CD - Bài 43. Cơ chế tiến hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 20h:40' 03-04-2025
Dung lượng: 70.4 MB
Số lượt tải: 309
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 20h:40' 03-04-2025
Dung lượng: 70.4 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
BÀI 43.
CƠ CHẾ
TIẾN
HÓA
CHỦ ĐỀ
12. TIẾN
HÓA
KHỞI ĐỘNG
Ông là nhà tự nhiên
học người Pháp. Ông
cho rằng các dạng
sống đơn giản được
tạo ra độc lập, liên
tục từ các chất vô cơ
và tự biến đổi thành
các loài sinh vật với
Ông là ai?
?
Ông là nhà tự
nhiên học
người Anh.
Ông cho rằng
sinh vật biến
đổi từ thế hệ
này sang thế
hệ khác dưới
tác động của
chọn lọc tự
nhiên.
Ông là ai?
?
Em hãy nối các ý cho phù hợp nội dung ?
1. Theo Darwin, cơ chế tiến
A. đặc điểm thích
hóa là sự tích lũy các biến
nghi trên cơ thể
dị có lợi , đào thải các biến
sinh vật và sự hình
dị có hại dưới tác dụng của
thành loài mới
2. Theo Darwin, nhân tố
chính quy định chiều hướng
và tốc độ biến đổi của các
giống vật nuôi cây trồng là
B. chọn lọc tự nhiên
C. chọn lọc nhân
tạo
3. Theo Darwin, chọn lọc tự
nhiên tác động thông qua đặc
tính di truyền và biến dị là nhân
tố chính trong quá trình hình
ĐÁP ÁN:
1-B;
2-C;
3-A
I. QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ TIẾN
HÓA.
Hình 43.1. Sự hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan điểm
của Lamarck
CH1. Quan sát hình 43.1 và mô tả quá
trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ
theo quan điểm của Lamarck.
Khi dưới thấp
không còn lá cây
(môi trường sống
thay đổi) Các con
hươu lấy thức ăn
Các con hươu thay đổi
tập quán hoạt động
của cổ bằng cách chủ
động vươn cổ lên để
Do đâu mà cổ hươu
sẽ
dài dần ra?
Do cổ được hoạt động
nhiều theo hướng
vươn dài ra.
Đặc điểm cổ dài
có được truyền
lại cho đời sau
không?
Được truyền lại cho
đời sau
Trong các thế hệ kế
tiếp,
do đâu mà các con
hươu lại tiếp tục vươn
Lá cây dưới thấp
ngày một khan
hiếm hơn.
Loài hươu cao cổ được
hình thành như thế
nào?
Cứ như vậy, qua
rất nhiều thế hệ,
loài hươu cổ ngắn
dần hình thành
Em hãy hoàn thành
phần kiến thức còn
thiếu về quan điểm
của Lamarck về cơ
chế tiến hóa:
Lamarck cho rằng
các dạng sống đơn
giản được tạo ra độc
lập, liên tục từ các
chất vô cơ, sinh vật
lực nội
có động
..........................
để tại
biến đổi thích
nghi với điều kiện
sống thay đổi chậm
chạp và trở nên
phức tạp hơn, hoàn
thiện hơn.
Lamarck cho rằng các
dạng sống đơn giản
được tạo ra độc lập, liên
tục từ các chất vô cơ →
Sinh vật không có nguồn
gốc chung.
Sinh vật có động lực nội
tại để thích nghi với điều
kiện sống thay đổi chậm
chạp và trở nên phức tạp
hơn, hoàn thiện dần, mà
không có loài nào bị diệt
vong.
Sinh vật có động lực nội tại để thích nghi với điều
kiện sống thay đổi chậm chạp và trở nên phức tạp
hơn, hoàn thiện dần, mà không có loài nào bị diệt
vong.
Em hãy hoàn thành các nội dung sau:
-Khi môi trường sống thay đổi, sinh vật thay đổi
cách thức sử dụng các bộ phận của cơ thể khiến các
bộ phận
đó thức
biến đổi
phù hợp với...............
cách
sử dụng
mới.xảy ra trong đời sống cá thế được di
- Biến đổi
thế tục
hệ tiếp
truyền cho con và tiếp
đượctheo.
tích lũy
ở ................
