Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 5. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trương Văn Tới
Ngày gửi: 14h:48' 13-05-2025
Dung lượng: 55.7 MB
Số lượt tải: 84
Nguồn: st
Người gửi: Trương Văn Tới
Ngày gửi: 14h:48' 13-05-2025
Dung lượng: 55.7 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC
SINH
ĐẾN VỚI BÀI HỌC ĐỊA LÍ 7
Thứ … ngày .. tháng .. năm 2024
CHƯƠNG 2. CHÂU Á
Tuần Tiết
BÀI 5. THIÊN NHIÊN CHÂU Á
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CHÂU Á
2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
LỚP
ĐỊA LÍ
7
Các em xem đoạn video và trả lời các câu hỏi sau:
1. Đoạn video nói về châu lục nào?
2. Em hãy trình bày một vài thông tin em biết về
châu lục này?
BÀI 5
1
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu
châu Á
Mũi Đê-giơ-nep SGK/112, em hãy:
1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí châu Á.
Chê-liu-xkin
2. Nêu đặc điểm hình dạng và kích thước
châu Á.
Mũi Ba-ba
Pi-ai
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu
1
SGK/111, em hãy:
châu Á
1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí châu Á.
a. Đặc điểm vị trí địa lí châu Á:
2. Nêu đặc điểm hình dạng và kích thước
- Trên đất liền lãnh thổ kéo dài từ vùng cận
châu Á.
cực Bắc tới Xích đạo, một số đảo và quần đảo
kéo dài tới vĩ tuyến 10⁰N
-Tiếp giáp:
+ Phía tây giáp châu Âu, Phía tây nam giáp
châu Phi qua eo đất Xuy-ê;
+Phía bắc giáp Bắc Băng Dương;
+Phía đông giáp Thái Bình Dương;
+Phía nam giáp Ấn Độ Dương.
b. Đặc điểm hình dạng, kích thước châu Á:
850 0 k
9200km
m
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu
1
SGK/112, em hãy:
châu Á
1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí châu Á.
a. Đặc điểm vị trí địa lí châu Á:
2. Nêu đặc điểm hình dạng và kích thước
b. Đặc điểm hình dạng, kích thước châu Á:
châu Á.
- Hình dạng: dạng hình khối rộng lớn, bờ
biển bị chia cắt mạnh, có nhiều bán đảo, vịnh
biển…
- Kích thước: rộng lớn nhất thế giới với diện
tích đất liền là 41,5 triệu km2 (diện tích
khoảng 44,4 triệu km2 bao gồm các đảo và
quần đảo)
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
a. Địa hình, khoáng sản
- Châu Á có 2 khu vực địa hình chính:
+ Khu vực núi, cao nguyên và sơn nguyên.
+ Khu vực đồng bằng.
Quan sát bản đồ (hình 5.1) và đọc tài liệu
SGK/113, em hãy :
1. Kể tên và xác định trên bản đồ các khu
vực địa hình của châu Á.
2. Xác định khu vực phân bố khoáng sản
chính ở châu Á.
3. Trình bày ý nghĩa của đặc điểm địa hình,
khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
a. Địa hình, khoáng sản
- Châu Á có 2 khu vực địa hình chính:
+ Khu vực núi, cao nguyên và sơn nguyên.
+ Khu vực đồng bằng.
- Khu vực phân bố khoáng sản chính ở châu
Á:
+ Dầu mỏ: Tây Á, Đông Nam Á.
+ Than: CN. Trung Xi-bia và khu vực Đông
Á.
+ Sắt: Đông Á và Nam Á.
Quan sát bản đồ (hình 5.1) và đọc tài liệu
SGK/113, em hãy :
1. Kể tên và xác định trên bản đồ các khu
vực địa hình của châu Á.
2. Xác định khu vực phân bố khoáng sản
chính ở châu Á.
3. Trình bày ý nghĩa của đặc điểm địa hình,
khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
+ Địa hình núi, cao nguyên, sơn nguyên với ¾ diện tích
lãnh thổ thuận lợi phát triển chăn nuôi du mục, trồng
cây đặc sản; nhưng khai thác cần chú ý chống xói mòn,
sạt lở đất,...
+ Đồng bằng thuận lợi cho sản xuất và định cư.
