Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 6. Các phân tử sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: có tham khảo của các đồng nghiệp
Người gửi: Quan Thi Thanh Hue
Ngày gửi: 10h:15' 08-10-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 235
Nguồn: có tham khảo của các đồng nghiệp
Người gửi: Quan Thi Thanh Hue
Ngày gửi: 10h:15' 08-10-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
- Các loại thực phẩm trong
tháp dinh dưỡng cung cấp
cho chúng ta những hợp
chất nào?
ĐÁP ÁN
- Các loại thực phẩm trong
tháp dinh dưỡng cung cấp
cho chúng ta những hợp
chất như:
+
Các
chất
như
carbohydrate,
protein,
nucleic acid, lipid
+ Các vitamin
+ Khoáng chất,….
KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TỬ SINH HỌC
Nghiên cứu mục I, SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho các phân tử sau: Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid,
nước, natri chloride (NaCl), hydrochloric acid (HCl), acetic acid
(CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH). Các phân tử nào là phân tử
sinh học?
2. Thế nào là phân tử sinh học?
3. Kể tên những phân tử sinh học chính cấu tạo nên tế bào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái quát về phân tử
sinh học
02
Các phân tử sinh học
03
Luyện tập
04
Vận dụng
Phân tử sinh học là gì? Nêu những
đặc điểm chung của các phân tử sinh
học
ĐÁP ÁN
1. Các phân tử sinh học là: Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid,
acetic acid (CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH).
2. Phân tử sinh học là hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể
sinh vật.
3. Những phân tử sinh học chính cấu tạo nên tế bào là: Carbohydrate,
protein, nucleic acid, lipid.
I-CARBOHYDRATE
- Thành phần cấu tạo của carbohydrate?
Chức năng của carbohydrate?
- Các loại carbohydrate được phân loại
dựa trên tiêu chí nào?
Glucose
Lactose
Ribose
Các polysaccharide
a) Đặc điểm
chung
- Cấu tạo:
+ Carbohydrate được cấu tạo từ ba loại
nguyên tố C, H và O với tỉ lệ 1 : 2 : 1 và
công thức cấu tạo chung là Cn(H2O)m
+ Nguyên tắc cấu tạo: đa phân, một
trong các đơn phân chủ yếu là các
đường đơn 6 cacbon.
a) Đặc điểm
chung
* Vai trò:
- Dùng làm nguồn cung cấp năng lượng
cho các hoạt động sống của tế bào.
- Dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên
các loại phân tử sinh học khác.
- Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
b) Khác nhau
1- Monosaccharide (Đường đơn)
- Đường đơn có 3- 6 nguyên tử carbon
Ribose
b) Khác nhau
2. Disaccharide (Đường đôi)
- Được hình thành do hai phân tử đường đơn liên kết với
nhau (sau khi loại đi một phân tử nước) bằng một liên kết
cộng hoá trị (được gọi là liên kết glycosidic).
b) Khác nhau
3- Polysaccharide (Đường đa)
- Đường đa là loại polymer
được cấu tạo từ hàng trăm tới
hàng nghìn phân tử đường
đơn (phần lớn là glucose)
bằng một liên kết cộng hoá trị
(được
gọi
glycosidic).
là
liên
kết
- Tinh bột và glycogen
+ Giống nhau: Đều cấu tạo từ n đơn phân là
đường
monosaccharide
bằng
liên
kết
glycoside được hình thành qua phản ứng
ngưng tụ.
+ Chức năng: Dự trữ
III- Protein
Nhóm 1, 2: Quan sát hình 6.6,
6.7, nghiên cứu mục III.1-SGK
cho biết:
- Đơn phân và các liên kết giữa
các đơn phân tạo nên phân tử
protein?
- Thành phần hóa học chính tạo
nên amino acid?
- Cấu tạo chung của amino
acid?
- Nhóm 3,4: Nghiên cứu mục III.2 – SGK tìm hiểu vai trò của
protein?
- Nhóm 5,6: Nghiên cứu mục III.2 – SGK, quan sát hình tìm hiểu
các bậc cấu trúc của protein?
PHIẾU HỌC TẬP
1. Sử dụng
các từ khóa
cho
sẵn,
hoàn thành
bản đồ khái
niệm
về
protein?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
2. Vì sao chỉ có 20 loại amino acid nhưng tạo nên rất nhiều loại
protein?
