Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 42. Cân bằng tự nhiên và bảo vệ môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phương Nam
Ngày gửi: 12h:56' 24-11-2024
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 481
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phương Nam
Ngày gửi: 12h:56' 24-11-2024
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 481
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Phương Nam)
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC
BẠN ĐẾN BÀI HỌC MỚI
Chuột sẽ sinh trưởng và phát triển, ảnh hưởng đến
mùa màng
BÀI 32: CÂN BẰNG TỰ NHIÊN VÀ
BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
I.CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
1. Khái niệm cân bằng tự nhiên
KHÁI NIỆM
Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp
độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều
kiện sống.
LẤY THÊM VÍ DỤ VỀ SỰ
CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
Ví dụ thể hiện sự cân bằng tự nhiên: Sự cân bằng tự nhiên xảy ra
giữa quần thể sâu và chim ăn sâu: Khi số lượng chim tăng cao, chim
ăn nhiều sâu → số lượng sâu giảm → không đủ thức ăn cho chim
sâu → số lượng chim sâu giảm → số lượng sâu tăng. Như vậy, số
lượng sâu và chim ăn sâu luôn được duy trì ở mức cân bằng.
I.CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
2. Nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và một số biện pháp bảo
vệ, duy trì cân bằng tự nhiên
- Nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên là do quá trình tự
NGUYÊN NHÂN
nhiên và các hoạt động của con người như: núi lửa, động đất,
thay đổi khí hậu, phá vỡ nơi cư trú của sinh vật, gây ô nhiễm
môi trường...
NÊU MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỊA
PHƯƠNG EM GÂY MẤT CÂN
BẰNG TỰ NHIÊN
- Chặt phá rừng.
- Săn bắt, tiêu diệt quá mức các loài động vật hoang dã.
- Du nhập vào hệ sinh thái các loài sinh vật lạ.
- Gây ô nhiễm môi trường sống: xả rác bừa bãi, lạm dụng thuốc
bảo vệ thực vật, xả nước thải công nghiệp chưa qua xử lí,…
Chúng ta cần làm gì để duy trì cân bằng tự nhiên?
I.CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
3. Bảo vệ động vật hoang dã
BIỆN PHÁP
- Biện pháp duy trì cân bằng tự nhiên: bảo vệ
đa dạng sinh học, kiểm soát việc du nhập các
loài sinh vật ngoại lai, giảm thiểu các nguồn
chất thải gây ô nhiễm,…
- Bảo vệ động vật hoang dã trong tự nhiên có ý
nghĩa quan trọng đối với bảo vệ đa dạng sinh
học, góp phần đảm bảo cân bằng trong tự nhiên:
+ Kiểm soát các hoạt động săn bắn, buôn bán động
vật
hoang dã; tuyên truyền nâng cao
ý thức cộng đồng…
+ Bảo vệ rừng và biển; xây dựng các khu bảo tồn
thiên nhiên, vườn quốc gia…
NÊU Ý NGHĨA CỦA MỘT
SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ
ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
- Xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về
tăng cường kiểm soát các hoạt động săn bắn,
buôn bán động vật hoang dã Răn đe, ngăn
chặn , từ đó, giúp giảm thiểu tối đa các hành vi
săn bắn, buôn bán động vật hoang dã.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ các loài
động vật hoang dã,…Giúp người dân hiểu rõ về vai trò và tầm quan trọng của việc
bảo vệ các loài động vật hoang dã, từ đó, nâng cao ý thức bảo vệ động vật hoang dã.
- Bảo vệ các khu rừng và biển; Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn
quốc gia,…Giúp bảo vệ môi trường sống của các loài động vật hoang dã.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
HÃY LIỆT KÊ 10 LOÀI
ĐỘNG VẬT TRONG DANH
SÁCH CÁC LOÀI CÓ
NGUY CÓ TUYỆT CHỦNG
Ở VIỆT NAM.
10 loài động vật
trong danh sách các loài
có nguy cơ tuyệt chủng ở
Việt Nam:
Hổ Đông Dương, Sao la,
Voọc mũi hếch, Voọc đầu
trắng, Voi, Rùa da, Voọc
mông trắng, Cá cóc Tam
Đảo, Gấu ngựa, Culi,…
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động của con người đối với môi trường
Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kỳ phát triển xã hội
Câu hỏi
Quan sát hình 42.3 và cho biết
con người đã tác động đến
môi trường bằng những cách
nào qua các thời kì.
- Thời kì nguyên thủy: Con người chủ yếu khai thác
thiên nhiên thông qua hình thức hái lượm và săn bắn.