+ Tài nguyên khoáng sản phong phú có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế, chú ý bảo vệ, sử
dụng tiết kiệm hiệu quả, hạn chế tối đa ô nhiễm MT
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
b. Khí hậu
3
1
I
II
Quan sát bản đồ (hình 5.2), đọc tài liệu
SGK/113, em hãy :
1. Kể tên các đới và kiểu khí hậu ở châu Á .
2. Cho biết khí hậu châu Á phân bố như thế
nào? Kiểu khí hậu nào là phổ biến nhất?
Đới khí hậu cực và cận cực
2
II
V
IV
Đới khí hậu ôn đới
Khí
hậu
Đới khí hậu
cận nhiệt đới
Đới khí hậu
nhiệt đới
Đới khí hậu xích
đạo và cận xích đạo
Ôn đới lục địa
Ôn đới gió mùa
Ôn đới hải dương
Cận nhiệt địa trung hải
Cận nhiệt địa lục địa
Cận nhiệt địa gió mùa
Khí hậu núi cao
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
b. Khí hậu
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành
nhiều đới. Mỗi đới khí hậu gồm nhiều kiểu,
có sự khác biệt lớn về nhiệt độ, gió, lượng
mưa.
- Phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu
lục địa.
Quan sát bản đồ (hình 5.2), đọc tài liệu
SGK/113, em hãy :
1. Kể tên các đới và kiểu khí hậu ở châu Á .
2. Cho biết khí hậu châu Á phân bố như thế
nào? Kiểu khí hậu nào là phổ biến nhất?
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
c. Sông ngòi và hồ
- Nhiều hệ thống sông lớn bậc nhất thế giới nhưng
phân bố không đều.
- Châu Á có nhiều hồ sâu và lớn nhất thế giới như:
Bai-can, Ban-khat, A-ran,…
Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu SGK/115, em
hãy :
1. Kể tên một số sông và hồ lớn ở châu Á
2. Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á.
3. Nêu
ý sông
nghĩangòi
của châu
sông,Á:hồ đối với việc sử dụng và
Đặc
điểm
bảo
tự nhiên.
+ vệ
Nhiều
hệ thống sông lớn bậc nhất thế giới nhưng
phân bố không đều.
Các khu vực mưa nhiều (Đông Á, Đông Nam Á,
Nam Á): sông có lượng nước lớn, mùa lũ tương ứng
mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô.
Các khu vực khô hạn (Tây Nam Á, Trung Á): mạng
lưới sông thưa thớt, nhiều nơi trong nội địa không có
dòng chảy.
+ Sông ngòi tạo điều kiện phát triển thủy điện, du
lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao thông
đường thủy…
+ Vào mùa mưa thường có lũ, gây nhiều thiệt hại
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
c. Sông ngòi và hồ
- Nhiều hệ thống sông lớn bậc nhất thế giới nhưng
phân bố không đều.
- Châu Á có nhiều hồ sâu và lớn nhất thế giới như:
Bai-can, Ban-khat, A-ran,…
Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu SGK/115, em
hãy
1. Kể tên một số sông và hồ lớn ở châu Á
2. Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á.
3. Nêu ý nghĩa của sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo
vệ tự nhiên.
Ý nghĩa của sông, hồ đối với việc bảo vệ tự
nhiên:
+ Sông cung cấp nước cho cây sinh trưởng
và phát triển;
+ Hồ giúp điều hòa không khí, tạo phong
cảnh thiên nhiên tươi đẹp và là nơi cư trú
của nhiều loài sinh vật.
BÀI 5
2
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
Đặc điểm tự nhiên châu Á
d. Các đới thiên nhiên
Quan sát bản đồ (hình 5.1, hình 5.2), đọc tài liệu
SGK/115, em hãy:
1. Trình bày sự phân hóa của các đới thiên nhiên châu Á
2. Cho biết việc khai thác và sử dụng các đới thiên nhiên
cần chú ý vấn đề gì để bảo vệ môi trường.
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
d. Các đới thiên nhiên
Đới lạnh
Các đới
thiên
nhiên
Đới ôn đới
Phân bố: phía bắc châu lục.
Thời tiết khắc nghiệt, gió mạnh.
Thực vật: phổ biến hoang mạc cực, đồng rêu và đồng rêu rừng.
Động vật: các loài chịu lạnh, mùa hạ các loài chim di cư từ phương Nam
lên.
Phân bố: Chiếm diện tích lớn nhất.
Khí hậu: càng vào sâu trong nội địa càng khô hạn.