3. Các ý sau đúng hay sai, giải thích?
a. Cơ thể người đều tự tổng hợp được tất cả các amino acid.
b. Protein chỉ thực hiện các hoạt động sống khi ở cấu trúc bậc 3.
c. Tất cả phân tử protein đều có cấu trúc bậc 4.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
2. Chỉ có 20 loại amino acid nhưng tạo nên rất nhiều loại protein vì:
Mỗi protein khác nhau bởi với thành phần, số lượng, trật tự amino
acid.
3. a. Sai, có những amino acid mà người không tự tổng hợp được
nhưng rất cần thiết cho hoạt động sống nên phải thu nhận từ thức ăn
gọi là amino acid không thay thế.
b. Sai, protein thực hiện chức năng khi có cấu trúc không gian ba
chiều đặc trưng. Do đó protein thực hiện chức năng ở cấu trúc bậc 3,
bậc 4
c. Sai, chỉ có những protein có từ 2 chuỗi polypeptide trở lên mới
có cấu trúc bậc 4.
IV- Nucleic axid
Nhóm 1, 2:
- Kể tên thành phần
nguyên tố và cấu tạo đơn
phân của phân tử nucleic
acid?
Nucleotide
Các loại nitrogenous base
- Thành phần nào của
nucleotide tạo nên cấu
trúc đặc trưng của DNA
và RNA?
Hai loại đường pentose
IV- Nucleic axid
Nhóm 3, 4:
- Nghiên cứu mục IV.2 –
SGK tìm hiểu cấu trúc,
vai trò của DNA
Cấu trúc của DNA
-
DNA là một đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là nucleotide. Có 4 loại Nu là A,T, G , C.
- 1 Nu gồm 3 thành phần: nhóm Phosphate, Nitrogenous base,
pentose
- Một phân tử DNA được cấu tạo bởi lượng lớn nucleotide. Mỗi loài khác
nhau sẽ có phân tử DNA đặc trưng bởi số lượng và trình tự các nucleotide.
Sự sắp xếp trình từ các nucleotide là thông tin di truyền quy định trình tự
các protein quy định tính trạng của mỗi sinh vật.
+ Từ 4 loại nucleotide do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc
trưng và đa dạng của các phân tử DNA ở các loài sinh vật
.
– Đặc điểm cấu trúc của DNA giúp chúng thực hiện chức năng bảo quản thông tin di truyền.
+ Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị bền vững, đảm bảo sự ổn định của DNA (thông tin di truyền) qua các thế hệ.
+ Nhờ các cặp nucleotide thuộc hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A-T,
G-C) đã tạo cho chiều rộng của DNA ổn định, các vòng xoắn của DNA dễ dàng liên kết với
protein tạo cho cấu trúc DNA ổn định, thông tin di truyền được điều hòa và bảo quản.
– Đặc điểm cấu trúc của DNA giúp chúng thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di
truyền
+ Trên mạch kép các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen giữa nhóm
nitrogenous base của các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung. Tuy liên kết hydrogen
không bền vững nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của
DNA được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao, phiên mã.
Nhóm 5,6:
Nghiên cứu IV.2 – SGK
Cấu trúc
RNA
tìm hiểu cấu trúc, vai trò
của RNA
Các loại RNA
Cấu trúc
Chức năng
RNA thông tin (mRNA)
– Chỉ gồm một chuỗi
– Được dùng làm khuôn để tổng
polynucleotide dạng mạch thăng hợp protein ở ribosome.
RNA vận chuyển (tRNA)
– Cấu trúc từ một mạch
polynucleotide, tuy vậy các vùng
khác nhau trong một mạch lại tự
bắt đôi bổ sung với nhau bằng các
liên kết hydrogen, tạo nên cấu
trúc không gian ba chiêu đặc
trưng, phức tạp
RNA ribosome (rRNA)
– Là một mạch polynucleotide
chứa hàng nghìn đơn phân trong – Tham gia cấu tạo nên ribosome,
đó 70% số ribonucleotide có liên nơi tiến hành tổng hợp protei
kết bồ sung.