Tác động đáng kể của con người đối với môi trường là
con người biết dùng lửa để nấu nướng thức ăn, sưởi
ấm và xua đuổi thú dữ,… làm cho nhiều cánh rừng
rộng lớn bị đốt cháy.
- Thời kì xã hội nông nghiệp: Hoạt động trồng trọt và
chăn nuôi ở thời kì này đã dẫn tới việc chặt phá và đốt
rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc và định cư.
Hoạt động cày xới đất canh tác góp phần làm thay đổi
đất và tầng nước mặt, dẫn tới nhiều vùng đất bị khô
cằn và suy giảm độ màu mỡ.
- Thời kì xã hội công nghiệp: Máy móc ra đời đã tác
động mạnh mẽ đến môi trường sống; nền nông nghiệp
cơ giới hóa tạo ra nhiều vùng trồng trọt lớn; công
nghiệp khai khoáng phát triển đã phá đi rất nhiều diện
tích rừng trên Trái Đất. Đô thị hóa ngày càng tăng đã
lấy đi nhiều vùng đất rừng tự nhiên và đất trồng trọt.
Bên cạnh đó, một số hoạt động của con người cũng
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động của con người đối với môi trường
Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kỳ phát triển xã hội
Hậu quả của việc phá hủy rừng đối với môi trường tự nhiên:
- Làm mất đi nguồn thức ăn, nơi ở của nhiều sinh vật → Làm phá hủy và suy
thoái các hệ sinh thái tự nhiên, làm mất đa dạng sinh học.
- Làm gia tăng lượng khí CO2 trong không
khí → Gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà
Câu hỏi
kính dẫn đến biến đổi khí hậu với hàng loạt các thảm họa môi trường nặng nề
Việc phá hủy rừng đã gây
như lũ lụt, hạn hán,…
hậu
quả tượng
gì cho
- Làm mất độ che phủ vàra
giữnhững
đất → Gây
ra hiện
xói mòn, sạt lở đất, giảm
lượng nước ngầm,… môi trường tự nhiên?
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động của con người đối với môi trường
Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên.
- Một số tác động của con người tới môi trường tự nhiên như đốt rừng làm nương
rẫy, khai thác khoáng sản, phá rừng phát triển các khu dân cư, xả thải gây ô nhiễm,
… làm phá hủy và suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, làm mất đa dạng sinh học,
ra của
lũ lụt,
hán...
gây
Vai trò
conhạn
người
trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- Con người có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường.
- Một số biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên của con người:
+ Bảo vệ các loài sinh vật, trồng cây gây rừng, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên,
hạn chế gây ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng tái tạo (ví dụ năng lượng mặt
trời, điện gió,… thay thế cho than đá, dầu lửa,…) nhằm góp phần duy trì cân bằng tự
nhiên, bảo vệ và phục hồi môi trường đang bị suy thoái.
+ Đồng thời, việc thực hiện hiệu quả các chính sách về dân số đã góp phần làm giảm
sức ép lên môi trường.
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2. Ô nhiễm môi trường
KHÁI NIỆM
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng khi các tính chất vật lí, hóa học, sinh
học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống con người và
các sinh vật khác.
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2. Ô nhiễm môi trường
Câu hỏi
Nêu một số nguyên
nhân gây ô nhiễm
môi trường
- Do khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản
xuất công nghiệp và giao thông vận tải; quá trình đun
nấu trong các hộ gia đình; do cháy rừng.
- Do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật: thuốc trừ sâu,
diệt cỏ, diệt nấm bệnh,…
- Do các chất phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử;
từ các vụ thử vũ khí hạt nhân.
- Do chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách
tạo môi trường cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển.
- Do quá trình xây dựng, sinh hoạt, khai thác,… thải ra
các vật liệu rắn.
- Do nước thải từ các nhà máy, hoạt động sản xuất,…
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2. Ô nhiễm môi trường
Phân loại
Ô nhiễm do khí thải
Nguyên nhân
- Quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất công
nghiệp và giao thông vận tải.
- Quá trình đun nấu trong các hộ gia đình.
- Cháy rừng.
Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ - Các loại thuốc hóa học
cỏ, diệt nấm bệnh,…
thực vật
Biện pháp
- Kiểm soát khí thải từ các nhà máy.
- Hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân.
- Phòng chống cháy rừng.
- Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo.
như: thuốc trừ sâu, diệt - Thay thế thuốc bảo vệ thực vật hóa học bằng thuốc có
nguồn gốc sinh học.
