CD - Bài 4. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiển
Ngày gửi: 22h:16' 02-10-2023
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 443
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiển
Ngày gửi: 22h:16' 02-10-2023
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 443
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý Thầy
Cô và các em Học sinh
đến với tiết học KHTN
LỚP: 6A1
Quan sát hình ảnh và trả lời
các câu hỏi sau:
H1. Em bé bị cảm cúm có biểu hiện gì?
H2. Muốn biết em bé có bị sốt hay không
mẹ bé đã làm gì? Cách làm đó có xác định
chính xác được hay không?
H3. Muốn biết chính xác nhiệt độ cơ thể
của bé mẹ bé phải làm gì?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT
ĐỘ
I.
NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG
LẠNH
II.THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XIỚT
III.NHIỆT KẾ
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ:
- Tiến hành làm thí nghiệm.
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá
vào cốc A để có nước lạnh và cho thêm nước
nóng vào cốc C để có nước ấm.
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
số 1
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá vào cốc A để có nước lạnh
và cho thêm nước nóng vào cốc C để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào cốc A, ngón trỏ phải vào cốc C. Các ngón tay có
cảm giác thế nào?
A
nước lạnh
B
C
nước ấm
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc B. Các ngón tay
có cảm giác như thế nào?
A
nước lạnh
B
C
nước ấm
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ:
- Tiến hành làm thí nghiệm.
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá
vào cốc A để có nước lạnh và cho thêm nước
nóng vào cốc C để có nước ấm.
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
số 1
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá vào cốc A
để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào cốc C để có
nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào cốc A, ngón trỏ phải vào cốc
C. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
A
nước lạnh
Ngón tay trái
có cảm giác
lạnh.
B
C
nước ấm
Ngón tay phải
có cảm giác
ấm
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc
B. Các ngón tay có cảm giác như thế nào?
A
nước lạnh
Ngón tay trái
có cảm giác
ấm lên
B
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
C
nước ấm
Vậy
Nhận
cảm
xét:giác
Cảm
của
giác
taycủa
có xác
tay không
định chính
xác định
xác nhiệt
đượcđộ
chính
củaxác
một
vật
nhiệt
là độ
baocủa
nhiêu
vật.không?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT
ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG
LẠNH
- Độ nóng hay lạnh của vật được xác
định thông qua nhiệt độ của nó. Vật
nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.
- Nhiệt độ là số đo độ “Nóng”,
“Lạnh” của vật.
- Để xác định nhiệt độ của vật người
Nhiệt
độ
được
Có
những
Cách
sử đo
bằng
gì?
loại
nào?
dụng
ra
sao?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT
ĐỘ
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XI- ỚT
Thang nhiệt độ Xen-xi-ớt (Celsius) là một thang nhiệt độ
thông dụng, được đặt theo tên nhà khoa học người Thụy
Điển – Xen-xi-ớt (Celsius, 1701- 1744). Trong thang này,
nhiệt độ của nước đá đang tan (0°C) và nhiệt độ của hơi
nước đang sôi (100°C) được chọn làm hai nhiệt độ cố định.
Khoảng giữa hai nhiệt độ cố định này được chia thành 100
phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu 1°C.
Trong thang nhiệt độ này, những nhiệt độ thấp hơn 0°C được
gọi là nhiệt độ âm.
Thang nhiệt độ (nhieät giai) Xen-xi-ớt (1742)
110
100
100 C
o
Kyù hieäu nhieät giai: 0C
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Xen-xi-ớt
Xen-xi-ớt
Để làm tiêu chuẩn cho các thang đo khác chuẩn hóa theo
Thang nhiệt độ xen- xi-ớt có hai thang nhiệt độ cố định để làm gì ?
như thang nhiệt độ Fa – ren – hai, thang nhiệt độ Ken – vin.
