét
Các chất trong Hình 5 biến đổi trạng thái
nhờ yếu tố nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ hoặc giảm nhiệt độ thích hợp
tác động vào chất sẽ tạo nên sự biến đổi
trạng thái chất (mỗi chất khác nhau có sự
chuyển trạng thái ở các nhiệt độ khác
nhau).
THỰC HÀNH
Nghiên cứu SGK tr.19:
Nêu cách tiến hành thí
nghiệm.
Nêu kết quả quan sát sự
biến đổi trạng thái của sáp.
Cách tiến hành thí nghiệm
Cho sáp đậu nành vào
bát sứ
Đun sáp trên ngọn lửa đèn
cồn cho đến khi sáp nóng
chảy
Đợi đến khi nến nguội
Đổ sáp nóng chảy vào cốc
đã đặt dây bấc
Cho sáp đậu nành vào bát sứ: sáp
ở trạng thái rắn.
Đun trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi
sáp nóng chảy hết: sáp ở trạng thái
rắn chuyển dần sang trạng thái lỏng.
Đổ vào cốc đã đặt dây bấc và đợi nến
nguội: sáp ở trạng thái lỏng chuyển sang
trạng thái rắn khi nến nguội.
Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm
nóng chảy sáp và để nguội chính là
hạ nhiệt độ làm đông đặc sáp.
Câu hỏi mở rộng: Chỉ ra tác
động của yếu tố nhiệt độ ở
quá trình làm nến. Tại sao
phải đổ sáp lỏng vào cốc đã
có sẵn dây bấc?
Phải đổ sáp lỏng vào cốc có sẵn
dây bấc vì không thể đặt dây bấc
vào khi sáp đã đông đặc.
Miếng đồng (rắn)
Đồng trong lò nung (lỏng) Chuông
đồng.
Câu 1 SGK tr.19: Nêu sự biến
đổi trạng thái của đồng từ khi
các miếng đồng được cho vào lò
nung, sau đó đổ vào khuôn đúc
tạo thành chuông đồng.
Nêu một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của
chất mà em biết trong tự nhiên và cuộc sống.
Làm nước đá
Đun sôi nước
Hơi nước tạo thành
thấy hơi nước
sương trên mặt ao
Tìm hiểu các bước làm kem, bước nào có sự biến đổi trạng
thái của các nguyên liệu? Từ đó, cho biết em đưa ra các đặt
que vào kem để làm kem que như Hình 1 là đúng hay sai?
Vì sao?
Trộn nguyên liệu (rắn, lỏng)
Cho nguyên liệu vào khuôn làm
kem (lỏng) Đặt khuôn kem vào tủ đá (rắn) Lấy kem ra (rắn)
Câu 1. Cục pin tồn tại ở trạng thái:
A. Rắn
B. Lỏng
C. Khí
D. Nhũ tương
Câu 2. Đặc điểm của viên bi sắt là
A. không có hình dạng xác
định
C. có hình dạng của vật chứa
B. có hình dạng xác định
D. có hình dạng của nguyên
liệu ban đầu
Câu 3. Chất ở trạng thái khí là:
A. Miếng đồng
B. Nước đường
C. Cốc thuỷ tinh
D. Khói bếp
Câu 4. Cốc nước đá để ngoài không khí, sau một thời gian thấy
đá tan ra, đồng thời có nước bám vào thành cốc. Có bao nhiêu
quá trình đã xảy ra?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5. Phơi quần áo ngoài trời nắng, sau một thời gian thấy
quần áo khô. Quá trình đã xảy ra là:
A. Bay hơi
B. Ngưng tụ
C. Đông đặc
D. Nóng chảy
Vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi:
Hoàn thành quá trình sau:
Băng (trạng thái ....) Nước (trạng thái ....)
Hơi nước (trạng thái ....).