Thực vật: phân hóa từ rừng lá kim sang rừng lá rộng, thảo nguyên rừng
và thảo nguyên.
Đới nhiệt đới
Khí hậu: Chủ yếu có khí hậu gió mùa, xích đạo.
Thực vật: rừng nhiệt đới; những nơi khuất gió hoặc khô hạn có rừng
thưa, xavan, cây bụi và hoang mạc.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí
tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương
rộng lớn.
Câu 2. Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng
A. 40 triệu km2.
B. 41.5 triệu km2.
C. 42.5 triệu km2.
D. 43.5 triệu km2.
Câu 3. Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Phi.
B. Châu Đại Dương.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Nam Cực.
Câu 4. Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
A. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
B. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
C. Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh
tuyết.
D. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc
đến vùng Xích đạo.
Câu 5. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí
hải dương.
B. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu
khí hậu lục địa.
C. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Câu 6. Nam Á và Đông Nam Á nằm trong đới có khí hậu
A. Gió mùa cận nhiệt và ôn đới.
C. Gió mùa nhiệt đới.
B. Cận nhiệt Địa Trung Hải.
D. Ôn dới lục địa.
Câu 7. Việt Nam năm trong đới khí hậu nào?
A. Ôn đới.
B. Nhiệt đới.
C. Xích đạo ẩm.
D. Cận nhiệt đới.
Câu 8. Rừng nhiệt đới ẩm ở châu Á phân bố ở đâu?
A. Đông Nam Á và Nam Á.
B. Nam Á và Đông Á.
C. Đông Á và Đông Nam Á.
D. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
Câu 9. Những trở ngại chính trong việc giao lưu giữa các vùng ở châu Á do
A. Địa hình núi cao hiểm trở.
B. Hoang mạc rộng lớn.
C. Khí hậu giá lạnh khắc nghiệt.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 10. Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm
A. mạng lưới thưa thớt.
B. không có nhiều sông lớn.
C. Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn.
D. Nguồn cung cấp nước là do băng tan.
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức vừa học hãy hoàn thành bài tập 2 trong SGK/116
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài, rèn kĩ năng sử dụng bản đồ,…
- Chuẩn bị bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
SINH
ĐẾN VỚI BÀI HỌC ĐỊA LÍ 7
Thứ … ngày .. tháng .. năm 2024
CHƯƠNG 2. CHÂU Á
Tuần Tiết
BÀI 5. THIÊN NHIÊN CHÂU Á
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CHÂU Á
2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
LỚP
ĐỊA LÍ
7
Các em xem đoạn video và trả lời các câu hỏi sau:
1. Đoạn video nói về châu lục nào?
2. Em hãy trình bày một vài thông tin em biết về
châu lục này?
BÀI 5
1
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu
châu Á
Mũi Đê-giơ-nep SGK/112, em hãy:
1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí châu Á.
Chê-liu-xkin
2. Nêu đặc điểm hình dạng và kích thước
châu Á.
Mũi Ba-ba
Pi-ai
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu
1
SGK/111, em hãy:
châu Á
1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí châu Á.
a. Đặc điểm vị trí địa lí châu Á:
2. Nêu đặc điểm hình dạng và kích thước
- Trên đất liền lãnh thổ kéo dài từ vùng cận
châu Á.
cực Bắc tới Xích đạo, một số đảo và quần đảo
kéo dài tới vĩ tuyến 10⁰N
-Tiếp giáp:
+ Phía tây giáp châu Âu, Phía tây nam giáp
châu Phi qua eo đất Xuy-ê;
+Phía bắc giáp Bắc Băng Dương;
+Phía đông giáp Thái Bình Dương;
+Phía nam giáp Ấn Độ Dương.
b. Đặc điểm hình dạng, kích thước châu Á:
850 0 k
9200km
m
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
Vị trí địa lí, kích thước và hình dạng Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu
1
SGK/112, em hãy:
châu Á
1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí châu Á.
a. Đặc điểm vị trí địa lí châu Á:
2. Nêu đặc điểm hình dạng và kích thước
b. Đặc điểm hình dạng, kích thước châu Á:
châu Á.
- Hình dạng: dạng hình khối rộng lớn, bờ
biển bị chia cắt mạnh, có nhiều bán đảo, vịnh
biển…
- Kích thước: rộng lớn nhất thế giới với diện
tích đất liền là 41,5 triệu km2 (diện tích
khoảng 44,4 triệu km2 bao gồm các đảo và
quần đảo)
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
a. Địa hình, khoáng sản
- Châu Á có 2 khu vực địa hình chính:
+ Khu vực núi, cao nguyên và sơn nguyên.