Thang nhiệt độ (nhiệt giai) Fa-ren-hai (1714)
Kyù hieäu nhieät giai: 0F
* Trong nhiệt giai Fa-ren-hai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
F
0
220
200
212 0F
180
160
140
120
100
80
60
40
20
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Xen-xi-ớt
32 0F
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ
Xen-xi-ớt
Đối tượng
Nhiệt
độ(oC)
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên -89 oC
Trái Đất (đo tại trạm khí tượng
Vô-xtốc ở Nam Cực)
0oC
Nước đá đang tan
37oC
Nhiệt độ cơ thể người (thân
71oC
nhiệt)
1027oC
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất 5500oC
Trái Đất
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi trong
phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Kể tên các thang nhiệt độ (nhiệt giai)
mà em biết?
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường
dùng thang nhiệt độ (nhiệt giai) nào?
3. Dựa vào học liệu vừa được theo dõi và
SGK hoàn thiện bảng tổng hợp.
1. Các thang nhiệt độ (nhiệt giai):
Xen-xi-ớt, Fa-ren-hai, Ken-vin.
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường
dùng thang nhiệt giai Xen-xi-ớt (0C)
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Nhiệt độ
Xen-xi-ớt
(0C)
Fa-ren-hai
(0 F)
Nước đá đang tan
00C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
Thang nhiệt độ
100
180
ĐCNN
10C
1,80F
320F
Phương pháp đổi nhiệt độ
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
0oC
?oF
Nước đá đang tan
100oC
?oF
Hơi nước đang sôi
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
0oC
100oC
1oC
1,8oF
32oF
o
212
F
180oF chia 100 phần
2120F – 320F = 1800F
10C = 1,80F
Ví dụ 1: Hãy tính 150C =…?..... 0F
o
o
15
C
0C
100oC
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
1oC
1,8oF
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
32oF
212oF
?ooFF
59
150C = 00C + 150C
= 320F + (15 x 1,80F)
= 320F + 270F
= 590F
Vậy 150C bằng 590F
Ví dụ 2: Tính 300C bằng bao nhiêu 0F?
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
0 oC
30oC
100oC
86?oF
212oF
1oC
1,8oF
32oF
300C = 00C + 300C
= 320F + (30 x 1,80F)
= 320F + 540F
= 860F
Vậy 300C bằng 860F
BÀI 4 – ĐO NHIỆT
ĐỘ
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XI- ỚT
- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C. Kí hiệu oC
- Thang nhiệt độ ở nước ta thường dùng là thang đo
Xen-xi-ớt (Celsius).
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
Công thức đổi độ C sang độ F
o
F = 32 + (oC x 1,8)
Công thức đổi độ F sang
độ C
o
o
C
=
(
F -0 32)/1,8
Giá
trị
trên thang độ C (0°C) nay
0
0
1 C= ? F
được
xác
định
là
tương
đương
o
10 C= ? K với 273K với độ chệnh lệch nhiệt
độ của 1°C tương đương với độ
chệnh lệch của 1 K
Trò chơi
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai, nhiệt
độ sôi của nước là bao nhiêu?
A. 1000C
B. 2120F
C. 273K
D. 320F
LUYỆN TẬP
Câu 2: Trong thang nhiệt độ Ken – vin, nhiệt độ của
nước đá đang tan là bao nhiêu?
A. 273K
B. 0K
C. 00C
D. 320F
LUYỆN TẬP
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng?
A. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 373K
B. 10C tương ứng với 32,80F
C. Khoảng 1000C tương ứng với khoảng 2120F.
D. Cả 3 phương án trên
LUYỆN TẬP
Câu 4: Trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt, nhiệt độ của
nước đá đang tan là bao nhiêu?
A. 273K
B. 0K
C. 00C
D. 320F
Trong các nhiệt độ sau: 0°C, 5°C, 36,5 °C,
323°C, hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi
hiện tượng, quá trình trong các hình bên dưới.
c)
Chì
nóng
chảy
a) Nước chanh đá
b) Đo
d)
Nước
E
N
D
Cảm ơn Thầy Cô và các em
đã chú ý lắng nghe
III. NHIỆT KẾ
ng các hình ảnh sau đây, đâu là nhiệt kế ?