Băng (rắn) Nước (lỏng) Hơi nước (khí).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Về nhà tìm hiểu nội dung Bài
4: Sự biến đổi hóa học của
chất.
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
Chủ đề 1: Chất
Bài 3. Sự biến đổi trạng
thái của chất
Em hãy nêu cách đặt cái que vào kem để tạo
thành kem que như hình?
1. Một số đặc điểm của đất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí
TRÒ CHƠI TRUYỀN ĐIỆN
Học sinh nối tiếp nhau nêu tên
chất theo đúng trạng thái.
Nếu nói sai hoặc trùng với tên
chất đã nêu trước đó sẽ bị mất
quyền chơi.
Học sinh trước đó được quyền chỉ bạn khác nói.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
ĐÔI
Quan sát Hình 2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Khi cho một viên bi sắt lần lượt vào hai cốc nước
khác nhau thì thấy nước trong mỗi cốc đều tăng lên
cùng một lượng so với ban đầu (hình 2a, 2b).
• Thí nghiệm này chứng minh đặc điểm gì của chất
ở trạng thái rắn?
• Nhận xét về hình dạng của viên bi sắt khi để ở
bên ngoài và bên trong cốc thủy tinh (hình 2c).
Thí nghiệm chứng minh: Chất ở trạng thái rắn có
hình dạng xác định và chiếm khoảng không gian xác
định.
Thảo luận nhóm đôi: Mục đích
của thí nghiệm 3, 4 là gì? Em hãy
nhận xét về hình dạng của nước
và hình dạng của chất khí khi thay
đổi đồ đựng trong các thí nghiệm
này.
KẾT LUẬN
Các chất có thể tồn tại ở trạng thái rắn,
lỏng, khí và có những đặc điểm:
Chất ở trạng thái
Chất ở
rắn có hình dạng
lỏng không có hình
và chiếm khoảng
dạng xác định và
không
chiếm khoảng không
định.
gian
xác
trạng thái
gian xác định.
Chất ở trạng thái khí
không có hình dạng xác
định, có thể lan ra theo
mọi
hướng
và
chiếm
khoảng không gian của
vật chứa.
Xác định đặc điểm của các chất ở trạng thái
rắn, lỏng, khí theo gợi ý trong bảng dưới đây.
Đặc điểm
Trạng
thái
Chất
Có hình
Có hình
dạng xác
dạng của
định
vật chứa
Rắn
Sắt,đá cuội,...
Không
?
Không
?
Lỏng
Nước, giấm,...
Không
?
Ô-xi, ni-tơ,...
Không
?
Có
?
?Có
Khí
Chiếm
khoảng
Luôn chiếm
không gian
đầy vật chứa
xác định
Có
?
Có
?
Không
?
Không
?
Không
?
Có
?
Câu hỏi 2 (SGK tr.7): Nêu thêm một số chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Các chất ở thể rắn: Cát,
đường, muối ăn, nhôm, sắt, …
Các chất ở thể lỏng: Cồn,
Các chất ở thể khí: Hơi
dầu ăn, nước, xăng,…
nước, khí các-bô-nic,…
2. Một số ví dụ về
sự biến đổi trạng thái của
chất
Quan sát sơ đồ sự biến
đổi trạng thái của nước
theo SGK Khoa học 4:
Chọn từ chỉ quá trình thay
vào dấu (?) trong sơ đồ cho
phù hợp.
bay hơi
ngưng
tụ
nóng
chảy
đông
đặc
Sử dụng các từ ngữ: bay
hơi, nóng chảy, đông đặc
để nói về sự biến đổi
trạng thái của các chất
trong hình 5.
(1) Nóng chảy
(2) Đông đặc
(3) Đông đặc
(4) Bay hơi
Các chất trong hình 5 biến đổi
trạng thái nhờ yếu tố nào?
