CD - Bài 34. Từ gene đến tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 21h:06' 07-10-2024
Dung lượng: 93.1 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 21h:06' 07-10-2024
Dung lượng: 93.1 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
BÀI 34:
TỪ GENE ĐẾN TÍNH
TRẠNG
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA, kết quả
và ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
- Nêu được khái niệm phiên mã.
- Nêu được khái niệm mã di truyền, đặc điểm và ý
nghĩa của mã di truyền.
- Nêu được khái niệm dịch mã.
- Nêu được mối quan hệ giữa DNA – RNA – protein –
tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa
di truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu
được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các
loài.
- Nêu được khái niệm, ý nghĩa và tác hại của đột
II. PHIÊN MÃ
Quan sát hình 34.3: thảo luận nhóm
a) Cho biết sản phẩm quá trình phiên mã.
b) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như
nào trong quá trình phiên mã?
c) Xác định chiều tổng hợp của mạch
RNA.
a) Sản phẩm của quá trình phiên mã là RNA.
b)
Nucleotide/
Nucleotide
mạch
tự do →
khuôn
RNA
T
Liên kết
A
G
Liên kết
C
C
Liên kết
G
A
Liên kết
U
c) Chiều tổng hợp của mạch RNA là 3'5'.
Phiên mã là quá
trình
tổng
hợp
phân tử RNA dựa
trên mạch khuôn
Câu 1: Một đoạn mạch DNA có cấu trúc như sau:
Mạch 1: -A-T-G-T-C-G-C| | | | | | |
Mạch 2:-T-A-C-A-G-C-GXác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch
mRNA được tổng hợp từ mạch 2?
Câu 2: Một đoạn mạch RNA có trình tự các
nucleotide như sau:
Mạch 1: -A-U-G-X-U-U-G-A-XXác định trình tự các nucleotide trong đoạn
gene đã tổng hợp ra đoạn mạch mRNA trên?
III. MÃ DI TRUYỀN
Phân tử mRNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
Các nucleotide đứng riêng hoặc liên kể nhau có
thể tạo nên một bộ mã di truyền quy định một
amino acid. Biết các sinh vật đều cần khoảng 20
loại amino acid để cấu tạo nên protein. Hãy xác
định số lượng bộ mã di truyền trong các trường
hợp trong bảng 34.1.
Giả sử mã di truyền
Số lượng bộ mã được
gồm
tạo ra
1
4=4
1 nucleotide
42= 16
2 nucleotide
43= 64
3 nucleotide
44= 256
4 nucleotide
Mã di truyền là mã
bộ ba, trong đó ba
nucleotide liên tiếp
trên mRNA quy định
một amino acid trên
Ví dụ cho thấy nhiều bộ ba cùng mã hoá cho một amino acid:
- 2 bộ UUU và UUC cùng mã hóa cho amino acid là phenylalanine
(Phe).
- 3 bộ ba AUU, AUC, AUA cùng mã hóa cho amino acid là isoleucine
(Ile).
- 4 bộ ba GUU, GUC, GUA, GUG cùng mã hóa cho amino acid là
Second mRNA base
U
UUU
Quan sát hình
34.4, nêu ví dụ
cho thấy nhiều
bộ ba cùng mã
hóa cho một
amino acid.
First mRNA base (5 end of codon)
U
UUC
UUA
UUG
Phe
Leu
CUU
C
A
CUC
CUA
Leu
UAU
UCU
UCC
UCA
Ser
UAC
CCC
CCA
Pro
CAC
CAA
AAU
GUC
GUA
GUG
ACC
ACA
GUU
Val
C
CAU
ACU
Met or
start
U
CCU
AUU
AUA
UGC
Cys
UAG Stop UGG Trp G
CAG
Ile
UGU
UCG
CCG
AUC
Tyr
G
UAA Stop UGA Stop A
CUG
AUG
G
A
C
Thr
AAC
AAA
ACG
AAG
GCU
GAU
GCC
GCA
GCG
Ala
GAC
GAA
GAG
His
Gln
Asn
Lys
Asp
Glu
U
CGU
CGC
CGA
Arg
CGG
AGU
AGC
AGA
AGG
GGA
GGG
A
G
Ser
Arg
GGU
GGC
C
U
C
A
G
U
Gly
C
A
G
Third mRNA base (3 end of codon)
Figure 17.5
TỪ GENE ĐẾN TÍNH
TRẠNG
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Mô tả sơ lược quá trình tái bản của DNA, kết quả
và ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
- Nêu được khái niệm phiên mã.