– Làm nhiệm vụ vận chuyền
amino acid đến ribosome và
tiến hành dịch mã
So sánh DNA và RNA?
ĐÁP ÁN
* Giống nhau:
- Là polymer sinh học
của các nucleotide kết
hợp với nhau bằng liên
kết phosphodiester.
- Cấu tạo nucleotide:
+ Thành phần hóa học: C,
H, O, N, P
+ Gồm: gốc phosphate;
đường
pentose;
nitrogenous base.
* Khác nhau:
Điểm phân biệt
DNA
RNA
Đường pentose
Deoxyribose
Ribose
Adenine, guanine, cytosine,
Adenine, guanine,
thymine
cytosine, uracil
A, G, C, T
A, G, C, U
2
1
Nitrogenousbase
Loại nucleotide
Số
chuỗi
polynucleotide
* Khác nhau:
Điểm phân biệt
DNA
RNA
- mRNA: truyền thông tin di
truyền từ DNA đến protein
Quy định, lưu giữ - tRNA: vận chuyển amino acid
Chức năng
và truyền đạt thông đến ribosome và liên kết với
tin di truyền
mRNA trong quá trình dịch mã.
- rRNA: thành phần cấu tạo
ribosome.
IV- LIPID
Đặc điểm
chung
của lipid?
Hoàn thành bảng sau
Đặc điểm
Cấu trúc
Chức năng
Triglyceride
Phospholipid
Steroid
ĐÁP ÁN
1. Đặc điểm chung của lipt:
- Cấu tạo từ các nguyên tố
chính: C, H, O nhưng tỉ lệ
C : H cao, tỉ lệ O thấp so với
carbohydrate.
- Cấu tạo hóa học đa dạng,
không tan trong nước, không
có
cấu
(polymer).
trúc
đa
phân
Hoàn thành bảng
Đặc điểm
Triglyceride
Cấu trúc
- Glycerol liên kết - Glycerol liên - Cấu trúc đa dạng
với 3 acid béo.
Phospholipid
kết với 1 nhóm
phosphate và 2
acid béo và tạo
đầu ưa nước và
đuôi kị nước.
Steroid
Đặc điểm Triglyceride
Chức năng - Dự trữ năng
lượng
- Ở động vật, lớp
mỡ có tác dụng
làm lớp đệm cách
nhiệt và đệm cơ
học.
- Giúp hấp thu các
vitamin A, D, E,
K.
Phospholipid
- Là thành
phần chính của
màng
sinh
chất.
Steroid
- Cholesterol: tham
gia cấu tạo màng
sinh chất động vật.
- Hormone steroid
như
cortisol,
estrogen,
testosterone: điều
hòa trao đổi chất,
sinh trưởng và sinh
sản của cơ thể.
1- Triglyceride
- Gồm 1 phân tử glyxerol kết hợp
với 3 axit béo
- Chức năng: Dự trữ năng lượng.
Đệm cơ học , cách nhiệt cho các cơ
quan, là dung môi hòa tan vtm A,
D, E, K
2-Phospholipid
- Phospholipid là một loại chất béo
phức tạp, được cấu tạo từ một phân
tử glycerol liên kết với hai acid béo ở
một đầu, đầu còn lại liên kết với
nhóm phosphate (–). Nhóm phosphate
thường liên kết với một nhóm, được
gọi
là
choline,
phosphatidylcholine.
tạo
thành
2-Phospholipid
- Có vai trò quan trọng trong
việc tạo nên cấu trúc màng
của các loại tế bào
Phospholipid
Đặc điểm về mặt cấu trúc hoá
học khiến phospholipid là một
chất lưỡng cực: một đầu có
phosphatidylcholine có tính ưa
nước và hai đuôi acid béo kị
nước.
Đặc điểm nào về mặt cấu trúc
hoá học khiến phospholipid là
một chất lưỡng cực?
3-Steroit
- Steroid là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các
nguyên tử carbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
- Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và
cortisone,...
Steroit
- Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào,
đồng thời cũng là chất tiền thân để tạo nên testosterone và
estrogen là những hormone phát triển các đặc điểm khác
biệt giữa nam và nữ.
Carotenoid
- Chứa các phân tử glicerol
và acid beó có cấu trúc mạch
vòng.