-Cứ như vậy, sinh vật biến đổi qua các thế hệ và
luôn thích nghi với môi trường
thay
đổi chậm
loài
không
bị tuyệt
chạp, ...........................
chủng.
-Giải thích cho sự đa dạng của sinh giới, Lamarck
cho rằng các dạng sống đơn giản được tạo ra độc
lập, liên tục từ các chất vô cơ và tự biến đổi thành
các loài sinh vật với mức độ phức tạp tăng dần.
Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình phát
triển cá thể có được xem là tiến hóa không? Vì
sao?
Không.
Vì: Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình
phát triển cá thể là quá trình sinh trưởng và
phát triển của cá thể. Còn tiến hóa là sự thay
đổi các đặc tính di truyền của một quần thể
sinh học qua những thế hệ nối tiếp nhau.
Những đặc tính này được biểu hiện qua các
gene, kết quả của đột biến, tái tổ hợp di
truyền và nguồn gốc các biến dị di truyền
II. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ
CHẾ TIẾN HÓA.
Hình 43.2. Sự hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan
điểm của Darwin
CH2. Quan sát hình 43.2, mô tả quá trình hình
thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan điểm của
Quá trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ
theo quan điểm của Darwin:
- Quá trình sinh sản đã phát sinh nhiều biến dị
sai khác về kích thước cổ giữa các cá thể
thuộc loài hươu.
- Những lá non ở dưới thấp hết dần, cá thể
hươu nào có cổ dài ăn được lá cây trên cao thì
sống sót, còn những cá thể hươu cổ ngắn
không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết.
- Qua nhiều thế hệ, đặc điểm cổ dài ngày càng
trở nên phổ biến trong quần thể, kết quả hình
thành loài hươu cổ dài ăn được lá cây trên
Các loài đang tồn
tại
Các loài đã tuyệt
Hìnhchủng
43.3. Tiến hoá của
sinh vật theo quan điểm
của Darwin
Tổ tiên
chung
CH3. Dựa vào hình 43.3, cho biết Darwin giải
thích như thế nào về sự đa dạng của sinh giới
và nguồn gốc sinh vật.
Các loài đang tồn
tại
Các loài đã tuyệt
Hìnhchủng
43.3. Tiến hoá của
sinh vật theo quan điểm
của Darwin
- Các loài sinh vật có
Tổ tiên
chung
một
tổ
tiên
chung
chung.
- Tác động của chọn lọc tự nhiên theo các điều
kiện sống khác nhau có thể tạo nên nhiều loài
Darwin cho rằng sinh vật biến
đổi từ thế hệ này sang thế hệ
khác dưới tác động của chọn
lọc tự nhiên; chọn lọc tự nhiên
trong thời gian dài có thể tạo
thành nhiều loài mới từ một
loài ban đầu, tất cả các sinh
vật đều có tổ tiên chung.
TRÒ CHƠI
Câu 1: Ai là người cho rằng sinh vật biến đổi từ thế hệ này
sang thế hệ khác dưới tác động của chọn lọc tự nhiên?
A. Nhà tự nhiên học người Pháp, JeanBaptiste Lamarck (1744-1829)
C. Nhà tự nhiên học người
Charles Darwin(1809-1882)
Anh,
B. Platon
D. Aristotle
Câu 2: Darwin quan sát thấy biến dị luôn tồn tại ở
đâu?
A. Trong hệ sinh thái
B. Trong cá thể
C. Trong quần xã
D. Trong quần thể
Câu 3: Ở mỗi thế hệ, các cá thể phải làm gì để giành
lấy cơ hội sống sót và sinh sản?
A. Cạnh tranh.
B. Thích nghi.
C. Hỗ trợ
D. Đấu tranh sinh tồn.
Câu 4: Chỉ một số ít cá thể trong quần thể mang đặc điểm gì để
sống sót và sinh sản được nhiều con hơn so với những cá thể khác?
