Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 5. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê THị Hồng Gấm
Ngày gửi: 16h:04' 25-09-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 956
Nguồn:
Người gửi: Lê THị Hồng Gấm
Ngày gửi: 16h:04' 25-09-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 956
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Khởi
động
KHỞI ĐỘNG
Hãy dự đoán và trình bày sự hình thành
liên kết giữa các nguyên tử F ?
BÀI 5:
GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
MỤC TIÊU
– Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí
hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để
tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử
đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
– Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron
để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn
giản như NaCl, MgO,…).
– Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất
cộng hoá trị.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ
NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
LIÊN KẾT ION
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hãy cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ
nguyên tử khí hiếm?
2 electron
8 electron
8 electron
I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron
(riêng helium có 2 electron), là lớp vỏ bền vững.
II. LIÊN KẾT ION
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride:
THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 1: Hình 5.2 và 5.3, cho biết lớp vỏ của các ion Na +, Cl- tương tự
vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm nào?
+ Câu 2: Hình 5.2, hãy so sánh về số electron, số lớp electron giữa
nguyên tử Na và ion Na+?
+ Câu 1:
- Xét ion Na+:
• Có 10 electron ở lớp vỏ
• Có 2 lớp electron
=> Lớp vỏ ion Na+ tương tự vỏ nguyên tử
của nguyên tố khí hiếm Ne
- Xét ion Cl•Có 18 electron ở lớp vỏ
•Có 3 lớp electron
=> Lớp vỏ ion Cl- tương tự vỏ nguyên tử
của nguyên tố khí hiếm Argon
+ Câu 2:
• Nguyên tử Na có 11 electron và 3 lớp
electron
• Ion Na+ có 10 electron và 2 lớp electron
=> Nguyên tử Na đã mất đi 1 electron để
tạo thành ion Na+
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 3: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử K và F lần lượt là 1 và 7.
Hãy cho biết khi K kết hợp với F để tạo thành phân tử potassium fluoride,
nguyên tử K cho hay nhận bao nhiêu electron. Vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong
phân tử potassium fluoride ?
Khi K liên kết với F tạo thành phân tử potassium fluoride sẽ diễn ra sự cho và nhận
electron giữa 2 nguyên tử. Với nguyên tử K có 1 electron ở lớp ngoài cùng => Cho đi 1
electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
- Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử potassium fluoride
II. LIÊN KẾT ION
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride:
Các ion Na+ và Cl- hút nhau tạo thành liên kết trong phân tử
THẢO LUẬN NHÓM
sodium chloride
Hãyđồ:
nêu sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride
Sơ
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide
THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 1: Hình 5.5 và 5.6, cho biết các ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự như khí
hiếm nào?
+ Câu 2: Hình 5.5, so sánh về số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Mg và
ion Mg2+
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide
Câu 1: ion Mg2+ và
O2- có lớp vỏ tương
đương khí hiếm Ne.
Câu 2: Số electron và số lớp
electron của nguyên tử Mg
nhiều hơn ion Mg2+
THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 3: Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy vẽ
sơ đồ tạo thành liên kết nguyên tử Ca kết hợp với nguyên tử O
tạo ra phân tử Calcium oxide?
+ Câu 4: Nguyên tử K kết hợp với nguyên tử Cl tạo thành phân
tử potassium chlohire. Theo em, ở điều kiện thường, potassium
chlohire là chất rắn, chất lỏng hay chất khí? Vì sao?
Câu 3:
Câu 4:
• Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng (giống
như nguyên tử Mg) => Dễ dàng cho đi 2
electron ở lớp ngoài cùng để tạo cấu hình
electron bền vững của khí hiếm
• O có 6 electron ở lớp ngoài cùng => Dễ
dàng nhận thêm 2 electron ở lớp ngoài
cùng để tạo cấu hình electron bền vững của
khí hiếm
• Sơ đồ :
- Phân tử potassium chloride là hợp chất
ion được tạo bởi kim loại điển hình (K) và phi
kim điển hình (Cl)
- Mà hợp chất ion có những tính chất chung
sau:
• Là chất rắn ở điều kiện thường
• Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ
sôi cao
• Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn
được điện
=> Ở điều kiện thường, potassium chloride là
chất rắn
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide
a. Khái
niệm:
Liên kết ion là gì? Các hợp chất ion có những tính chất
Liên kết ion là liên kết được
tạo thành
chung
nào?bởi lực hút giữa ion dương và
ion âm
b. Tính chất của các hợp chất ion:
- Là chất rắn ở điều kiện thường.
- Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
- Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện
Ví dụ: sodium chloride, calcium chloride, ….
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử hydrogen
Trong phân tử hydrogen, nguyên tử H có:
THẢO LUẬN NHÓM
• Có 2 electron ở lớp vỏ
cho biết nguyên tử H trong phân tử hydrogen có lớp vỏ tương tự
•Hình
Có 15.9,
lớpHãy
electron
ÞNhư vậy, trong phân tử hydrogen,
khí nguyên
hiếm nào?
tử H có lớp vỏ tương tự khí hiếm
Heli
* Sơ đồ:
THẢO LUẬN NHÓM
Hai
nguyên
tửClCl
kết với
a) Vì mỗi
nguyên tử
đều liên
có 7 electron
ở lớpnhau
vỏ ngoàitạo
cùng thành
phân
chlorine
=> Cầntử
nhận
thêm 1 electron vào lớp vỏ ngoài cùng để có lớp vỏ
a. Mỗi
nguyên
tương
tự khí
hiếm tử Cl cần thêm bao nhiêu electron
b)
Vì mỗi
tử Cl
đều cầnđể
nhận
vào
lớpnguyên
ngoài
cùng
cóthêm
lớp1 electron
vỏ tương tự khí
=>
Khi 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau, mỗi nguyên tử sẽ góp 1
hiếm?
electron
tạo ra
electron
dùng chung.
b. Hãyở vẽ
sơđôiđồ
tạo thành
liên kết trong phân tử
* Sơ đồ:
chlorine?
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử nước
Quan sát hình 5.10
ta thấy,
trong phân
tử nước:
THẢO
LUẬN
NHÓM
•Nguyên tử H có 2 hạt màu xanh => Có 2 electron ở lớp ngoài
Hình 5.10, hãy cho biết nguyên tử nước, mỗi nguyên tử H và O có bao
cùng
nhiêu lớp electron ngoài cùng?
•Nguyên tử O có 8 hạt màu xanh => Có 8 electron ở lớp ngoài
cùng
• Sơ đồ:
THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 1: Mỗi nguyên tử H kết hợp với một
nguyên tử Cl tạo thành phân tử hydrogen
chloride. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành phân tử
hydrogen chloride từ nguyên tử H và nguyên tử
Cl.
+ Câu 2: Mỗi nguyên tử N kết hợp với ba
nguyên tử H tạo thành phân tử ammonia. Hãy vẽ
sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử ammonia.
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử nước
Câu 1: Sơ đồ tạo thành phân tử hydrogen chloride từ nguyên tử H
và Cl:
Câu 2: Sơ đồ tạo thành phân tử hydrogen chloride từ nguyên tử
H và N:
3. Sự tạo thành liên kết trong phân tử carbon dioxide
THẢO LUẬN NHÓM
- Trong phân tử khí carbon dioxide, nguyên tử
cacbon
4 trong
electron
chung nguyên
với
Hình
5.11, hãy có
cho biết
phân tửdùng
carbon dioxide,
O electron dùng chung với nguyên tử O?
tửnguyên
C có bao tử
nhiêu
- Sơ đồ:
THẢO LUẬN NHÓM
Hai nguyên tử N kết hợp lại với nhau tạo
thành phân tử nitrogen. Hãy vẽ sơ đồ
tạo thành liên kết trong phân tử
nitrogen
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành bởi
THẢO
LUẬN NHÓM
một hoặc nhiều
đôi electron
dùng chung giữa hai
nguyên tử.
Liên
kết
cộng
hóa
trị
là
gì?
Các
chất
cộng
hóa
trị
là
- Các chất cộng hóa trị có ở ba thể (rắn, lỏng, khí),
gì? có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp.
thường
Nhiều chất cộng hóa trị không dẫn điện.
LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1. So sánh một số tính chất chung
của chất cộng hóa trị với chất ion?
Chất cộng hóa trị
- Ở điều kiện thường tồn tại ở
cả 3 thể: rắn, lỏng, khí
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy thấp
Không dẫn điện
Chất ion
Ở điều kiện thường, tồn tại ở
thể rắn.
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy thấp
Khi tan trong nước tạo ra dung
dịch dẫn được điện
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ mô tả quá trình tạo thành liên kết trong
phân tử sodium oxide?
Câu 3: Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong các phân tử ở hình
sau:
Câu 2:
Sơ đồ mô tả quá trình tạo
thành liên kết trong phân tử
sodium oxide?
Câu 3:
Sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử
nitrogen
Sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử
carbon dioxide:
VẬN DỤNG
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1. Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong
phân tử? Vẽ sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử này?
Hợp chất potassium chloride có loại liên kết ion trong phân tử
Sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử:
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 2. Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Nước tinh khiết hầu như không dẫn điện,
nhưng nước biển lại dẫn được điện?
b) Khi cho đường ăn vào chảo rồi đun nóng sẽ
thấy đường ăn nhanh chóng chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng, làm như vậy với muối ăn vẫn thấy
muối ăn ở thể rắn, vì sao?
a)
• Nước không dẫn điện vì đâylà hợp chất cộng hóa trị giữa nguyên tử O và
2 nguyên tử H
• Nước biển dẫn điện vì trong nước biển có có thành phần chủ yếu là muối
ăn (NaCl): đây là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi
kim điển hình (Cl).
b)
• Đường ăn là hợp chất cộng hóa trị giữa các nguyên tử C, H và O => Nhiệt
độ nóng chảy thấp => Khi đun nóng nhanh chóng chuyển từ thể rắn sang
thể lỏng
• Muối ăn là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi kim
điển hình (Cl) => Nhiệt độ nóng chảy cao => Khi đun nóng trên chảo muối
ăn vẫn ở thể rắn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Về nhà đọc các mục “Em đã biết”
- Chuẩn bị bài mới
“Bài 6: Hóa trị, công thức hóa học”
Khởi
động
KHỞI ĐỘNG
Hãy dự đoán và trình bày sự hình thành
liên kết giữa các nguyên tử F ?
BÀI 5:
GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
MỤC TIÊU
– Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí
hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để
tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử
đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
– Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron
để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn
giản như NaCl, MgO,…).
– Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất
cộng hoá trị.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ
NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
LIÊN KẾT ION
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hãy cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ
nguyên tử khí hiếm?
2 electron
8 electron
8 electron
I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron
(riêng helium có 2 electron), là lớp vỏ bền vững.
II. LIÊN KẾT ION
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride:
THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 1: Hình 5.2 và 5.3, cho biết lớp vỏ của các ion Na +, Cl- tương tự
vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm nào?
+ Câu 2: Hình 5.2, hãy so sánh về số electron, số lớp electron giữa
nguyên tử Na và ion Na+?
+ Câu 1:
- Xét ion Na+:
• Có 10 electron ở lớp vỏ
• Có 2 lớp electron
=> Lớp vỏ ion Na+ tương tự vỏ nguyên tử
của nguyên tố khí hiếm Ne
- Xét ion Cl•Có 18 electron ở lớp vỏ
•Có 3 lớp electron
=> Lớp vỏ ion Cl- tương tự vỏ nguyên tử
của nguyên tố khí hiếm Argon
+ Câu 2:
• Nguyên tử Na có 11 electron và 3 lớp
electron
• Ion Na+ có 10 electron và 2 lớp electron
=> Nguyên tử Na đã mất đi 1 electron để
tạo thành ion Na+
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 3: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử K và F lần lượt là 1 và 7.
Hãy cho biết khi K kết hợp với F để tạo thành phân tử potassium fluoride,
nguyên tử K cho hay nhận bao nhiêu electron. Vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong
phân tử potassium fluoride ?