- Sử dụng các loài thiên địch.
Ô nhiễm do các chất phóng - Từ các nhà máy điện nguyên tử.
- Từ các vụ thử vũ khí hạt nhân.
xạ
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các nhà máy điện
nguyên tử.
- Xử lí chất thải nhiễm phóng xạ trước khi thải ra môi
trường.
Ô nhiễm do sinh vật gây - Chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách - Để rác đúng nơi quy định.
tạo môi trường cho các vi sinh vật gây bệnh phát - Xử lí rác thải đúng cách.
bệnh
triển.
- Vệ sinh nơi ở,…
Ô nhiễm do chất thải rắn
- Quá trình xây dựng, sinh hoạt, khai thác,… thải - Sử dụng tiết kiệm, tận dụng hoặc tái sử dụng để hạn chế
ra các vật liệu rắn.
thải vật liệu rắn.
- Thu gom, phân loại và xử lí rác thải rắn đúng cách,…
Ô nhiễm do nước thải
- Từ các nhà máy.
- Xử lí nước trước khi thải ra môi trường.
- Từ hoạt động sản xuất gây ô nhiễm nước rồi thải - Hạn chế sử dụng hóa chất gây ô nhiễm nước trong sản
ra môi trường.
xuất.
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2. Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm do khí thải
Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực
vật
Ô nhiễm do các chất phóng xạ
Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh
Ô nhiễm do chất thải rắn
Ô nhiễm do nước thải
Câu
Câu hỏi
hỏi
Hiện
cháypháp
rừng
Nêutượng
một số biện
làmđã
môiđến
tác giảm
độngthiểu
nhưô nhiễm
thế nào
trường?
môi trường?
Phục hồi rừng và trồng nhiều cây xanh.
- Hạn chế phát triển dân số quá nhanh.
- Gây
ô nhiễm
không
thải từ cháy rừng gây ô nhiễm môi
- Sử
dụng
các vậtmôi
liệutrường
thay thế
thânkhí:
thiệnKhói
với bụi,
môi khí
trường.
trường
không
- Đi
bộ hoặc
sử khí.
dụng xe đạp thay thế cho xe máy, ô tô khi có thể.
- Làm
mấthệ
đithống
môi trường
sống
tính nuôi.
mạng của nhiều loài sinh vật dẫn đến mất đa
- Xây
dựng
xử lí chất
thảivàchăn
dạngra
sinh
- Đưa
cáchọc.
giải pháp cưỡng chế hành chính, xử lý hình sự đủ tính răn đe đối với các
- Làm
giảmô độ
che môi
phủ trường.
của rừng dẫn đến nhiều hậu quả môi trường lâu dài khác như:
hành
vi gây
nhiễm
thoái hóa,
xói và
mòn
đất;dục
suyđể
giảm
nguồn
ngầm;
tăngcủa
hiệnmọi
tượng
hiệutrong
ứng việc
nhà
- Tuyên
truyền
giáo
nâng
cao nước
hiểu biết
và gia
ý thức
người
kính;….
bảo
vệ môi trường.
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3. Biến đổi khí hậu
KHÁI NIỆM
HẬU QUẢ
Biến đổi khí hậu là những thay đổi của các yếu tố khí hậu như
nhiệt độ, lượng mưa,… vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã
được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài
thập kỉ hoặc dài hơn.
Hậu quả của biến đổi khí hậu là làm nhiệt độ tăng, giảm thất
thường, Trái Đất nóng lên, băng ở hai cực tan ra, nước biển
dâng gây ngập lụt, xâm nhập mặn, nhấn chìm nhiều vùng dân
cư, nhiệt độ và lượng mưa thay đổi gây ảnh hưởng tới các
sinh vật và sản xuất nông nghiệp,…
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3. Biến đổi khí hậu
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3. Biến đổi khí hậu
Luyện tập
Nêu ý nghĩa của hoạt động
trồng rừng, phủ xanh đất
trồng, đồi trọc
Hoạt động trồng rừng, phủ xanh đất
trống, đồi trọc giúp tăng độ che phủ của
cây xanh, từ đó mang lại nhiều lợi ích to
lớn như:
- Giúp hạn chế sự gia tăng hàm lượng
khí carbon dioxide trong không khí, từ
đó giúp hạn chế tình trạng biến đổi khí
hậu.
- Đảm bảo nguồn cung cấp thức ăn, nơi
ở cho nhiều loài sinh vật, từ đó giúp bảo
vệ đa dạng sinh học.