+ Khu vực đồng bằng.
Quan sát bản đồ (hình 5.1) và đọc tài liệu
SGK/113, em hãy :
1. Kể tên và xác định trên bản đồ các khu
vực địa hình của châu Á.
2. Xác định khu vực phân bố khoáng sản
chính ở châu Á.
3. Trình bày ý nghĩa của đặc điểm địa hình,
khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
a. Địa hình, khoáng sản
- Châu Á có 2 khu vực địa hình chính:
+ Khu vực núi, cao nguyên và sơn nguyên.
+ Khu vực đồng bằng.
- Khu vực phân bố khoáng sản chính ở châu
Á:
+ Dầu mỏ: Tây Á, Đông Nam Á.
+ Than: CN. Trung Xi-bia và khu vực Đông
Á.
+ Sắt: Đông Á và Nam Á.
Quan sát bản đồ (hình 5.1) và đọc tài liệu
SGK/113, em hãy :
1. Kể tên và xác định trên bản đồ các khu
vực địa hình của châu Á.
2. Xác định khu vực phân bố khoáng sản
chính ở châu Á.
3. Trình bày ý nghĩa của đặc điểm địa hình,
khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
nhiên.
+ Địa hình núi, cao nguyên, sơn nguyên với ¾ diện tích
lãnh thổ thuận lợi phát triển chăn nuôi du mục, trồng
cây đặc sản; nhưng khai thác cần chú ý chống xói mòn,
sạt lở đất,...
+ Đồng bằng thuận lợi cho sản xuất và định cư.
+ Tài nguyên khoáng sản phong phú có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế, chú ý bảo vệ, sử
dụng tiết kiệm hiệu quả, hạn chế tối đa ô nhiễm MT
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
BÀI 5
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
b. Khí hậu
3
1
I
II
Quan sát bản đồ (hình 5.2), đọc tài liệu
SGK/113, em hãy :
1. Kể tên các đới và kiểu khí hậu ở châu Á .
2. Cho biết khí hậu châu Á phân bố như thế
nào? Kiểu khí hậu nào là phổ biến nhất?
Đới khí hậu cực và cận cực
2
II
V
IV
Đới khí hậu ôn đới
Khí
hậu
Đới khí hậu
cận nhiệt đới
Đới khí hậu
nhiệt đới
Đới khí hậu xích
đạo và cận xích đạo
Ôn đới lục địa
Ôn đới gió mùa
Ôn đới hải dương
Cận nhiệt địa trung hải
Cận nhiệt địa lục địa
Cận nhiệt địa gió mùa
Khí hậu núi cao
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
b. Khí hậu
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành
nhiều đới. Mỗi đới khí hậu gồm nhiều kiểu,
có sự khác biệt lớn về nhiệt độ, gió, lượng
mưa.
- Phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu
lục địa.
Quan sát bản đồ (hình 5.2), đọc tài liệu
SGK/113, em hãy :
1. Kể tên các đới và kiểu khí hậu ở châu Á .
2. Cho biết khí hậu châu Á phân bố như thế
nào? Kiểu khí hậu nào là phổ biến nhất?
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
c. Sông ngòi và hồ
- Nhiều hệ thống sông lớn bậc nhất thế giới nhưng
phân bố không đều.
- Châu Á có nhiều hồ sâu và lớn nhất thế giới như:
Bai-can, Ban-khat, A-ran,…
Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu SGK/115, em
hãy :
1. Kể tên một số sông và hồ lớn ở châu Á
2. Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á.
3. Nêu
ý sông
nghĩangòi
của châu
sông,Á:hồ đối với việc sử dụng và
Đặc
điểm
bảo
tự nhiên.
+ vệ
Nhiều
hệ thống sông lớn bậc nhất thế giới nhưng
phân bố không đều.
Các khu vực mưa nhiều (Đông Á, Đông Nam Á,
Nam Á): sông có lượng nước lớn, mùa lũ tương ứng
mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô.
Các khu vực khô hạn (Tây Nam Á, Trung Á): mạng
lưới sông thưa thớt, nhiều nơi trong nội địa không có
dòng chảy.