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế thuỷ ngân
Bút thử điện
• Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế. Có : Nhiệt kế Nhiệt kế Rượu
điện tử, nhiệt kế thuỷ ngân và nhiệt kế rượu.
Cấu tạo nhiệt kế thuỷ ngân.
Nhiệt kế gồm
những phần
nào ?
CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA NHIỆT KẾ
+ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nhiệt kế.
+ GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế ở hình 4.2.
- Giới hạn đo của nhiệt kế (là số lớn nhất trên nhiệt kế):
2000C
- Độ chia nhỏ nhất (khoảng cách giữa 2 vạch chia liên tiếp):
Trong khoảng cách từ 00C đến 200C có 10 vạch => khoảng
cách giữa 2 vạch liên tiếp là 20C.
Cấu tạo: Gồm 3 phần: Bầu (Cảm nhận nhiệt độ), ống dẫn
chứa chất lỏng và phần ống nhiệt kế có vạch chỉ thị kết
quả.
- NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG: Nhiệt kế thủy ngân hoạt động
dựa theo nguyên lý sự giãn nở của thuỷ ngân theo nhiệt
độ: Nhiệt độ thay đổi làm cho cột thuỷ ngân trong ống dài
ra hoặc ngắn lại.
Nhiệt kế thuỷ ngân trên có giới hạn đo là bao
nhiêu và độ chia nhỏ nhất là bao nhiêu ?
Phần ống sát với bầu được làm cong nhỏ lại
nhằm mục đích gì ?
Nêu cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế trên
Ñaëc ñieåm cuûa nhieät keá y teá
Phaàn oáng quaûn gaàn baàu coù moät
chỗå thaét.
Taùc duïng cuûa choå thaét:
ngaên khoâng
cho thuyû ngaân tuït xuoáng baàu khi
ñöa nhieät keá ra khoûi cô theå.
Nhôø ñoù ta coù theå ñoïc đöôïc
nhieät ñoä cô theå.
CÁCH ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
- Cho bầu của nhiệt kế tiếp xúc với vật.
- Dựa vào độ dài của phần chất lỏng
trong nhiệt kế (chất lỏng trong ống nhiệt
kế sẽ ngắn đi khi gặp vật lạnh, dài ra khi
gặp vật nóng) ta đọc được nhiệt độ trên
thang đo.
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với
mặt số và đọc vạch chia gần nhất với
HOẠT ĐỘNG NHÓM
TỔ
1
Dùng nhiệt k
ế y tế để thả
o luận về các
h đo nhiệt độ
cơ thể ....
TỔ
2
Hãy cho biết
cách đặt mắt
nhìn và đọc
đúng số chỉ
của nhiệt
kế ...
TỔ
3
Dùng nhiệt kế
điện tử
để thảo luận v
ề cách đo nhiệt
độ cơ thể ....
Hãy choTỔ
biết
các vị trí
4
trên cơ thể
dùng nhiệt
kế điện tử
để đo nhiệt
độ. Kể ra 3
ưu điểm của
nhiệt kế
điện tử ?
Cách đo nhiệt độ cơ thể dung nhiệt kế
- Đầuy tế
tiên, vẩy mạnh cho thủy ngân tụt
xuống vạch thấp nhất (vạch 35 – hình 4.3).
- Dùng bông và cồn y tế làm sạch nhiệt kế.
- Đặt nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại để
giữ nhiệt kế
- Sau khoảng 3 phút, lấy nhiệt kế ra và đọc
nhiệt độ.
- Đọc theo phần chất lỏng nhiệt kế tương ứng
CÁCH ĐẶT MẮT NHÌN VÀ ĐỌC ĐÚNG SỐ
CHỈ CỦA NHIỆT KẾ?
CÁC BƯỚC SỬ DỤNG NHIỆT KẾ Y TẾ
• Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
• Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
• Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào
nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
• Bước 4: Chờ khoảng 2 – 3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Chỉ ra thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống
dưới đây:
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải
đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo.
CÁC BƯỚC SỬ DỤNG NHIỆT KẾ Y TẾ ĐIỆN TỬ
• Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
• Bước 2: Bấm nút khởi động.
• Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
• Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bip”, rút nhiệt kế ra đọc
nhiệt độ.
• Bước 5: Tắt nút khởi động.
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
So saùnh caùc nhieät keá veà GHÑ,ÑCNN
vaø coâng duïng cuûa chuùng
1. Nhieät keá röôïu
2. Nhieät keá thuyû ngaân
3. Nhieät keá y teá
tế
y
ế
k
t
iệ ngân
h
N
ỷ
thu
Nhiệt kế rượu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nh
k
t
iệ
t
y
ế
t
n
iệ
đ
ế
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt kế thuỷ ngân
Cấu tạo
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
C
0
37
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không
cho thủy ngân tụt
xuống khi đưa nhiệt
kế ra khỏi cơ thể
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
41
42
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ RƯỢU
GHĐ
Từ……………
- 300C
Đến…………..0
130 C
Từ……………
350C
Đến…………..
0
42 C
Từ…………..
- 200C
Đến…………0
50 C
ĐCNN
CÔNG DỤNG
1C
Đo nhiệt độ
trong các
thí nghiệm
0,10C
Đo nhiệt độ
cơ thể
0
20C
Đo nhiệt độ
khí quyển
GHI NHỚ
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật
Người ta dung nhiệt kế để đo nhiệt độ
Nhiệt kế được dùng (Hoạt động) dựa trên sự nở
nhiệt của chất lỏng
Trong thang nhiệt độ Xen- xi- ot , nhiệt độ của
nước đá đang tan là Oo C và nhiệt độ của hơi nước
đang sôi là 1000C
Trong thang nhiệt độ Fa-ren-hai , nhiệt độ của
nước đá đang tan là -32o F và nhiệt độ của hơi
nước đang sôi là 2120F
Vaän duïng:
• Haõy tính xem 370C öùng vôùi bao nhieâu 0F?
• 370C = 00C + 370C
= 320F + (37x 1,80F)= 98,60F
Cô và các em Học sinh
đến với tiết học KHTN
LỚP: 6A1
Quan sát hình ảnh và trả lời
các câu hỏi sau:
H1. Em bé bị cảm cúm có biểu hiện gì?
H2. Muốn biết em bé có bị sốt hay không
mẹ bé đã làm gì? Cách làm đó có xác định
chính xác được hay không?
H3. Muốn biết chính xác nhiệt độ cơ thể
của bé mẹ bé phải làm gì?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT
ĐỘ
I.
NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG
LẠNH
II.THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XIỚT
III.NHIỆT KẾ
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ:
- Tiến hành làm thí nghiệm.
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá
vào cốc A để có nước lạnh và cho thêm nước
nóng vào cốc C để có nước ấm.
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
số 1
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá vào cốc A để có nước lạnh
và cho thêm nước nóng vào cốc C để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào cốc A, ngón trỏ phải vào cốc C. Các ngón tay có
cảm giác thế nào?
A
nước lạnh
B
C
nước ấm
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc B. Các ngón tay
có cảm giác như thế nào?
A
nước lạnh
B
C
nước ấm
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ:
- Tiến hành làm thí nghiệm.
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá
vào cốc A để có nước lạnh và cho thêm nước
nóng vào cốc C để có nước ấm.
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
số 1
Có 3 cốc đựng nước A, B, C; cho thêm nước đá vào cốc A
để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào cốc C để có
nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào cốc A, ngón trỏ phải vào cốc
C. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
A
nước lạnh
Ngón tay trái
có cảm giác
lạnh.
B
C
nước ấm
Ngón tay phải
có cảm giác
ấm
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc
B. Các ngón tay có cảm giác như thế nào?
A
nước lạnh
Ngón tay trái
có cảm giác
ấm lên
B
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
C
nước ấm
Vậy
Nhận
cảm
xét:giác
Cảm
của
giác
taycủa
có xác
tay không
định chính
xác định
xác nhiệt
đượcđộ
chính
củaxác
một
vật
nhiệt
là độ
baocủa
nhiêu
vật.không?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT
ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG
LẠNH
- Độ nóng hay lạnh của vật được xác
định thông qua nhiệt độ của nó. Vật
nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.