- Giúp bảo vệ các nguồn tài nguyên
thiên đất, nước sạch,…
- Giúp cung cấp đủ nguyên, nhiên liệu
HOẠT ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Thành phần cấu trúc hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái
nhân tạo là hệ sinh thái tự nhiên có
A
:
C
:
thành phần loài phong phú,
số lượng cá thể nhiều,…
có đủ sinh vật sản xuất, sinh vật
tiêu thụ và sinh vật phân giải,
phân bố không gian nhiều tầng,…
B
:
kích thước cá thể đa dạng, các
cá thể có tuổi khác nhau,…
D cả A, B và C
:
Thành phần cấu trúc hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái
nhân tạo là hệ sinh thái tự nhiên có
A
:
C
:
thành phần loài phong phú,
số lượng cá thể nhiều,…
có đủ sinh vật sản xuất, sinh vật
tiêu thụ và sinh vật phân giải,
phân bố không gian nhiều tầng,…
B
:
kích thước cá thể đa dạng, các
cá thể có tuổi khác nhau,…
D cả A, B và C
:
Điền vào chỗ trống: "Cân bằng tự nhiên là trạng thái ... tự nhiên của quần thể, quần
xã, hệ sinh thái, hướng tới sự ... với điều kiện sống."
A
:
bình thường, tồn tại
B
:
C
:
bình thường, thích nghi
D ổn định, tồn tại
:
ổn định, thích nghi
Điền vào chỗ trống: "Cân bằng tự nhiên là trạng thái ... tự nhiên của quần thể, quần
xã, hệ sinh thái, hướng tới sự ... với điều kiện sống."
A
:
bình thường, tồn tại
B
:
C
:
bình thường, thích nghi
D ổn định, tồn tại
:
ổn định, thích nghi
Để bảo vệ thiên nhiên hoang dã, cần ngăn chặn hoạt động nào dưới đây?
A
:
Săn bắt thú hoang dã, quý
hiếm.
C
:
Bảo vệ rừng già, rừng đầu
nguồn.
B
:
D
:
Xây dựng các khu bảo tồn,
rừng đầu nguồn.
Trồng cây, gây rừng tạo môi
trường sống cho động vật
hoang dã
Để bảo vệ thiên nhiên hoang dã, cần ngăn chặn hoạt động nào dưới đây?
A
:
Săn bắt thú hoang dã, quý
hiếm.
C
:
Bảo vệ rừng già, rừng đầu
nguồn.
B
:
D
:
Xây dựng các khu bảo tồn,
rừng đầu nguồn.
Trồng cây, gây rừng tạo môi
trường sống cho động vật
hoang dã
Xã hội loài người đã trải qua các giai đoạn phát triển, lần lượt theo thứ tự là:
A
:
C
:
Xã hội công nghiệp, xã hội
nông nghiệp, thời kì nguyên
thủy
Xã hội nông nghiệp, thời kì
nguyên thủy, xã hội công
nghiệp
B
:
D
:
Thời kì nguyên thủy, xã hội
công nghiệp, xã hội nông
nghiệp
Thời kì nguyên thủy, xã hội
nông nghiệp, xã hội công
nghiệp
Xã hội loài người đã trải qua các giai đoạn phát triển, lần lượt theo thứ tự là:
A
:
C
:
Xã hội công nghiệp, xã hội
nông nghiệp, thời kì nguyên
thủy
Xã hội nông nghiệp, thời kì
nguyên thủy, xã hội công
nghiệp
B
:
D
:
Thời kì nguyên thủy, xã hội
công nghiệp, xã hội nông
nghiệp
Thời kì nguyên thủy, xã hội
nông nghiệp, xã hội công
nghiệp
Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
A
:
C
:
Khai thác tài nguyên thiên
nhiên, săn bắt động vật hoang
dã
Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt
động vật hoang dã, khai thác
tài nguyên thiên nhiên
B
:
Săn bắt động vật hoang dã,
chặt phá rừng bừa bãi
D
:
Chặt phá rừng bừa bãi, khai
thác tài nguyên thiên nhiên
Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
A
:
C
:
Khai thác tài nguyên thiên
nhiên, săn bắt động vật hoang
dã
Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt
động vật hoang dã, khai thác
tài nguyên thiên nhiên
B
:
Săn bắt động vật hoang dã,
chặt phá rừng bừa bãi
D
:
Chặt phá rừng bừa bãi, khai
thác tài nguyên thiên nhiên
HẸN GẶP LẠI CÁC
EM VÀO
TIẾT HỌC SAU
BẠN ĐẾN BÀI HỌC MỚI
Chuột sẽ sinh trưởng và phát triển, ảnh hưởng đến
mùa màng
BÀI 32: CÂN BẰNG TỰ NHIÊN VÀ
BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
I.CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
1. Khái niệm cân bằng tự nhiên
KHÁI NIỆM
Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp
độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều
kiện sống.