Nhận xét
Các chất trong Hình 5 biến đổi trạng thái
nhờ yếu tố nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ hoặc giảm nhiệt độ thích hợp
tác động vào chất sẽ tạo nên sự biến đổi
trạng thái chất (mỗi chất khác nhau có sự
chuyển trạng thái ở các nhiệt độ khác
nhau).
THỰC HÀNH
Nghiên cứu SGK tr.19:
Nêu cách tiến hành thí
nghiệm.
Nêu kết quả quan sát sự
biến đổi trạng thái của sáp.
Cách tiến hành thí nghiệm
Cho sáp đậu nành vào
bát sứ
Đun sáp trên ngọn lửa đèn
cồn cho đến khi sáp nóng
chảy
Đợi đến khi nến nguội
Đổ sáp nóng chảy vào cốc
đã đặt dây bấc
Cho sáp đậu nành vào bát sứ: sáp
ở trạng thái rắn.
Đun trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi
sáp nóng chảy hết: sáp ở trạng thái
rắn chuyển dần sang trạng thái lỏng.
Đổ vào cốc đã đặt dây bấc và đợi nến
nguội: sáp ở trạng thái lỏng chuyển sang
trạng thái rắn khi nến nguội.
Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm
nóng chảy sáp và để nguội chính là
hạ nhiệt độ làm đông đặc sáp.
Câu hỏi mở rộng: Chỉ ra tác
động của yếu tố nhiệt độ ở
quá trình làm nến. Tại sao
phải đổ sáp lỏng vào cốc đã
có sẵn dây bấc?
Phải đổ sáp lỏng vào cốc có sẵn
dây bấc vì không thể đặt dây bấc
vào khi sáp đã đông đặc.
Miếng đồng (rắn)
Đồng trong lò nung (lỏng) Chuông
đồng.
Câu 1 SGK tr.19: Nêu sự biến
đổi trạng thái của đồng từ khi
các miếng đồng được cho vào lò
nung, sau đó đổ vào khuôn đúc
tạo thành chuông đồng.
Nêu một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của
chất mà em biết trong tự nhiên và cuộc sống.
Làm nước đá
Đun sôi nước
Hơi nước tạo thành
thấy hơi nước
sương trên mặt ao
Tìm hiểu các bước làm kem, bước nào có sự biến đổi trạng
thái của các nguyên liệu? Từ đó, cho biết em đưa ra các đặt
que vào kem để làm kem que như Hình 1 là đúng hay sai?
Vì sao?
Trộn nguyên liệu (rắn, lỏng)
Cho nguyên liệu vào khuôn làm
kem (lỏng) Đặt khuôn kem vào tủ đá (rắn) Lấy kem ra (rắn)
Câu 1. Cục pin tồn tại ở trạng thái:
A. Rắn
B. Lỏng
C. Khí
D. Nhũ tương
Câu 2. Đặc điểm của viên bi sắt là
A. không có hình dạng xác
định
C. có hình dạng của vật chứa
B. có hình dạng xác định
D. có hình dạng của nguyên
liệu ban đầu
Câu 3. Chất ở trạng thái khí là:
A. Miếng đồng
B. Nước đường
C. Cốc thuỷ tinh
D. Khói bếp
Câu 4. Cốc nước đá để ngoài không khí, sau một thời gian thấy
đá tan ra, đồng thời có nước bám vào thành cốc. Có bao nhiêu
quá trình đã xảy ra?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5. Phơi quần áo ngoài trời nắng, sau một thời gian thấy
quần áo khô. Quá trình đã xảy ra là:
A. Bay hơi
B. Ngưng tụ
C. Đông đặc
D. Nóng chảy
Vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi:
Hoàn thành quá trình sau:
Băng (trạng thái ....) Nước (trạng thái ....)
Hơi nước (trạng thái ....).
Băng (rắn) Nước (lỏng) Hơi nước (khí).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Về nhà tìm hiểu nội dung Bài
4: Sự biến đổi hóa học của
chất.
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
 







Các ý kiến mới nhất