Khi K liên kết với F tạo thành phân tử potassium fluoride sẽ diễn ra sự cho và nhận
electron giữa 2 nguyên tử. Với nguyên tử K có 1 electron ở lớp ngoài cùng => Cho đi 1
electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
- Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử potassium fluoride
II. LIÊN KẾT ION
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride:
Các ion Na+ và Cl- hút nhau tạo thành liên kết trong phân tử
THẢO LUẬN NHÓM
sodium chloride
Hãyđồ:
nêu sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride
Sơ
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide
THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 1: Hình 5.5 và 5.6, cho biết các ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự như khí
hiếm nào?
+ Câu 2: Hình 5.5, so sánh về số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Mg và
ion Mg2+
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide
Câu 1: ion Mg2+ và
O2- có lớp vỏ tương
đương khí hiếm Ne.
Câu 2: Số electron và số lớp
electron của nguyên tử Mg
nhiều hơn ion Mg2+
THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 3: Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy vẽ
sơ đồ tạo thành liên kết nguyên tử Ca kết hợp với nguyên tử O
tạo ra phân tử Calcium oxide?
+ Câu 4: Nguyên tử K kết hợp với nguyên tử Cl tạo thành phân
tử potassium chlohire. Theo em, ở điều kiện thường, potassium
chlohire là chất rắn, chất lỏng hay chất khí? Vì sao?
Câu 3:
Câu 4:
• Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng (giống
như nguyên tử Mg) => Dễ dàng cho đi 2
electron ở lớp ngoài cùng để tạo cấu hình
electron bền vững của khí hiếm
• O có 6 electron ở lớp ngoài cùng => Dễ
dàng nhận thêm 2 electron ở lớp ngoài
cùng để tạo cấu hình electron bền vững của
khí hiếm
• Sơ đồ :
- Phân tử potassium chloride là hợp chất
ion được tạo bởi kim loại điển hình (K) và phi
kim điển hình (Cl)
- Mà hợp chất ion có những tính chất chung
sau:
• Là chất rắn ở điều kiện thường
• Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ
sôi cao
• Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn
được điện
=> Ở điều kiện thường, potassium chloride là
chất rắn
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide
a. Khái
niệm:
Liên kết ion là gì? Các hợp chất ion có những tính chất
Liên kết ion là liên kết được
tạo thành
chung
nào?bởi lực hút giữa ion dương và
ion âm
b. Tính chất của các hợp chất ion:
- Là chất rắn ở điều kiện thường.
- Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
- Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện
Ví dụ: sodium chloride, calcium chloride, ….
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử hydrogen
Trong phân tử hydrogen, nguyên tử H có:
THẢO LUẬN NHÓM
• Có 2 electron ở lớp vỏ
cho biết nguyên tử H trong phân tử hydrogen có lớp vỏ tương tự
•Hình
Có 15.9,
lớpHãy
electron
ÞNhư vậy, trong phân tử hydrogen,
khí nguyên
hiếm nào?
tử H có lớp vỏ tương tự khí hiếm
Heli
* Sơ đồ:
THẢO LUẬN NHÓM
Hai
nguyên
tửClCl
kết với
a) Vì mỗi
nguyên tử
đều liên
có 7 electron
ở lớpnhau
vỏ ngoàitạo
cùng thành
phân
chlorine
=> Cầntử
nhận
thêm 1 electron vào lớp vỏ ngoài cùng để có lớp vỏ
a. Mỗi
nguyên
tương
tự khí
hiếm tử Cl cần thêm bao nhiêu electron
b)
Vì mỗi
tử Cl
đều cầnđể
nhận
vào
lớpnguyên
ngoài
cùng
cóthêm
lớp1 electron
vỏ tương tự khí
=>
Khi 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau, mỗi nguyên tử sẽ góp 1
hiếm?
electron
tạo ra
electron
dùng chung.
b. Hãyở vẽ
sơđôiđồ
tạo thành
liên kết trong phân tử
* Sơ đồ:
chlorine?
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử nước
Quan sát hình 5.10
ta thấy,
trong phân
tử nước:
THẢO
LUẬN
NHÓM
•Nguyên tử H có 2 hạt màu xanh => Có 2 electron ở lớp ngoài
Hình 5.10, hãy cho biết nguyên tử nước, mỗi nguyên tử H và O có bao
cùng
nhiêu lớp electron ngoài cùng?