A. Đột biến
B. Biến dị.
C. Mang biến dị có lợi
D. Thay đổi
Câu 5: Darwin cho rằng chỉ những biến dị như thế
nào mới có ý nghĩa đối với tiến hóa của sinh vật?
A. Thường biến.
B. Biến dị di truyền.
C. Biến dị tổ hợp.
D. Đột biến
Câu 6: Quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa có
những hạn chế gi?
A. Ông không giải thích được nguồn
gốc cũng như tính di truyền của biến dị
C. Ông cho rằng sinh vật biến đổi
dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
B. Ông cho rằng quá trình tiến hóa
không có loài nào bị đào thải
D. Ông cho rằng sinh vật biến đổi dưới
tác động của chọn lọc nhân tạo
III. MỘT SỐ LUẬN
ĐIỂM VỀ TIẾN HÓA
THEO QUAN NIỆM
CỦA THUYẾT TIẾN
HÓA TỔNG HỢP
HIỆN ĐẠI.
CH4. Quan sát hình 43.4
và nêu ảnh hưởng của
các nhân tố tiến hóa đối
với tỉ lệ allele của quần
thể.
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối có chọn lọc giữa
Điều kiện sống chọn lọc
các cá thể có kiểu hình hoặc
giữ lại các cá thể mang
kiểu gene nhất định, làm
allele hoặc kiểu gene có
Cấu
trúc
thay đổi
tỉ lệnhưng
các kiểu
gene
không
lợi.
Di – nhập gene
di
làm thay đổi tỉ lệ các
Các cá thể di, nhập
allele.
truyền
cư mang allele,
của
Yếu tố ngẫu nhiên
kiểu gene vào hoặc
quần
Thay đổi ngẫu nhiên tỉ
ra khỏi quần thể.
thể
lệ allele, tỉ lệ kiểu
Đột biến
genethế
từ thế
hệ này sang
hệ khác do
Thay đổi ngẫu nhiên
kích thước quần thể nhỏ hoặc
thông tin di truyền, tạo
do thiên tai, thảm hoạ,...
nên gene mới, allele mới
Hình 43.4. Các nhân tố tiến hoá làm thay đổi
hoặc biến allele này
cấu trúc di truyền của quần thể
CH4. Quan sát hình 43.4 và nêu ảnh hưởng của các
nhân tố tiến hóa đối với tỉ lệ allele của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên
Điều kiện sống chọn lọc
giữ lại các cá thể mang
allele hoặc kiểu gene có
lợi.
Di – nhập gene
Các cá thể di, nhập cư
mang allele, kiểu gene
vào hoặc ra khỏi quần
thể.
Đột biến
Thay đổi ngẫu nhiên thông tin
di truyền, tạo nên gene mới,
allele mới hoặc biến allele này
thành allele khác.
Yếu tố ngẫu nhiên
Thay đổi ngẫu nhiên tỉ lệ
allele, tỉ lệ kiểu gene từ thế hệ
này sang thế hệ khác do kích
thước quần thể nhỏ hoặc do
thiên tai, thảm hoạ,...
CH5. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn khác nhau như
thế nào?
Tiến hóa nhỏ
Tiến hóa lớn
- Là quá trình thay đổi - Là quá trình hình
cấu trúc di truyền của thành
hoặc
tuyệt
quần thể từ thế hệ này chủng loài, các bậc
sang thế hệ khác dưới phân loại trên loài
tác động của các nhân như chi, họ, bộ, lớp,
tố
tiến ra
hóa.
giới.
- Diễn
trong phạm vi ngành,
- Diễn ra
trên quy mô
phân bố tương đối hẹp, rộng lớn, qua thời
trong thời gian lịch sử gian địa chất rất dài,
tương đối ngắn, có thể không thể nghiên
nghiên cứu bằng thực cứu
bằng
thực
- Tiến hóa nhỏ là quá trình thay
đổi cấu trúc di truyền của quần
thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
dưới tác động của các nhân tố tiến
hóa như đột biến, chọn lọc tự
nhiên, di-nhập gene, giao phối
không ngẫu nhiên và yếu tố ngẫu
nhiên.