LẤY THÊM VÍ DỤ VỀ SỰ
CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
Ví dụ thể hiện sự cân bằng tự nhiên: Sự cân bằng tự nhiên xảy ra
giữa quần thể sâu và chim ăn sâu: Khi số lượng chim tăng cao, chim
ăn nhiều sâu → số lượng sâu giảm → không đủ thức ăn cho chim
sâu → số lượng chim sâu giảm → số lượng sâu tăng. Như vậy, số
lượng sâu và chim ăn sâu luôn được duy trì ở mức cân bằng.
I.CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
2. Nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và một số biện pháp bảo
vệ, duy trì cân bằng tự nhiên
- Nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên là do quá trình tự
NGUYÊN NHÂN
nhiên và các hoạt động của con người như: núi lửa, động đất,
thay đổi khí hậu, phá vỡ nơi cư trú của sinh vật, gây ô nhiễm
môi trường...
NÊU MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỊA
PHƯƠNG EM GÂY MẤT CÂN
BẰNG TỰ NHIÊN
- Chặt phá rừng.
- Săn bắt, tiêu diệt quá mức các loài động vật hoang dã.
- Du nhập vào hệ sinh thái các loài sinh vật lạ.
- Gây ô nhiễm môi trường sống: xả rác bừa bãi, lạm dụng thuốc
bảo vệ thực vật, xả nước thải công nghiệp chưa qua xử lí,…
Chúng ta cần làm gì để duy trì cân bằng tự nhiên?
I.CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
3. Bảo vệ động vật hoang dã
BIỆN PHÁP
- Biện pháp duy trì cân bằng tự nhiên: bảo vệ
đa dạng sinh học, kiểm soát việc du nhập các
loài sinh vật ngoại lai, giảm thiểu các nguồn
chất thải gây ô nhiễm,…
- Bảo vệ động vật hoang dã trong tự nhiên có ý
nghĩa quan trọng đối với bảo vệ đa dạng sinh
học, góp phần đảm bảo cân bằng trong tự nhiên:
+ Kiểm soát các hoạt động săn bắn, buôn bán động
vật
hoang dã; tuyên truyền nâng cao
ý thức cộng đồng…
+ Bảo vệ rừng và biển; xây dựng các khu bảo tồn
thiên nhiên, vườn quốc gia…
NÊU Ý NGHĨA CỦA MỘT
SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ
ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
- Xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về
tăng cường kiểm soát các hoạt động săn bắn,
buôn bán động vật hoang dã Răn đe, ngăn
chặn , từ đó, giúp giảm thiểu tối đa các hành vi
săn bắn, buôn bán động vật hoang dã.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ các loài
động vật hoang dã,…Giúp người dân hiểu rõ về vai trò và tầm quan trọng của việc
bảo vệ các loài động vật hoang dã, từ đó, nâng cao ý thức bảo vệ động vật hoang dã.
- Bảo vệ các khu rừng và biển; Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn
quốc gia,…Giúp bảo vệ môi trường sống của các loài động vật hoang dã.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
HÃY LIỆT KÊ 10 LOÀI
ĐỘNG VẬT TRONG DANH
SÁCH CÁC LOÀI CÓ
NGUY CÓ TUYỆT CHỦNG
Ở VIỆT NAM.
10 loài động vật
trong danh sách các loài
có nguy cơ tuyệt chủng ở
Việt Nam:
Hổ Đông Dương, Sao la,
Voọc mũi hếch, Voọc đầu
trắng, Voi, Rùa da, Voọc
mông trắng, Cá cóc Tam
Đảo, Gấu ngựa, Culi,…
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động của con người đối với môi trường
Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kỳ phát triển xã hội
Câu hỏi
Quan sát hình 42.3 và cho biết
con người đã tác động đến
môi trường bằng những cách
nào qua các thời kì.
- Thời kì nguyên thủy: Con người chủ yếu khai thác
thiên nhiên thông qua hình thức hái lượm và săn bắn.
Tác động đáng kể của con người đối với môi trường là
con người biết dùng lửa để nấu nướng thức ăn, sưởi
ấm và xua đuổi thú dữ,… làm cho nhiều cánh rừng
rộng lớn bị đốt cháy.
