Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 39. Di truyền liên kết và cơ chế xác định giới tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Lập
Ngày gửi: 18h:40' 23-02-2025
Dung lượng: 31.9 MB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM
VỀ DỰ GIỜ MÔN KHTN- LỚP 9A

GIÁO VIÊN:…………………..
TỔ: KHTN

PHẦN 4: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
BÀI 39: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GiỚI TÍNH

BÀI 39: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GiỚI TÍNH
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Khái niệm di truyền liên kết
2. Ứng dụng di truyền liên kết trong thực tiễn
II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH

Trong một tế bào lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Trong đó
có 1 cặp NST giới tính, tham gia vào việc quyết định giới tính.

Quan sát hình 39.2 và 39.3.Lựa chọn nội dung phù hợp hoàn thành bảng:
Sinh vật

Đồng giao tử hay dị giao tử

NST giới tính

Đồng giao tử
Người

Giới cái

Dị giao tử

   

 

Giới đực

 

 

 

Châu chấu,
gián…

Giới cái

 

 

 

Giới đực

 

 

 

Gà, chim…

Giới cái

 

 

 

Giới đực

 

 

 

Quan sát hình 39.2 và 39.3.Lựa chọn nội dung phù hợp hoàn thành bảng:
Nhiễm sắc thể
giới tính

Sinh vật
Người
Châu chấu,
gián…
Gà, chim…

Giới cái
Giới đực
Giới cái
Giới đực
Giới cái
Giới đực

Đồng giao tử hay dị
giao tử

XX
 
 
 

XY
XX

Đồng giao tử
   

 



 
 
 

Dị giao tử
 



 
 

X0
 
 

ZW
ZZ

 
 

 




 




Yếu tố bên trong

Yếu tố bên ngoài

Testosterone
Estrogene

Nhiệt độ
Ánh sáng

Mức bội thể (n hay 2n)

Dinh dưỡng …

LUYỆN TẬP
Câu 1: Trường hợp cá thể cái thuộc giới dị giao tử, cá thể đực
thuộc giới đồng giao tử xuất hiện ở
A. gián.     B. gà.    C. người.     D. châu chấu.

Câu 2: Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
A. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân
và thụ tinh.
B. sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân.
C. sự tổ hợp các cặp NST thường trong quá trình thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên
phân và thụ tinh.

Câu 3: Tại sao tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1?
A. Do trong quá trình giảm phân ở nam tạo ra hai loại tinh trùng
mang NST giới tính X và Y với tỉ lệ bằng nhau và chúng tham gia
thụ tinh với xác suất ngang nhau.
B. Do trong quá trình giảm phân ở nữ tạo ra hai loại trứng mang
NST giới tính X và Y với tỉ lệ bằng nhau và chúng tham gia vào thụ
tinh như nhau.
C. Vì sau giảm phân nam giới cho ra 4 tinh trùng, nữ giới cho ra 1
trứng.
D. Do quá trình tiến hóa của loài.

Câu 4: Hiện tượng nào sau đây cho thấy giới tính của sinh vật phụ thuộc vào
nhiệt độ?
A. Dùng thức ăn có chứa hoocmôn kích thích giới tính đực để tạo ra giống rô phi
đơn tính đực.
B. Trứng cá sấu được ấp ở nhiệt độ trên 33 độ C, trứng sau đó sẽ nở thành cá sấu
đực. Ở các mức nhiệt độ thấp hơn, trứng chỉ nở thành cá sấu cái.
C. Ở gia súc có sừng nếu cho ăn thức ăn thô sẽ sinh con với tỉ lệ cá thể đực cao
hơn cá thể cái.
D. Hoa lan (Catasetum viridiflavum) sinh trưởng và phát triển trong điều kiện có
ánh sáng mạnh cho hoa cái, ngược lại trong điều kiện có ánh sáng yếu cho hoa
đực.

Câu 5: Ở động vật có vú và ruồi giấm, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở
A. con cái là XX, con đực là XO.
B. con cái là XX, con đực là XY.
C. con cái là XO, con đực là XY.
D. con cái XY, con đực là XX.

*Hướng dẫn về nhà
*Tìm hiểu cách tác động làm phân hoá giới tính trong chăn nuôi
ở địa phương.

*Học kiến thức cần nhớ và làm bài tập ở SBT.
*Chuẩn bị trước bài 40.

TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN!
 
Gửi ý kiến