- Nêu được khái niệm mã di truyền, đặc điểm và ý
nghĩa của mã di truyền.
- Nêu được khái niệm dịch mã.
- Nêu được mối quan hệ giữa DNA – RNA – protein –
tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã và ý nghĩa
di truyền của mối quan hệ này.
- Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu
được cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các
loài.
- Nêu được khái niệm, ý nghĩa và tác hại của đột
II. PHIÊN MÃ
Quan sát hình 34.3: thảo luận nhóm
a) Cho biết sản phẩm quá trình phiên mã.
b) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như
nào trong quá trình phiên mã?
c) Xác định chiều tổng hợp của mạch
RNA.
a) Sản phẩm của quá trình phiên mã là RNA.
b)
Nucleotide/
Nucleotide
mạch
tự do →
khuôn
RNA
T
Liên kết
A
G
Liên kết
C
C
Liên kết
G
A
Liên kết
U
c) Chiều tổng hợp của mạch RNA là 3'5'.
Phiên mã là quá
trình
tổng
hợp
phân tử RNA dựa
trên mạch khuôn
Câu 1: Một đoạn mạch DNA có cấu trúc như sau:
Mạch 1: -A-T-G-T-C-G-C| | | | | | |
Mạch 2:-T-A-C-A-G-C-GXác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch
mRNA được tổng hợp từ mạch 2?
Câu 2: Một đoạn mạch RNA có trình tự các
nucleotide như sau:
Mạch 1: -A-U-G-X-U-U-G-A-XXác định trình tự các nucleotide trong đoạn
gene đã tổng hợp ra đoạn mạch mRNA trên?
III. MÃ DI TRUYỀN
Phân tử mRNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
Các nucleotide đứng riêng hoặc liên kể nhau có
thể tạo nên một bộ mã di truyền quy định một
amino acid. Biết các sinh vật đều cần khoảng 20
loại amino acid để cấu tạo nên protein. Hãy xác
định số lượng bộ mã di truyền trong các trường
hợp trong bảng 34.1.
Giả sử mã di truyền
Số lượng bộ mã được
gồm
tạo ra
1
4=4
1 nucleotide
42= 16
2 nucleotide
43= 64
3 nucleotide
44= 256
4 nucleotide
Mã di truyền là mã
bộ ba, trong đó ba
nucleotide liên tiếp
trên mRNA quy định
một amino acid trên
Ví dụ cho thấy nhiều bộ ba cùng mã hoá cho một amino acid:
- 2 bộ UUU và UUC cùng mã hóa cho amino acid là phenylalanine
(Phe).
- 3 bộ ba AUU, AUC, AUA cùng mã hóa cho amino acid là isoleucine
(Ile).
- 4 bộ ba GUU, GUC, GUA, GUG cùng mã hóa cho amino acid là
Second mRNA base
U
UUU
Quan sát hình
34.4, nêu ví dụ
cho thấy nhiều
bộ ba cùng mã
hóa cho một
amino acid.
First mRNA base (5 end of codon)
U
UUC
UUA
UUG
Phe
Leu
CUU
C
A
CUC
CUA
Leu
UAU
UCU
UCC
UCA
Ser
UAC
CCC
CCA
Pro
CAC
CAA
AAU
GUC
GUA
GUG
ACC
ACA
GUU
Val
C
CAU
ACU
Met or
start
U
CCU
AUU
AUA
UGC
Cys
UAG Stop UGG Trp G
CAG
Ile
UGU
UCG
CCG
AUC
Tyr
G
UAA Stop UGA Stop A
CUG
AUG
G
A
C
Thr
AAC
AAA
ACG
AAG
GCU
GAU
GCC
GCA
GCG
Ala
GAC
GAA
GAG
His
Gln
Asn
Lys
Asp
Glu
U
CGU
CGC
CGA
Arg
CGG
AGU
AGC
AGA
AGG
GGA
GGG
A
G
Ser
Arg
GGU
GGC
C
U
C
A
G
U
Gly
C
A
G
Third mRNA base (3 end of codon)
Figure 17.5
 







Các ý kiến mới nhất