- Nhiệt độ là số đo độ “Nóng”,
“Lạnh” của vật.
- Để xác định nhiệt độ của vật người
Nhiệt
độ
được
Có
những
Cách
sử đo
bằng
gì?
loại
nào?
dụng
ra
sao?
BÀI 4 – ĐO NHIỆT
ĐỘ
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XI- ỚT
Thang nhiệt độ Xen-xi-ớt (Celsius) là một thang nhiệt độ
thông dụng, được đặt theo tên nhà khoa học người Thụy
Điển – Xen-xi-ớt (Celsius, 1701- 1744). Trong thang này,
nhiệt độ của nước đá đang tan (0°C) và nhiệt độ của hơi
nước đang sôi (100°C) được chọn làm hai nhiệt độ cố định.
Khoảng giữa hai nhiệt độ cố định này được chia thành 100
phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí hiệu 1°C.
Trong thang nhiệt độ này, những nhiệt độ thấp hơn 0°C được
gọi là nhiệt độ âm.
Thang nhiệt độ (nhieät giai) Xen-xi-ớt (1742)
110
100
100 C
o
Kyù hieäu nhieät giai: 0C
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Xen-xi-ớt
Xen-xi-ớt
Để làm tiêu chuẩn cho các thang đo khác chuẩn hóa theo
Thang nhiệt độ xen- xi-ớt có hai thang nhiệt độ cố định để làm gì ?
như thang nhiệt độ Fa – ren – hai, thang nhiệt độ Ken – vin.
Thang nhiệt độ (nhiệt giai) Fa-ren-hai (1714)
Kyù hieäu nhieät giai: 0F
* Trong nhiệt giai Fa-ren-hai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF
F
0
220
200
212 0F
180
160
140
120
100
80
60
40
20
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Xen-xi-ớt
32 0F
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ
Xen-xi-ớt
Đối tượng
Nhiệt
độ(oC)
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên -89 oC
Trái Đất (đo tại trạm khí tượng
Vô-xtốc ở Nam Cực)
0oC
Nước đá đang tan
37oC
Nhiệt độ cơ thể người (thân
71oC
nhiệt)
1027oC
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất 5500oC
Trái Đất
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi trong
phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Kể tên các thang nhiệt độ (nhiệt giai)
mà em biết?
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường
dùng thang nhiệt độ (nhiệt giai) nào?
3. Dựa vào học liệu vừa được theo dõi và
SGK hoàn thiện bảng tổng hợp.
1. Các thang nhiệt độ (nhiệt giai):
Xen-xi-ớt, Fa-ren-hai, Ken-vin.
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường
dùng thang nhiệt giai Xen-xi-ớt (0C)
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Nhiệt độ
Xen-xi-ớt
(0C)
Fa-ren-hai
(0 F)
Nước đá đang tan
00C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
Thang nhiệt độ
100
180
ĐCNN
10C
1,80F
320F
Phương pháp đổi nhiệt độ
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
0oC
?oF
Nước đá đang tan
100oC
?oF
Hơi nước đang sôi
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
0oC
100oC
1oC
1,8oF
32oF
o
212
F
180oF chia 100 phần
2120F – 320F = 1800F
10C = 1,80F
Ví dụ 1: Hãy tính 150C =…?..... 0F
o
o
15
C
0C
100oC
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
1oC
1,8oF
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
32oF
212oF
?ooFF
59
150C = 00C + 150C
= 320F + (15 x 1,80F)
= 320F + 270F
= 590F
Vậy 150C bằng 590F
Ví dụ 2: Tính 300C bằng bao nhiêu 0F?
Nhiệt giai
Xen-xi-ớt
Nhiệt giai
Fa-ren-hai
0 oC
30oC
100oC
86?oF
212oF
1oC
1,8oF
32oF
300C = 00C + 300C
= 320F + (30 x 1,80F)
= 320F + 540F
= 860F
Vậy 300C bằng 860F
BÀI 4 – ĐO NHIỆT
ĐỘ
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN- XI- ỚT
- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C. Kí hiệu oC
- Thang nhiệt độ ở nước ta thường dùng là thang đo
Xen-xi-ớt (Celsius).