- Thời kì xã hội nông nghiệp: Hoạt động trồng trọt và
chăn nuôi ở thời kì này đã dẫn tới việc chặt phá và đốt
rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc và định cư.
Hoạt động cày xới đất canh tác góp phần làm thay đổi
đất và tầng nước mặt, dẫn tới nhiều vùng đất bị khô
cằn và suy giảm độ màu mỡ.
- Thời kì xã hội công nghiệp: Máy móc ra đời đã tác
động mạnh mẽ đến môi trường sống; nền nông nghiệp
cơ giới hóa tạo ra nhiều vùng trồng trọt lớn; công
nghiệp khai khoáng phát triển đã phá đi rất nhiều diện
tích rừng trên Trái Đất. Đô thị hóa ngày càng tăng đã
lấy đi nhiều vùng đất rừng tự nhiên và đất trồng trọt.
Bên cạnh đó, một số hoạt động của con người cũng
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động của con người đối với môi trường
Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kỳ phát triển xã hội
Hậu quả của việc phá hủy rừng đối với môi trường tự nhiên:
- Làm mất đi nguồn thức ăn, nơi ở của nhiều sinh vật → Làm phá hủy và suy
thoái các hệ sinh thái tự nhiên, làm mất đa dạng sinh học.
- Làm gia tăng lượng khí CO2 trong không
khí → Gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà
Câu hỏi
kính dẫn đến biến đổi khí hậu với hàng loạt các thảm họa môi trường nặng nề
Việc phá hủy rừng đã gây
như lũ lụt, hạn hán,…
hậu
quả tượng
gì cho
- Làm mất độ che phủ vàra
giữnhững
đất → Gây
ra hiện
xói mòn, sạt lở đất, giảm
lượng nước ngầm,… môi trường tự nhiên?
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động của con người đối với môi trường
Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên.
- Một số tác động của con người tới môi trường tự nhiên như đốt rừng làm nương
rẫy, khai thác khoáng sản, phá rừng phát triển các khu dân cư, xả thải gây ô nhiễm,
… làm phá hủy và suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, làm mất đa dạng sinh học,
ra của
lũ lụt,
hán...
gây
Vai trò
conhạn
người
trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- Con người có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường.
- Một số biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên của con người:
+ Bảo vệ các loài sinh vật, trồng cây gây rừng, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên,
hạn chế gây ô nhiễm môi trường, sử dụng năng lượng tái tạo (ví dụ năng lượng mặt
trời, điện gió,… thay thế cho than đá, dầu lửa,…) nhằm góp phần duy trì cân bằng tự
nhiên, bảo vệ và phục hồi môi trường đang bị suy thoái.
+ Đồng thời, việc thực hiện hiệu quả các chính sách về dân số đã góp phần làm giảm
sức ép lên môi trường.
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2. Ô nhiễm môi trường
KHÁI NIỆM
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng khi các tính chất vật lí, hóa học, sinh
học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống con người và
các sinh vật khác.
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2. Ô nhiễm môi trường
Câu hỏi
Nêu một số nguyên
nhân gây ô nhiễm
môi trường
- Do khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản
xuất công nghiệp và giao thông vận tải; quá trình đun
nấu trong các hộ gia đình; do cháy rừng.
- Do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật: thuốc trừ sâu,
diệt cỏ, diệt nấm bệnh,…
- Do các chất phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử;
từ các vụ thử vũ khí hạt nhân.
- Do chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách
tạo môi trường cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển.
- Do quá trình xây dựng, sinh hoạt, khai thác,… thải ra
các vật liệu rắn.
- Do nước thải từ các nhà máy, hoạt động sản xuất,…
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2. Ô nhiễm môi trường
Phân loại
Ô nhiễm do khí thải
Nguyên nhân
- Quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất công
nghiệp và giao thông vận tải.
- Quá trình đun nấu trong các hộ gia đình.
- Cháy rừng.
Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ - Các loại thuốc hóa học
cỏ, diệt nấm bệnh,…
thực vật
Biện pháp
- Kiểm soát khí thải từ các nhà máy.
- Hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân.
- Phòng chống cháy rừng.
- Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo.
như: thuốc trừ sâu, diệt - Thay thế thuốc bảo vệ thực vật hóa học bằng thuốc có
nguồn gốc sinh học.
- Sử dụng các loài thiên địch.