- Tiến hóa lớn là quá trình hình
LT. Chiều dài trung bình của cá tuyết đại tây dương
(Gadus morhua) bốn năm tuổi ở Vịnh St. Lawrence,
Canada giảm từ 43 cm năm 1971 xuống 33 cm năm
2011. Đây là ví dụ minh họa cho tiến hóa nhỏ hay
tiến hóa lớn?
Sự thay đổi cấu trúc di truyền của
quần thể từ thế hệ này sang thế hệ
khác (chưa hình thành loài mới) tiến
•VD. Thuốc AZT làm
giảm lượng virus HIV
trong máu bệnh
nhân AIDS, làm tăng
chất lượng và kéo dài
cuộc sống của bệnh
nhân AIDS. Tuy
nhiên, virus HIV
kháng thuốc AZT
xuất hiện chỉ sau 06
tháng điều trị. Hãy
giải thích sự hình
thành virus HIV
kháng thuốc AZT
- Giải thích sự hình thành virus HIV
kháng thuốc AZT theo quan điểm của
Lamarck:
Virus HIV kháng thuốc AZT
hình thành do virus chủ động
thay đổi, thích nghi với môi
trường có thuốc AZT. Đặc tính
kháng thuốc hình thành trong
đời sống virus được truyền lại
cho thế hệ virus sau.
- Giải thích sự hình thành virus HIV
kháng thuốc AZT theo quan điểm của
Darwin:
Virus sinh sản tạo nhiều biến dị trong
đó có biến dị kháng thuốc AZT.
Virus HIV kháng thuốc AZT hình
thành do trong quần thể virus ban
đầu có sẵn các biến dị; khi thuốc AZT
tạo áp lực, virus có biến dị kháng
thuốc được chọn lọc, sống sót và sinh
- Giải thích sự hình thành virus
HIV kháng thuốc AZT theo quan
điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp
hiện đại:
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp
hiện đại, virus HIV kháng thuốc
AZT hình thành do đột biến ngẫu
nhiên tạo allele kháng thuốc, dưới
áp lực chọn lọc của thuốc AZT,
CƠ CHẾ
TIẾN
HÓA
CHỦ ĐỀ
12. TIẾN
HÓA
KHỞI ĐỘNG
Ông là nhà tự nhiên
học người Pháp. Ông
cho rằng các dạng
sống đơn giản được
tạo ra độc lập, liên
tục từ các chất vô cơ
và tự biến đổi thành
các loài sinh vật với
Ông là ai?
?
Ông là nhà tự
nhiên học
người Anh.
Ông cho rằng
sinh vật biến
đổi từ thế hệ
này sang thế
hệ khác dưới
tác động của
chọn lọc tự
nhiên.
Ông là ai?
?
Em hãy nối các ý cho phù hợp nội dung ?
1. Theo Darwin, cơ chế tiến
A. đặc điểm thích
hóa là sự tích lũy các biến
nghi trên cơ thể
dị có lợi , đào thải các biến
sinh vật và sự hình
dị có hại dưới tác dụng của
thành loài mới
2. Theo Darwin, nhân tố
chính quy định chiều hướng
và tốc độ biến đổi của các
giống vật nuôi cây trồng là
B. chọn lọc tự nhiên
C. chọn lọc nhân
tạo
3. Theo Darwin, chọn lọc tự
nhiên tác động thông qua đặc
tính di truyền và biến dị là nhân
tố chính trong quá trình hình
ĐÁP ÁN:
1-B;
2-C;
3-A
I. QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ TIẾN
HÓA.
Hình 43.1. Sự hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan điểm
của Lamarck
CH1. Quan sát hình 43.1 và mô tả quá
trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ
theo quan điểm của Lamarck.
Khi dưới thấp
không còn lá cây
(môi trường sống
thay đổi) Các con
hươu lấy thức ăn
Các con hươu thay đổi
tập quán hoạt động
của cổ bằng cách chủ
động vươn cổ lên để
Do đâu mà cổ hươu
sẽ
dài dần ra?