+ Sông ngòi tạo điều kiện phát triển thủy điện, du
lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao thông
đường thủy…
+ Vào mùa mưa thường có lũ, gây nhiều thiệt hại
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
c. Sông ngòi và hồ
- Nhiều hệ thống sông lớn bậc nhất thế giới nhưng
phân bố không đều.
- Châu Á có nhiều hồ sâu và lớn nhất thế giới như:
Bai-can, Ban-khat, A-ran,…
Quan sát bản đồ (hình 5.1), đọc tài liệu SGK/115, em
hãy
1. Kể tên một số sông và hồ lớn ở châu Á
2. Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á.
3. Nêu ý nghĩa của sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo
vệ tự nhiên.
Ý nghĩa của sông, hồ đối với việc bảo vệ tự
nhiên:
+ Sông cung cấp nước cho cây sinh trưởng
và phát triển;
+ Hồ giúp điều hòa không khí, tạo phong
cảnh thiên nhiên tươi đẹp và là nơi cư trú
của nhiều loài sinh vật.
BÀI 5
2
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
Đặc điểm tự nhiên châu Á
d. Các đới thiên nhiên
Quan sát bản đồ (hình 5.1, hình 5.2), đọc tài liệu
SGK/115, em hãy:
1. Trình bày sự phân hóa của các đới thiên nhiên châu Á
2. Cho biết việc khai thác và sử dụng các đới thiên nhiên
cần chú ý vấn đề gì để bảo vệ môi trường.
BÀI 5
THIÊN NHIÊN CHÂU Á
2 Đặc điểm tự nhiên châu Á
d. Các đới thiên nhiên
Đới lạnh
Các đới
thiên
nhiên
Đới ôn đới
Phân bố: phía bắc châu lục.
Thời tiết khắc nghiệt, gió mạnh.
Thực vật: phổ biến hoang mạc cực, đồng rêu và đồng rêu rừng.
Động vật: các loài chịu lạnh, mùa hạ các loài chim di cư từ phương Nam
lên.
Phân bố: Chiếm diện tích lớn nhất.
Khí hậu: càng vào sâu trong nội địa càng khô hạn.
Thực vật: phân hóa từ rừng lá kim sang rừng lá rộng, thảo nguyên rừng
và thảo nguyên.
Đới nhiệt đới
Khí hậu: Chủ yếu có khí hậu gió mùa, xích đạo.
Thực vật: rừng nhiệt đới; những nơi khuất gió hoặc khô hạn có rừng
thưa, xavan, cây bụi và hoang mạc.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí
tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương
rộng lớn.
Câu 2. Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng
A. 40 triệu km2.
B. 41.5 triệu km2.
C. 42.5 triệu km2.
D. 43.5 triệu km2.
Câu 3. Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Phi.
B. Châu Đại Dương.
C. Châu Mĩ.
D. Châu Nam Cực.
Câu 4. Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
A. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
B. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
C. Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh
tuyết.
D. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc
đến vùng Xích đạo.
Câu 5. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí
hải dương.
B. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu
khí hậu lục địa.
C. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
Câu 6. Nam Á và Đông Nam Á nằm trong đới có khí hậu
A. Gió mùa cận nhiệt và ôn đới.
C. Gió mùa nhiệt đới.
B. Cận nhiệt Địa Trung Hải.
D. Ôn dới lục địa.
Câu 7. Việt Nam năm trong đới khí hậu nào?
A. Ôn đới.
B. Nhiệt đới.
C. Xích đạo ẩm.
D. Cận nhiệt đới.
Câu 8. Rừng nhiệt đới ẩm ở châu Á phân bố ở đâu?
A. Đông Nam Á và Nam Á.
B. Nam Á và Đông Á.
C. Đông Á và Đông Nam Á.
D. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
Câu 9. Những trở ngại chính trong việc giao lưu giữa các vùng ở châu Á do
A. Địa hình núi cao hiểm trở.
B. Hoang mạc rộng lớn.
C. Khí hậu giá lạnh khắc nghiệt.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 10. Sông ngòi ở Đông Nam Á có đặc điểm
A. mạng lưới thưa thớt.
B. không có nhiều sông lớn.
C. Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn.
D. Nguồn cung cấp nước là do băng tan.
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức vừa học hãy hoàn thành bài tập 2 trong SGK/116
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài, rèn kĩ năng sử dụng bản đồ,…
- Chuẩn bị bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
 








Các ý kiến mới nhất