Ô nhiễm do các chất phóng - Từ các nhà máy điện nguyên tử.
- Từ các vụ thử vũ khí hạt nhân.
xạ
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các nhà máy điện
nguyên tử.
- Xử lí chất thải nhiễm phóng xạ trước khi thải ra môi
trường.
Ô nhiễm do sinh vật gây - Chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách - Để rác đúng nơi quy định.
tạo môi trường cho các vi sinh vật gây bệnh phát - Xử lí rác thải đúng cách.
bệnh
triển.
- Vệ sinh nơi ở,…
Ô nhiễm do chất thải rắn
- Quá trình xây dựng, sinh hoạt, khai thác,… thải - Sử dụng tiết kiệm, tận dụng hoặc tái sử dụng để hạn chế
ra các vật liệu rắn.
thải vật liệu rắn.
- Thu gom, phân loại và xử lí rác thải rắn đúng cách,…
Ô nhiễm do nước thải
- Từ các nhà máy.
- Xử lí nước trước khi thải ra môi trường.
- Từ hoạt động sản xuất gây ô nhiễm nước rồi thải - Hạn chế sử dụng hóa chất gây ô nhiễm nước trong sản
ra môi trường.
xuất.
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2. Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm do khí thải
Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực
vật
Ô nhiễm do các chất phóng xạ
Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh
Ô nhiễm do chất thải rắn
Ô nhiễm do nước thải
Câu
Câu hỏi
hỏi
Hiện
cháypháp
rừng
Nêutượng
một số biện
làmđã
môiđến
tác giảm
độngthiểu
nhưô nhiễm
thế nào
trường?
môi trường?
Phục hồi rừng và trồng nhiều cây xanh.
- Hạn chế phát triển dân số quá nhanh.
- Gây
ô nhiễm
không
thải từ cháy rừng gây ô nhiễm môi
- Sử
dụng
các vậtmôi
liệutrường
thay thế
thânkhí:
thiệnKhói
với bụi,
môi khí
trường.
trường
không
- Đi
bộ hoặc
sử khí.
dụng xe đạp thay thế cho xe máy, ô tô khi có thể.
- Làm
mấthệ
đithống
môi trường
sống
tính nuôi.
mạng của nhiều loài sinh vật dẫn đến mất đa
- Xây
dựng
xử lí chất
thảivàchăn
dạngra
sinh
- Đưa
cáchọc.
giải pháp cưỡng chế hành chính, xử lý hình sự đủ tính răn đe đối với các
- Làm
giảmô độ
che môi
phủ trường.
của rừng dẫn đến nhiều hậu quả môi trường lâu dài khác như:
hành
vi gây
nhiễm
thoái hóa,
xói và
mòn
đất;dục
suyđể
giảm
nguồn
ngầm;
tăngcủa
hiệnmọi
tượng
hiệutrong
ứng việc
nhà
- Tuyên
truyền
giáo
nâng
cao nước
hiểu biết
và gia
ý thức
người
kính;….
bảo
vệ môi trường.
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3. Biến đổi khí hậu
KHÁI NIỆM
HẬU QUẢ
Biến đổi khí hậu là những thay đổi của các yếu tố khí hậu như
nhiệt độ, lượng mưa,… vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã
được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài
thập kỉ hoặc dài hơn.
Hậu quả của biến đổi khí hậu là làm nhiệt độ tăng, giảm thất
thường, Trái Đất nóng lên, băng ở hai cực tan ra, nước biển
dâng gây ngập lụt, xâm nhập mặn, nhấn chìm nhiều vùng dân
cư, nhiệt độ và lượng mưa thay đổi gây ảnh hưởng tới các
sinh vật và sản xuất nông nghiệp,…
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3. Biến đổi khí hậu
II.BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3. Biến đổi khí hậu
Luyện tập
Nêu ý nghĩa của hoạt động
trồng rừng, phủ xanh đất
trồng, đồi trọc
Hoạt động trồng rừng, phủ xanh đất
trống, đồi trọc giúp tăng độ che phủ của
cây xanh, từ đó mang lại nhiều lợi ích to
lớn như:
- Giúp hạn chế sự gia tăng hàm lượng
khí carbon dioxide trong không khí, từ
đó giúp hạn chế tình trạng biến đổi khí
hậu.
- Đảm bảo nguồn cung cấp thức ăn, nơi
ở cho nhiều loài sinh vật, từ đó giúp bảo
vệ đa dạng sinh học.