Do cổ được hoạt động
nhiều theo hướng
vươn dài ra.
Đặc điểm cổ dài
có được truyền
lại cho đời sau
không?
Được truyền lại cho
đời sau
Trong các thế hệ kế
tiếp,
do đâu mà các con
hươu lại tiếp tục vươn
Lá cây dưới thấp
ngày một khan
hiếm hơn.
Loài hươu cao cổ được
hình thành như thế
nào?
Cứ như vậy, qua
rất nhiều thế hệ,
loài hươu cổ ngắn
dần hình thành
Em hãy hoàn thành
phần kiến thức còn
thiếu về quan điểm
của Lamarck về cơ
chế tiến hóa:
Lamarck cho rằng
các dạng sống đơn
giản được tạo ra độc
lập, liên tục từ các
chất vô cơ, sinh vật
lực nội
có động
..........................
để tại
biến đổi thích
nghi với điều kiện
sống thay đổi chậm
chạp và trở nên
phức tạp hơn, hoàn
thiện hơn.
Lamarck cho rằng các
dạng sống đơn giản
được tạo ra độc lập, liên
tục từ các chất vô cơ →
Sinh vật không có nguồn
gốc chung.
Sinh vật có động lực nội
tại để thích nghi với điều
kiện sống thay đổi chậm
chạp và trở nên phức tạp
hơn, hoàn thiện dần, mà
không có loài nào bị diệt
vong.
Sinh vật có động lực nội tại để thích nghi với điều
kiện sống thay đổi chậm chạp và trở nên phức tạp
hơn, hoàn thiện dần, mà không có loài nào bị diệt
vong.
Em hãy hoàn thành các nội dung sau:
-Khi môi trường sống thay đổi, sinh vật thay đổi
cách thức sử dụng các bộ phận của cơ thể khiến các
bộ phận
đó thức
biến đổi
phù hợp với...............
cách
sử dụng
mới.xảy ra trong đời sống cá thế được di
- Biến đổi
thế tục
hệ tiếp
truyền cho con và tiếp
đượctheo.
tích lũy
ở ................
-Cứ như vậy, sinh vật biến đổi qua các thế hệ và
luôn thích nghi với môi trường
thay
đổi chậm
loài
không
bị tuyệt
chạp, ...........................
chủng.
-Giải thích cho sự đa dạng của sinh giới, Lamarck
cho rằng các dạng sống đơn giản được tạo ra độc
lập, liên tục từ các chất vô cơ và tự biến đổi thành
các loài sinh vật với mức độ phức tạp tăng dần.
Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình phát
triển cá thể có được xem là tiến hóa không? Vì
sao?
Không.
Vì: Sự thay đổi của sinh vật trong quá trình
phát triển cá thể là quá trình sinh trưởng và
phát triển của cá thể. Còn tiến hóa là sự thay
đổi các đặc tính di truyền của một quần thể
sinh học qua những thế hệ nối tiếp nhau.
Những đặc tính này được biểu hiện qua các
gene, kết quả của đột biến, tái tổ hợp di
truyền và nguồn gốc các biến dị di truyền
II. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ
CHẾ TIẾN HÓA.
Hình 43.2. Sự hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan
điểm của Darwin
CH2. Quan sát hình 43.2, mô tả quá trình hình
thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan điểm của
Quá trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ
theo quan điểm của Darwin:
- Quá trình sinh sản đã phát sinh nhiều biến dị
sai khác về kích thước cổ giữa các cá thể
thuộc loài hươu.
- Những lá non ở dưới thấp hết dần, cá thể
hươu nào có cổ dài ăn được lá cây trên cao thì
sống sót, còn những cá thể hươu cổ ngắn
không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết.
- Qua nhiều thế hệ, đặc điểm cổ dài ngày càng
trở nên phổ biến trong quần thể, kết quả hình
thành loài hươu cổ dài ăn được lá cây trên
Các loài đang tồn
tại
Các loài đã tuyệt
Hìnhchủng
43.3. Tiến hoá của
sinh vật theo quan điểm
của Darwin
Tổ tiên
chung
CH3. Dựa vào hình 43.3, cho biết Darwin giải
thích như thế nào về sự đa dạng của sinh giới
và nguồn gốc sinh vật.
