CD - Bài 34. Từ gene đến tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 22h:04' 17-10-2024
Dung lượng: 80.1 MB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 22h:04' 17-10-2024
Dung lượng: 80.1 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
BÀI 34:
TỪ GENE ĐẾN TÍNH
TRẠNG
III. MÃ DI TRUYỀN
20 amino
acid
/əˌmiː.noʊ
ˈæs.ɪd/
Phân tử mRNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
Các nucleotide đứng riêng hoặc liền kề nhau có thể
tạo nên một bộ mã di truyền quy định một amino
acid. Biết các sinh vật đều cần khoảng 20 loại
amino acid để cấu tạo nên protein. Hãy xác định số
lượng bộ mã di truyền trong các trường hợp trong
bảng 34.1.
Giả sử mã di truyền
Số lượng bộ mã được
gồm
tạo ra
1
4=4
1 nucleotide
42= 16
2 nucleotide
43= 64
3 nucleotide
44= 256
4 nucleotide
Giả sử mã di
truyền gồm
1 nucleotide
Giả sử mã di
truyền gồm
2 nucleotide
Số lượng bộ mã
được tạo ra
A, U, G, C
Số lượng bộ mã được
tạo ra
AA, AU, AG, AC
UU, UA, UG, UC
GG, GA, GU, GC
CC, CA, CU, CG
Mã di truyền là mã
bộ ba, trong đó ba
nucleotide liên tiếp
trên mRNA quy định
một amino acid trên
Second mRNA base
U
UUU
Quan sát hình
34.4, nêu ví dụ
cho thấy nhiều
bộ ba cùng mã
hóa cho một
amino acid.
First mRNA base (5 end of codon)
U
UUC
UUA
UUG
Phe
Leu
CUU
C
A
CUC
CUA
Leu
UAU
UCU
UCC
UCA
Ser
UAC
CCC
CCA
Pro
CAC
CAA
AAU
GUC
GUA
GUG
ACC
ACA
GUU
Val
C
CAU
ACU
Met or
start
U
CCU
AUU
AUA
UGC
Cys
UAG Stop UGG Trp G
CAG
Ile
UGU
UCG
CCG
AUC
Tyr
G
UAA Stop UGA Stop A
CUG
AUG
G
A
C
Thr
AAC
AAA
ACG
AAG
GCU
GAU
GCC
GCA
GCG
Ala
GAC
GAA
GAG
His
Gln
Asn
Lys
Asp
Glu
U
CGU
CGC
CGA
Arg
CGG
AGU
AGC
AGA
AGG
GGA
GGG
A
G
Ser
Arg
GGU
GGC
C
U
C
A
G
U
Gly
C
A
G
Third mRNA base (3 end of codon)
Figure 17.5
Đặc điểm, ý nghĩa của mã di truyền (mã
bộ ba – codon):
- 1 codon ứng với (?) nucleotide liên
tiếp/mRNA
- Mỗi codon mã hóa (?) amino acid
- Codon mở đầu luôn là (?) mã hóa (?)
- Codon (?) (UAA, UAG, UGA) không mã
hóa amino acid.
- Mã di truyền có tính phổ biến.
- Thông qua mã di truyền → trình tự
(?) /mRNA → Trình tự (?) → cấu trúc
Đặc điểm, ý nghĩa của mã di truyền (mã
bộ ba – codon):
- 3 nucleotide liên tiếp/mRNA
- Mỗi codon mã hóa 1 amino acid
- Codon mở đầu luôn là AUG mã hóa
methionine
- Codon kết thúc (UAA, UAG, UGA) không
mã hóa amino acid.
- Mã di truyền có tính phổ biến.
- Thông qua mã di truyền → trình tự
nucleotide/mRNA → Trình tự amino acid
BÀI 34:
TỪ GENE ĐẾN TÍNH
TRẠNG
IV. DỊCH MÃ
Sau khi mRNA
được tổng hợp
và xử lí, sẽ rời
khỏi nhân đến
tế bào chất để
tổng hợp chuỗi
polypeptide.