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
Công thức đổi độ C sang độ F
o
F = 32 + (oC x 1,8)
Công thức đổi độ F sang
độ C
o
o
C
=
(
F -0 32)/1,8
Giá
trị
trên thang độ C (0°C) nay
0
0
1 C= ? F
được
xác
định
là
tương
đương
o
10 C= ? K với 273K với độ chệnh lệch nhiệt
độ của 1°C tương đương với độ
chệnh lệch của 1 K
Trò chơi
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai, nhiệt
độ sôi của nước là bao nhiêu?
A. 1000C
B. 2120F
C. 273K
D. 320F
LUYỆN TẬP
Câu 2: Trong thang nhiệt độ Ken – vin, nhiệt độ của
nước đá đang tan là bao nhiêu?
A. 273K
B. 0K
C. 00C
D. 320F
LUYỆN TẬP
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng?
A. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 373K
B. 10C tương ứng với 32,80F
C. Khoảng 1000C tương ứng với khoảng 2120F.
D. Cả 3 phương án trên
LUYỆN TẬP
Câu 4: Trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt, nhiệt độ của
nước đá đang tan là bao nhiêu?
A. 273K
B. 0K
C. 00C
D. 320F
Trong các nhiệt độ sau: 0°C, 5°C, 36,5 °C,
323°C, hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi
hiện tượng, quá trình trong các hình bên dưới.
c)
Chì
nóng
chảy
a) Nước chanh đá
b) Đo
d)
Nước
E
N
D
Cảm ơn Thầy Cô và các em
đã chú ý lắng nghe
III. NHIỆT KẾ
ng các hình ảnh sau đây, đâu là nhiệt kế ?
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế thuỷ ngân
Bút thử điện
• Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế. Có : Nhiệt kế Nhiệt kế Rượu
điện tử, nhiệt kế thuỷ ngân và nhiệt kế rượu.
Cấu tạo nhiệt kế thuỷ ngân.
Nhiệt kế gồm
những phần
nào ?
CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA NHIỆT KẾ
+ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nhiệt kế.
+ GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế ở hình 4.2.
- Giới hạn đo của nhiệt kế (là số lớn nhất trên nhiệt kế):
2000C
- Độ chia nhỏ nhất (khoảng cách giữa 2 vạch chia liên tiếp):
Trong khoảng cách từ 00C đến 200C có 10 vạch => khoảng
cách giữa 2 vạch liên tiếp là 20C.
Cấu tạo: Gồm 3 phần: Bầu (Cảm nhận nhiệt độ), ống dẫn
chứa chất lỏng và phần ống nhiệt kế có vạch chỉ thị kết
quả.
- NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG: Nhiệt kế thủy ngân hoạt động
dựa theo nguyên lý sự giãn nở của thuỷ ngân theo nhiệt
độ: Nhiệt độ thay đổi làm cho cột thuỷ ngân trong ống dài
ra hoặc ngắn lại.
Nhiệt kế thuỷ ngân trên có giới hạn đo là bao
nhiêu và độ chia nhỏ nhất là bao nhiêu ?
Phần ống sát với bầu được làm cong nhỏ lại
nhằm mục đích gì ?
Nêu cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế trên
Ñaëc ñieåm cuûa nhieät keá y teá
Phaàn oáng quaûn gaàn baàu coù moät
chỗå thaét.
Taùc duïng cuûa choå thaét:
ngaên khoâng
cho thuyû ngaân tuït xuoáng baàu khi
ñöa nhieät keá ra khoûi cô theå.
Nhôø ñoù ta coù theå ñoïc đöôïc
nhieät ñoä cô theå.
CÁCH ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
- Cho bầu của nhiệt kế tiếp xúc với vật.