- Giúp bảo vệ các nguồn tài nguyên
thiên đất, nước sạch,…
- Giúp cung cấp đủ nguyên, nhiên liệu
HOẠT ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Thành phần cấu trúc hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái
nhân tạo là hệ sinh thái tự nhiên có
A
:
C
:
thành phần loài phong phú,
số lượng cá thể nhiều,…
có đủ sinh vật sản xuất, sinh vật
tiêu thụ và sinh vật phân giải,
phân bố không gian nhiều tầng,…
B
:
kích thước cá thể đa dạng, các
cá thể có tuổi khác nhau,…
D cả A, B và C
:
Thành phần cấu trúc hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái
nhân tạo là hệ sinh thái tự nhiên có
A
:
C
:
thành phần loài phong phú,
số lượng cá thể nhiều,…
có đủ sinh vật sản xuất, sinh vật
tiêu thụ và sinh vật phân giải,
phân bố không gian nhiều tầng,…
B
:
kích thước cá thể đa dạng, các
cá thể có tuổi khác nhau,…
D cả A, B và C
:
Điền vào chỗ trống: "Cân bằng tự nhiên là trạng thái ... tự nhiên của quần thể, quần
xã, hệ sinh thái, hướng tới sự ... với điều kiện sống."
A
:
bình thường, tồn tại
B
:
C
:
bình thường, thích nghi
D ổn định, tồn tại
:
ổn định, thích nghi
Điền vào chỗ trống: "Cân bằng tự nhiên là trạng thái ... tự nhiên của quần thể, quần
xã, hệ sinh thái, hướng tới sự ... với điều kiện sống."
A
:
bình thường, tồn tại
B
:
C
:
bình thường, thích nghi
D ổn định, tồn tại
:
ổn định, thích nghi
Để bảo vệ thiên nhiên hoang dã, cần ngăn chặn hoạt động nào dưới đây?
A
:
Săn bắt thú hoang dã, quý
hiếm.
C
:
Bảo vệ rừng già, rừng đầu
nguồn.
B
:
D
:
Xây dựng các khu bảo tồn,
rừng đầu nguồn.
Trồng cây, gây rừng tạo môi
trường sống cho động vật
hoang dã
Để bảo vệ thiên nhiên hoang dã, cần ngăn chặn hoạt động nào dưới đây?
A
:
Săn bắt thú hoang dã, quý
hiếm.
C
:
Bảo vệ rừng già, rừng đầu
nguồn.
B
:
D
:
Xây dựng các khu bảo tồn,
rừng đầu nguồn.
Trồng cây, gây rừng tạo môi
trường sống cho động vật
hoang dã
Xã hội loài người đã trải qua các giai đoạn phát triển, lần lượt theo thứ tự là:
A
:
C
:
Xã hội công nghiệp, xã hội
nông nghiệp, thời kì nguyên
thủy
Xã hội nông nghiệp, thời kì
nguyên thủy, xã hội công
nghiệp
B
:
D
:
Thời kì nguyên thủy, xã hội
công nghiệp, xã hội nông
nghiệp
Thời kì nguyên thủy, xã hội
nông nghiệp, xã hội công
nghiệp
Xã hội loài người đã trải qua các giai đoạn phát triển, lần lượt theo thứ tự là:
A
:
C
:
Xã hội công nghiệp, xã hội
nông nghiệp, thời kì nguyên
thủy
Xã hội nông nghiệp, thời kì
nguyên thủy, xã hội công
nghiệp
B
:
D
:
Thời kì nguyên thủy, xã hội
công nghiệp, xã hội nông
nghiệp
Thời kì nguyên thủy, xã hội
nông nghiệp, xã hội công
nghiệp
Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
A
:
C
:
Khai thác tài nguyên thiên
nhiên, săn bắt động vật hoang
dã
Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt
động vật hoang dã, khai thác
tài nguyên thiên nhiên
B
:
Săn bắt động vật hoang dã,
chặt phá rừng bừa bãi
D
:
Chặt phá rừng bừa bãi, khai
thác tài nguyên thiên nhiên
Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
A
:
C
:
Khai thác tài nguyên thiên
nhiên, săn bắt động vật hoang
dã
Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt
động vật hoang dã, khai thác
tài nguyên thiên nhiên
B
:
Săn bắt động vật hoang dã,
chặt phá rừng bừa bãi
D
:
Chặt phá rừng bừa bãi, khai
thác tài nguyên thiên nhiên
HẸN GẶP LẠI CÁC
EM VÀO
TIẾT HỌC SAU
 









Các ý kiến mới nhất