Nuclear
envelope
DNA
TRANSCRIPTION
Pre-mRNA
RNA PROCESSING
mRNA
TRANSLATION
Ribosome
Polypeptide
(b) Eukaryotic cell
Quan sát hình 34.5, cho biết:
a) Những thành phần nào tham gia vào quá
trình dịch mã?
b) Phân tử tRNA có vai trò gì trong quá trình
dịch mã?
c) Sản phẩm của quá trình dịch mã là gì?
a) Những
thành phần
tham gia vào
quá trình dịch
mã
Riboso
me
5
'
Amino
acid
3
'
Phức
hợp
tRNA-
tRN
A
b) Phân tử
tRNA vận
chuyển amino
acid.
Riboso
me
5
'
Amino
acid
3
'
Phức
hợp
tRNA-
tRN
A
c) Sản
phẩm của
quá trình
dịch mã
là chuỗi
polypepti
de.
d. Nguyên
tắc bổ sung
(NTBS) được
thể hiện như
thể nào
trong quá
trình dịch
mã?
e. Chiều của
sự dịch mã?
Dịch mã là quá
trình tổng hợp
chuỗi polypeptide
dựa trên trình tự
nucleotide của
a) Những thành phần tham
gia vào quá trình dịch mã:
mRNA, amino acid tự do,
tRNA, ribosome.
b) Vai trò của phân tử tRNA
trong quá trình dịch mã:
tRNA vận chuyển amino acid
đến ribosome để tổng hợp
chuỗi
polypeptyde.
c) Sản phẩm của quá trình
dịch
mã
là
chuỗi
polypeptide,
chuỗi
polypeptide sau đó được
Câu 2: Một đoạn mạch mRNA có trình tự các
nucleotide như sau:
5'-A-U-G-U-U-U-G-G-G-A-A-A-C-C-C-3'
Xác định trình tự polypeptide được dịch mã từ
đoạn mRNA trên.
Câu 2: Một đoạn mạch mRNA có trình tự các
nucleotide như sau:
5'-A-U-G-U-U-U-G-G-G-A-A-A-C-C-C-3'
Ph
Chuỗi polypeptide
Me
Gly
Lys Pr
o
e
t
V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ
TÍNH TRẠNG
Tính trạng là gì?
Tính trạng là những đặc điểm về hình
thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Gene
(một
đoạn
của
DNA)
Phiên
mã
mRNA
Dịch mã
Chuỗi
polypeptid
e cấu trúc
nên protein
Tính
Trình tự các
nucleotide trên mạch
khuôn của gene quy
định trình tự các
nucleotide trên
mRNA.
Gene
Phiên mã
(một
đoạn
của
DNA)
mRNA
Trình tự các
nucleotide trên mRNA
quy định trình tự
amino acid trên chuỗi
polypeptide.
Dịch mã
Chuỗi
polypeptid
e cấu trúc
nên
Phân tử protein
thực hiện chức
năng, từ đó biểu
hiện ra tính
trạng.
Tính
Thông tin di truyền của gene
được biểu hiện thành tính trạng
của cơ thể thông qua cơ chế phiên
mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ
mRNA sang chuỗi polypeptide cấu
thành nên phân tử protein, hình
Thông tin di truyền của
gene được biểu hiện thành
tính trạng của cơ thể thông
quaPhiên
cơ chế: Dịch
Gene (DNA)
mã
polypeptide
mRNA
mã
chuỗi
phân tử protein, hình thành
tính trạng.
Kiểu hình là trạng thái biểu hiện cụ thể của một
tính trạng hoặc tập hợp các biểu hiện cụ thể
của nhiều tính trạng.
Ví dụ: kiểu hình hoa tím hoặc hoa trắng khi xét
về tính trạng màu hoa. Kiểu hình thân cao, hoa
tím khi xét hai tính trạng là chiều cao thân và
màu hoa.
Nêu cơ sở của sự đa dạng về tính trạng
của các loài.
Cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của
các loài chính là sự đa dạng về gene:
- Các gene khác nhau có số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp nucleotide khác
nhau quy định các tính trạng khác nhau.
- Ngoài ra, khi xem xét trong phạm vi
một gene, nếu trình tự nucleotide của
gene bị thay đổi có thể tạo ra trình tự
amino acid mới, từ đó có thể hình thành
C – A -A ….3'
Hãy xác định:
a. Trật tự các nucleotide của đoạn mạch 2 của
gene tương ứng với đoạn mạch đã cho.
b. Trật tự các ribonucleotide của mRNA được
tổng hợp từ đoạn gene trên (Mạch 2 là mạch
khuôn).
c. Số lượng từng loại nucleotide của gene và
ribonucleotide của mRNA.
d. Tên các loại amino acid của chuỗi
polypeptide được tổng hợp từ mRNA trên.