Các loài đang tồn
tại
Các loài đã tuyệt
Hìnhchủng
43.3. Tiến hoá của
sinh vật theo quan điểm
của Darwin
- Các loài sinh vật có
Tổ tiên
chung
một
tổ
tiên
chung
chung.
- Tác động của chọn lọc tự nhiên theo các điều
kiện sống khác nhau có thể tạo nên nhiều loài
Darwin cho rằng sinh vật biến
đổi từ thế hệ này sang thế hệ
khác dưới tác động của chọn
lọc tự nhiên; chọn lọc tự nhiên
trong thời gian dài có thể tạo
thành nhiều loài mới từ một
loài ban đầu, tất cả các sinh
vật đều có tổ tiên chung.
TRÒ CHƠI
Câu 1: Ai là người cho rằng sinh vật biến đổi từ thế hệ này
sang thế hệ khác dưới tác động của chọn lọc tự nhiên?
A. Nhà tự nhiên học người Pháp, JeanBaptiste Lamarck (1744-1829)
C. Nhà tự nhiên học người
Charles Darwin(1809-1882)
Anh,
B. Platon
D. Aristotle
Câu 2: Darwin quan sát thấy biến dị luôn tồn tại ở
đâu?
A. Trong hệ sinh thái
B. Trong cá thể
C. Trong quần xã
D. Trong quần thể
Câu 3: Ở mỗi thế hệ, các cá thể phải làm gì để giành
lấy cơ hội sống sót và sinh sản?
A. Cạnh tranh.
B. Thích nghi.
C. Hỗ trợ
D. Đấu tranh sinh tồn.
Câu 4: Chỉ một số ít cá thể trong quần thể mang đặc điểm gì để
sống sót và sinh sản được nhiều con hơn so với những cá thể khác?
A. Đột biến
B. Biến dị.
C. Mang biến dị có lợi
D. Thay đổi
Câu 5: Darwin cho rằng chỉ những biến dị như thế
nào mới có ý nghĩa đối với tiến hóa của sinh vật?
A. Thường biến.
B. Biến dị di truyền.
C. Biến dị tổ hợp.
D. Đột biến
Câu 6: Quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa có
những hạn chế gi?
A. Ông không giải thích được nguồn
gốc cũng như tính di truyền của biến dị
C. Ông cho rằng sinh vật biến đổi
dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
B. Ông cho rằng quá trình tiến hóa
không có loài nào bị đào thải
D. Ông cho rằng sinh vật biến đổi dưới
tác động của chọn lọc nhân tạo
III. MỘT SỐ LUẬN
ĐIỂM VỀ TIẾN HÓA
THEO QUAN NIỆM
CỦA THUYẾT TIẾN
HÓA TỔNG HỢP
HIỆN ĐẠI.
CH4. Quan sát hình 43.4
và nêu ảnh hưởng của
các nhân tố tiến hóa đối
với tỉ lệ allele của quần
thể.
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối có chọn lọc giữa
Điều kiện sống chọn lọc
các cá thể có kiểu hình hoặc
giữ lại các cá thể mang
kiểu gene nhất định, làm
allele hoặc kiểu gene có
Cấu
trúc
thay đổi
tỉ lệnhưng
các kiểu
gene
không
lợi.
Di – nhập gene
di
làm thay đổi tỉ lệ các
Các cá thể di, nhập
allele.
truyền
cư mang allele,
của
Yếu tố ngẫu nhiên
kiểu gene vào hoặc
quần
Thay đổi ngẫu nhiên tỉ
ra khỏi quần thể.
thể
lệ allele, tỉ lệ kiểu
Đột biến
genethế
từ thế
hệ này sang
hệ khác do
Thay đổi ngẫu nhiên
kích thước quần thể nhỏ hoặc
thông tin di truyền, tạo
do thiên tai, thảm hoạ,...
nên gene mới, allele mới
Hình 43.4. Các nhân tố tiến hoá làm thay đổi
hoặc biến allele này
cấu trúc di truyền của quần thể
CH4. Quan sát hình 43.4 và nêu ảnh hưởng của các
nhân tố tiến hóa đối với tỉ lệ allele của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên
Điều kiện sống chọn lọc
giữ lại các cá thể mang
allele hoặc kiểu gene có
lợi.