•Nguyên tử O có 8 hạt màu xanh => Có 8 electron ở lớp ngoài
cùng
• Sơ đồ:
THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 1: Mỗi nguyên tử H kết hợp với một
nguyên tử Cl tạo thành phân tử hydrogen
chloride. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành phân tử
hydrogen chloride từ nguyên tử H và nguyên tử
Cl.
+ Câu 2: Mỗi nguyên tử N kết hợp với ba
nguyên tử H tạo thành phân tử ammonia. Hãy vẽ
sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử ammonia.
2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử nước
Câu 1: Sơ đồ tạo thành phân tử hydrogen chloride từ nguyên tử H
và Cl:
Câu 2: Sơ đồ tạo thành phân tử hydrogen chloride từ nguyên tử
H và N:
3. Sự tạo thành liên kết trong phân tử carbon dioxide
THẢO LUẬN NHÓM
- Trong phân tử khí carbon dioxide, nguyên tử
cacbon
4 trong
electron
chung nguyên
với
Hình
5.11, hãy có
cho biết
phân tửdùng
carbon dioxide,
O electron dùng chung với nguyên tử O?
tửnguyên
C có bao tử
nhiêu
- Sơ đồ:
THẢO LUẬN NHÓM
Hai nguyên tử N kết hợp lại với nhau tạo
thành phân tử nitrogen. Hãy vẽ sơ đồ
tạo thành liên kết trong phân tử
nitrogen
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo thành bởi
THẢO
LUẬN NHÓM
một hoặc nhiều
đôi electron
dùng chung giữa hai
nguyên tử.
Liên
kết
cộng
hóa
trị
là
gì?
Các
chất
cộng
hóa
trị
là
- Các chất cộng hóa trị có ở ba thể (rắn, lỏng, khí),
gì? có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp.
thường
Nhiều chất cộng hóa trị không dẫn điện.
LUYỆN TẬP
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1. So sánh một số tính chất chung
của chất cộng hóa trị với chất ion?
Chất cộng hóa trị
- Ở điều kiện thường tồn tại ở
cả 3 thể: rắn, lỏng, khí
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy thấp
Không dẫn điện
Chất ion
Ở điều kiện thường, tồn tại ở
thể rắn.
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy thấp
Khi tan trong nước tạo ra dung
dịch dẫn được điện
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ mô tả quá trình tạo thành liên kết trong
phân tử sodium oxide?
Câu 3: Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong các phân tử ở hình
sau:
Câu 2:
Sơ đồ mô tả quá trình tạo
thành liên kết trong phân tử
sodium oxide?
Câu 3:
Sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử
nitrogen
Sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử
carbon dioxide:
VẬN DỤNG
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1. Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong
phân tử? Vẽ sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử này?
Hợp chất potassium chloride có loại liên kết ion trong phân tử
Sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử:
THẢO LUẬN NHÓM
Câu 2. Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Nước tinh khiết hầu như không dẫn điện,
nhưng nước biển lại dẫn được điện?
b) Khi cho đường ăn vào chảo rồi đun nóng sẽ
thấy đường ăn nhanh chóng chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng, làm như vậy với muối ăn vẫn thấy
muối ăn ở thể rắn, vì sao?
a)
• Nước không dẫn điện vì đâylà hợp chất cộng hóa trị giữa nguyên tử O và
2 nguyên tử H
• Nước biển dẫn điện vì trong nước biển có có thành phần chủ yếu là muối
ăn (NaCl): đây là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi
kim điển hình (Cl).
b)
• Đường ăn là hợp chất cộng hóa trị giữa các nguyên tử C, H và O => Nhiệt
độ nóng chảy thấp => Khi đun nóng nhanh chóng chuyển từ thể rắn sang
thể lỏng
• Muối ăn là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi kim
điển hình (Cl) => Nhiệt độ nóng chảy cao => Khi đun nóng trên chảo muối
ăn vẫn ở thể rắn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Về nhà đọc các mục “Em đã biết”
- Chuẩn bị bài mới
“Bài 6: Hóa trị, công thức hóa học”
 









Các ý kiến mới nhất