TỪ GENE ĐẾN TÍNH
TRẠNG
III. MÃ DI TRUYỀN
20 amino
acid
/əˌmiː.noʊ
ˈæs.ɪd/
Phân tử mRNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
Các nucleotide đứng riêng hoặc liền kề nhau có thể
tạo nên một bộ mã di truyền quy định một amino
acid. Biết các sinh vật đều cần khoảng 20 loại
amino acid để cấu tạo nên protein. Hãy xác định số
lượng bộ mã di truyền trong các trường hợp trong
bảng 34.1.
Giả sử mã di truyền
Số lượng bộ mã được
gồm
tạo ra
1
4=4
1 nucleotide
42= 16
2 nucleotide
43= 64
3 nucleotide
44= 256
4 nucleotide
Giả sử mã di
truyền gồm
1 nucleotide
Giả sử mã di
truyền gồm
2 nucleotide
Số lượng bộ mã
được tạo ra
A, U, G, C
Số lượng bộ mã được
tạo ra
AA, AU, AG, AC
UU, UA, UG, UC
GG, GA, GU, GC
CC, CA, CU, CG
Mã di truyền là mã
bộ ba, trong đó ba
nucleotide liên tiếp
trên mRNA quy định
một amino acid trên
Second mRNA base
U
UUU
Quan sát hình
34.4, nêu ví dụ
cho thấy nhiều
bộ ba cùng mã
hóa cho một
amino acid.
First mRNA base (5 end of codon)
U
UUC
UUA
UUG
Phe
Leu
CUU
C
A
CUC
CUA
Leu
UAU
UCU
UCC
UCA
Ser
UAC
CCC
CCA
Pro
CAC
CAA
AAU
GUC
GUA
GUG
ACC
ACA
GUU
Val
C
CAU
ACU
Met or
start
U
CCU
AUU
AUA
UGC
Cys
UAG Stop UGG Trp G
CAG
Ile
UGU
UCG
CCG
AUC
Tyr
G
UAA Stop UGA Stop A
CUG
AUG
G
A
C
Thr
AAC
AAA
ACG
AAG
GCU
GAU
GCC
GCA
GCG
Ala
GAC
GAA
GAG
His
Gln
Asn
Lys
Asp
Glu
U
CGU
CGC
CGA
Arg
CGG
AGU
AGC
AGA
AGG
GGA
GGG
A
G
Ser
Arg
GGU
GGC
C
U
C
A
G
U
Gly
C
A
G
Third mRNA base (3 end of codon)
Figure 17.5
Đặc điểm, ý nghĩa của mã di truyền (mã
bộ ba – codon):
- 1 codon ứng với (?) nucleotide liên
tiếp/mRNA
- Mỗi codon mã hóa (?) amino acid
- Codon mở đầu luôn là (?) mã hóa (?)
- Codon (?) (UAA, UAG, UGA) không mã
hóa amino acid.
- Mã di truyền có tính phổ biến.
- Thông qua mã di truyền → trình tự
(?) /mRNA → Trình tự (?) → cấu trúc
Đặc điểm, ý nghĩa của mã di truyền (mã
bộ ba – codon):
- 3 nucleotide liên tiếp/mRNA
- Mỗi codon mã hóa 1 amino acid
- Codon mở đầu luôn là AUG mã hóa
methionine
- Codon kết thúc (UAA, UAG, UGA) không
mã hóa amino acid.
- Mã di truyền có tính phổ biến.
- Thông qua mã di truyền → trình tự
nucleotide/mRNA → Trình tự amino acid
BÀI 34:
TỪ GENE ĐẾN TÍNH
TRẠNG
IV. DỊCH MÃ
Sau khi mRNA
được tổng hợp
và xử lí, sẽ rời
khỏi nhân đến
tế bào chất để
tổng hợp chuỗi
polypeptide.
Nuclear
envelope
DNA
TRANSCRIPTION
Pre-mRNA
RNA PROCESSING
mRNA
TRANSLATION
Ribosome
Polypeptide
(b) Eukaryotic cell
Quan sát hình 34.5, cho biết:
a) Những thành phần nào tham gia vào quá
trình dịch mã?
b) Phân tử tRNA có vai trò gì trong quá trình
dịch mã?
c) Sản phẩm của quá trình dịch mã là gì?
a) Những
thành phần
tham gia vào
quá trình dịch
mã
Riboso
me
5
'
Amino
acid
3
'
Phức
hợp
tRNA-
tRN
A
b) Phân tử
tRNA vận
chuyển amino
acid.