- Dựa vào độ dài của phần chất lỏng
trong nhiệt kế (chất lỏng trong ống nhiệt
kế sẽ ngắn đi khi gặp vật lạnh, dài ra khi
gặp vật nóng) ta đọc được nhiệt độ trên
thang đo.
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với
mặt số và đọc vạch chia gần nhất với
HOẠT ĐỘNG NHÓM
TỔ
1
Dùng nhiệt k
ế y tế để thả
o luận về các
h đo nhiệt độ
cơ thể ....
TỔ
2
Hãy cho biết
cách đặt mắt
nhìn và đọc
đúng số chỉ
của nhiệt
kế ...
TỔ
3
Dùng nhiệt kế
điện tử
để thảo luận v
ề cách đo nhiệt
độ cơ thể ....
Hãy choTỔ
biết
các vị trí
4
trên cơ thể
dùng nhiệt
kế điện tử
để đo nhiệt
độ. Kể ra 3
ưu điểm của
nhiệt kế
điện tử ?
Cách đo nhiệt độ cơ thể dung nhiệt kế
- Đầuy tế
tiên, vẩy mạnh cho thủy ngân tụt
xuống vạch thấp nhất (vạch 35 – hình 4.3).
- Dùng bông và cồn y tế làm sạch nhiệt kế.
- Đặt nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại để
giữ nhiệt kế
- Sau khoảng 3 phút, lấy nhiệt kế ra và đọc
nhiệt độ.
- Đọc theo phần chất lỏng nhiệt kế tương ứng
CÁCH ĐẶT MẮT NHÌN VÀ ĐỌC ĐÚNG SỐ
CHỈ CỦA NHIỆT KẾ?
CÁC BƯỚC SỬ DỤNG NHIỆT KẾ Y TẾ
• Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
• Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
• Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào
nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
• Bước 4: Chờ khoảng 2 – 3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Chỉ ra thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống
dưới đây:
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải
đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo.
CÁC BƯỚC SỬ DỤNG NHIỆT KẾ Y TẾ ĐIỆN TỬ
• Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
• Bước 2: Bấm nút khởi động.
• Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
• Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bip”, rút nhiệt kế ra đọc
nhiệt độ.
• Bước 5: Tắt nút khởi động.
KIẾN THỨC MỞ RỘNG
So saùnh caùc nhieät keá veà GHÑ,ÑCNN
vaø coâng duïng cuûa chuùng
1. Nhieät keá röôïu
2. Nhieät keá thuyû ngaân
3. Nhieät keá y teá
tế
y
ế
k
t
iệ ngân
h
N
ỷ
thu
Nhiệt kế rượu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nh
k
t
iệ
t
y
ế
t
n
iệ
đ
ế
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt kế thuỷ ngân
Cấu tạo
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
C
0
37
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không
cho thủy ngân tụt
xuống khi đưa nhiệt
kế ra khỏi cơ thể
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
41
42
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ RƯỢU
GHĐ
Từ……………
- 300C
Đến…………..0
130 C
Từ……………
350C
Đến…………..
0
42 C
Từ…………..
- 200C
Đến…………0
50 C
ĐCNN
CÔNG DỤNG
1C
Đo nhiệt độ
trong các
thí nghiệm
0,10C
Đo nhiệt độ
cơ thể
0
20C
Đo nhiệt độ
khí quyển
GHI NHỚ
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật
Người ta dung nhiệt kế để đo nhiệt độ
Nhiệt kế được dùng (Hoạt động) dựa trên sự nở
nhiệt của chất lỏng
Trong thang nhiệt độ Xen- xi- ot , nhiệt độ của
nước đá đang tan là Oo C và nhiệt độ của hơi nước
đang sôi là 1000C
Trong thang nhiệt độ Fa-ren-hai , nhiệt độ của
nước đá đang tan là -32o F và nhiệt độ của hơi
nước đang sôi là 2120F
Vaän duïng:
• Haõy tính xem 370C öùng vôùi bao nhieâu 0F?
• 370C = 00C + 370C
= 320F + (37x 1,80F)= 98,60F
 








Các ý kiến mới nhất