Di – nhập gene
Các cá thể di, nhập cư
mang allele, kiểu gene
vào hoặc ra khỏi quần
thể.
Đột biến
Thay đổi ngẫu nhiên thông tin
di truyền, tạo nên gene mới,
allele mới hoặc biến allele này
thành allele khác.
Yếu tố ngẫu nhiên
Thay đổi ngẫu nhiên tỉ lệ
allele, tỉ lệ kiểu gene từ thế hệ
này sang thế hệ khác do kích
thước quần thể nhỏ hoặc do
thiên tai, thảm hoạ,...
CH5. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn khác nhau như
thế nào?
Tiến hóa nhỏ
Tiến hóa lớn
- Là quá trình thay đổi - Là quá trình hình
cấu trúc di truyền của thành
hoặc
tuyệt
quần thể từ thế hệ này chủng loài, các bậc
sang thế hệ khác dưới phân loại trên loài
tác động của các nhân như chi, họ, bộ, lớp,
tố
tiến ra
hóa.
giới.
- Diễn
trong phạm vi ngành,
- Diễn ra
trên quy mô
phân bố tương đối hẹp, rộng lớn, qua thời
trong thời gian lịch sử gian địa chất rất dài,
tương đối ngắn, có thể không thể nghiên
nghiên cứu bằng thực cứu
bằng
thực
- Tiến hóa nhỏ là quá trình thay
đổi cấu trúc di truyền của quần
thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
dưới tác động của các nhân tố tiến
hóa như đột biến, chọn lọc tự
nhiên, di-nhập gene, giao phối
không ngẫu nhiên và yếu tố ngẫu
nhiên.
- Tiến hóa lớn là quá trình hình
LT. Chiều dài trung bình của cá tuyết đại tây dương
(Gadus morhua) bốn năm tuổi ở Vịnh St. Lawrence,
Canada giảm từ 43 cm năm 1971 xuống 33 cm năm
2011. Đây là ví dụ minh họa cho tiến hóa nhỏ hay
tiến hóa lớn?
Sự thay đổi cấu trúc di truyền của
quần thể từ thế hệ này sang thế hệ
khác (chưa hình thành loài mới) tiến
•VD. Thuốc AZT làm
giảm lượng virus HIV
trong máu bệnh
nhân AIDS, làm tăng
chất lượng và kéo dài
cuộc sống của bệnh
nhân AIDS. Tuy
nhiên, virus HIV
kháng thuốc AZT
xuất hiện chỉ sau 06
tháng điều trị. Hãy
giải thích sự hình
thành virus HIV
kháng thuốc AZT
- Giải thích sự hình thành virus HIV
kháng thuốc AZT theo quan điểm của
Lamarck:
Virus HIV kháng thuốc AZT
hình thành do virus chủ động
thay đổi, thích nghi với môi
trường có thuốc AZT. Đặc tính
kháng thuốc hình thành trong
đời sống virus được truyền lại
cho thế hệ virus sau.
- Giải thích sự hình thành virus HIV
kháng thuốc AZT theo quan điểm của
Darwin:
Virus sinh sản tạo nhiều biến dị trong
đó có biến dị kháng thuốc AZT.
Virus HIV kháng thuốc AZT hình
thành do trong quần thể virus ban
đầu có sẵn các biến dị; khi thuốc AZT
tạo áp lực, virus có biến dị kháng
thuốc được chọn lọc, sống sót và sinh
- Giải thích sự hình thành virus
HIV kháng thuốc AZT theo quan
điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp
hiện đại:
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp
hiện đại, virus HIV kháng thuốc
AZT hình thành do đột biến ngẫu
nhiên tạo allele kháng thuốc, dưới
áp lực chọn lọc của thuốc AZT,
 







Các ý kiến mới nhất