Riboso
me
5
'
Amino
acid
3
'
Phức
hợp
tRNA-
tRN
A
c) Sản
phẩm của
quá trình
dịch mã
là chuỗi
polypepti
de.
d. Nguyên
tắc bổ sung
(NTBS) được
thể hiện như
thể nào
trong quá
trình dịch
mã?
e. Chiều của
sự dịch mã?
Dịch mã là quá
trình tổng hợp
chuỗi polypeptide
dựa trên trình tự
nucleotide của
a) Những thành phần tham
gia vào quá trình dịch mã:
mRNA, amino acid tự do,
tRNA, ribosome.
b) Vai trò của phân tử tRNA
trong quá trình dịch mã:
tRNA vận chuyển amino acid
đến ribosome để tổng hợp
chuỗi
polypeptyde.
c) Sản phẩm của quá trình
dịch
mã
là
chuỗi
polypeptide,
chuỗi
polypeptide sau đó được
Câu 2: Một đoạn mạch mRNA có trình tự các
nucleotide như sau:
5'-A-U-G-U-U-U-G-G-G-A-A-A-C-C-C-3'
Xác định trình tự polypeptide được dịch mã từ
đoạn mRNA trên.
Câu 2: Một đoạn mạch mRNA có trình tự các
nucleotide như sau:
5'-A-U-G-U-U-U-G-G-G-A-A-A-C-C-C-3'
Ph
Chuỗi polypeptide
Me
Gly
Lys Pr
o
e
t
V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ
TÍNH TRẠNG
Tính trạng là gì?
Tính trạng là những đặc điểm về hình
thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Gene
(một
đoạn
của
DNA)
Phiên
mã
mRNA
Dịch mã
Chuỗi
polypeptid
e cấu trúc
nên protein
Tính
Trình tự các
nucleotide trên mạch
khuôn của gene quy
định trình tự các
nucleotide trên
mRNA.
Gene
Phiên mã
(một
đoạn
của
DNA)
mRNA
Trình tự các
nucleotide trên mRNA
quy định trình tự
amino acid trên chuỗi
polypeptide.
Dịch mã
Chuỗi
polypeptid
e cấu trúc
nên
Phân tử protein
thực hiện chức
năng, từ đó biểu
hiện ra tính
trạng.
Tính
Thông tin di truyền của gene
được biểu hiện thành tính trạng
của cơ thể thông qua cơ chế phiên
mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ
mRNA sang chuỗi polypeptide cấu
thành nên phân tử protein, hình
Thông tin di truyền của
gene được biểu hiện thành
tính trạng của cơ thể thông
quaPhiên
cơ chế: Dịch
Gene (DNA)
mã
polypeptide
mRNA
mã
chuỗi
phân tử protein, hình thành
tính trạng.
Kiểu hình là trạng thái biểu hiện cụ thể của một
tính trạng hoặc tập hợp các biểu hiện cụ thể
của nhiều tính trạng.
Ví dụ: kiểu hình hoa tím hoặc hoa trắng khi xét
về tính trạng màu hoa. Kiểu hình thân cao, hoa
tím khi xét hai tính trạng là chiều cao thân và
màu hoa.
Nêu cơ sở của sự đa dạng về tính trạng
của các loài.
Cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của
các loài chính là sự đa dạng về gene:
- Các gene khác nhau có số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp nucleotide khác
nhau quy định các tính trạng khác nhau.
- Ngoài ra, khi xem xét trong phạm vi
một gene, nếu trình tự nucleotide của
gene bị thay đổi có thể tạo ra trình tự
amino acid mới, từ đó có thể hình thành
C – A -A ….3'
Hãy xác định:
a. Trật tự các nucleotide của đoạn mạch 2 của
gene tương ứng với đoạn mạch đã cho.
b. Trật tự các ribonucleotide của mRNA được
tổng hợp từ đoạn gene trên (Mạch 2 là mạch
khuôn).
c. Số lượng từng loại nucleotide của gene và
ribonucleotide của mRNA.
d. Tên các loại amino acid của chuỗi
polypeptide được tổng hợp từ mRNA trên.
 







Các ý kiến mới nhất