Câu 1: Phân tử sinh học là
A. hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
B. hợp chất vô cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
C. hợp chất hữu cơ được cơ thể sinh vật lấy từ môi trường.
D. hợp chất vô cơ được cơ thể sinh vật lấy từ môi trường.
Câu 2: Nhóm phân tử nào sau đây gồm các phân tử sinh học
lớn tham gia cấu tạo tế bào?
A. Carbohydrate, protein, nucleic acid, aldehyde.
B. Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid.
C. Protein, nucleic acid, alcohol, enzyme, hormone.
D. Protein, nucleic acid, lipid, acid hữu cơ, vitamin.
Câu 3: Nối đơn phân (cột A) với phân tử sinh học tương ứng (cột B) để được
nội dung đúng.
Cột A
Cột B
(1) Monosaccharide
(a) Nucleic acid
(2) Amino acid
(b) Polysaccharide
(3) Nucleotide
(c) Protein
A. 1 – c; 2 – a; 3 – b.
B. 1 – c; 2 – b; 3 – a.
C. 1 – b; 2 – c; 3 – a.
D. 1 – b; 2 – a; 3 – c.
Câu 4: Dựa trên tiêu chí nào sau đây mà carbohydrate được phân loại thành
3 nhóm là monosaccharide, disaccharide và polysaccharide?
A. Tính tan trong nước.
B. Khối lượng phân tử.
C. Số lượng nguyên tử.
D. Số lượng đơn phân.
Câu 5: Cho các vai trò sau:
(1) Cung cấp năng lượng cho tế bào.
(2) Tham gia cấu tạo nhiều hợp chất trong tế bào.
(3) Tham gia cấu tạo một số thành phần của tế bào và cơ thể.
(4) Dự trữ năng lượng trong tế bào.
Số vai trò của carbohydrate là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6: Các amino acid tham gia cấu tạo protein khác nhau ở
A. nhóm carboxyl.
B. nhóm amino. C. mạch bên.
D. liên kết peptide.
Câu 7: Tính đa dạng và đặc thù của protein được quy định bởi
A. số lượng các amino acid.
B. thành phần các amino acid.
C. trình tự sắp xếp các amino acid.
D. số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid.
Câu 9: Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino acid
glutamic acid ở vị trí số 6 thành valine trong một chuỗi polypeptide của hemoglobin, làm cho
phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu. Trong trường
hợp này, phân tử hemoglobin đã bị biến đổi về
A. cấu trúc bậc 1 và cấu trúc bậc 2. B. cấu trúc bậc 2 và cấu trúc bậc 3.
C. cấu trúc bậc 3 và cấu trúc bậc 4. D. tất cả các bậc cấu trúc không gian.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về protein?
A. Protein chiếm đến hơn 50 % khối lượng vật chất khô của tế bào.
B. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleotide.
C. Protein tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
D. Để thực hiện chức năng, protein phải có cấu trúc không gian bậc 3 trở lên.
Câu 8: Nối loại cấu trúc không gian (cột A) với đặc điểm tương ứng (cột B) để được nội dung đúng.
Cột A
(1) Cấu trúc bậc 1
(2) Cấu trúc bậc 2
(3) Cấu trúc bậc 3
(4) Cấu trúc bậc 4
Cột B
(a) là trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide và
được ổn định bằng liên kết peptide.
(b) là dạng cuộn lại trong không gian của toàn chuỗi polypeptide
nhờ liên kết disulfide giữa hai gốc cysteine ở xa nhau trong chuỗi
và các liên kết yếu như tương tác kị nước, liên kết hydrogen, liên
kết ion giữa các gốc R.
(c) là dạng xoắn hoặc gấp nếp cục bộ trong không gian của chuỗi
polypeptide nhờ các liên kết hydrogen giữa các nguyên tử H và O
của các liên kết peptide.
(d) là hai hay nhiều chuỗi polypeptide có cấu trúc không gian ba
chiều đặc trưng tương tác với nhau.
A. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
B. 1-a, 2-c, 3-b, 4-d.
C. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b.
D. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
Câu 11: Nucleotide – đơn phân của nucleic acid có cấu tạo gồm 3 thành phần là
A. gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base.
B. gốc phosphate, đường ribose, nitrogenous base.
C. gốc phosphate, đường deoxyribose, nitrogenous base.
D. gốc phosphate, đường glucose, nitrogenous base.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa DNA và RNA?
A. DNA thường gồm có 1 chuỗi polynucleotide, còn RNA thường gồm có 2 chuỗi polynucleotide.
B. Đường cấu tạo nên nucleotide của DNA là ribose, còn đường cấu tạo nên nucleotide của RNA là deoxyribose.
C. Base cấu tạo nên nucleotide của DNA là A, T, G, X, còn base cấu tạo nên nucleotide của RNA là A, U, G, X.
D. DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, còn RNA không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Câu 13: Tại sao DNA được gọi là vật chất di truyền chủ yếu trong sinh giới?
A. Vì DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. Vì DNA có chức năng cung cấp và dự trữ năng lượng cho các hoạt động sống.
C. Vì DNA có chức năng xúc tác sinh học cho hầu hết các phản ứng sinh hóa.
D. Vì DNA có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại sự nhiễm virus, vi khuẩn.
Câu 14: Nhóm phân tử nào sau đây chỉ chứa phân tử sinh học có cấu trúc đa phân?
A. Carbohydrate, protein, nucleic acid.
B. Carbohydrate, protein, lipid.
C. Lipid, protein, nucleic acid.
D. Triglyceride, nucleic acid, protein.
Câu 15: Nối loại lipid (cột A) với chức năng tương ứng (cột B) để được nội dung
đúng.
A. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d. B. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
C. 1-a, 2-c, 3-b, 4-d. D. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d.
Cột A
(1) Dầu, mỡ
(2) Phospholipid
(3) Cholesterol
(4) Estrogen, testosterone
Cột B
(a) đóng vai trò dự trữ năng lượng trong
tế bào và cơ thể đồng thời là dung môi
hoà tan nhiều vitamin như A, D, E, K.
(b) tham gia cấu tạo màng sinh chất và
điều hoà tính lỏng của màng ở tế bào
động vật.
(c) tham gia điều hoà sự trao đổi chất,
sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.
(d) là thành phần chính cấu tạo nên màng
sinh chất.
- Các loại thực phẩm trong
tháp dinh dưỡng cung cấp
cho chúng ta những hợp
chất nào?
ĐÁP ÁN
- Các loại thực phẩm trong
tháp dinh dưỡng cung cấp
cho chúng ta những hợp
chất như:
+
Các
chất
như
carbohydrate,
protein,
nucleic acid, lipid
+ Các vitamin
+ Khoáng chất,….
KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TỬ SINH HỌC
Nghiên cứu mục I, SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho các phân tử sau: Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid,
nước, natri chloride (NaCl), hydrochloric acid (HCl), acetic acid
(CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH). Các phân tử nào là phân tử
sinh học?
2. Thế nào là phân tử sinh học?
3. Kể tên những phân tử sinh học chính cấu tạo nên tế bào?
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái quát về phân tử
sinh học
02
Các phân tử sinh học
03
Luyện tập
04
Vận dụng
Phân tử sinh học là gì? Nêu những
đặc điểm chung của các phân tử sinh
học
ĐÁP ÁN
1. Các phân tử sinh học là: Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid,
acetic acid (CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH).
2. Phân tử sinh học là hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể
sinh vật.
3. Những phân tử sinh học chính cấu tạo nên tế bào là: Carbohydrate,
protein, nucleic acid, lipid.
I-CARBOHYDRATE
- Thành phần cấu tạo của carbohydrate?
Chức năng của carbohydrate?
- Các loại carbohydrate được phân loại
dựa trên tiêu chí nào?
Glucose
Lactose
Ribose
Các polysaccharide
a) Đặc điểm
chung
- Cấu tạo:
+ Carbohydrate được cấu tạo từ ba loại
nguyên tố C, H và O với tỉ lệ 1 : 2 : 1 và
công thức cấu tạo chung là Cn(H2O)m
+ Nguyên tắc cấu tạo: đa phân, một
trong các đơn phân chủ yếu là các
đường đơn 6 cacbon.
a) Đặc điểm
chung
* Vai trò:
- Dùng làm nguồn cung cấp năng lượng
cho các hoạt động sống của tế bào.
- Dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên
các loại phân tử sinh học khác.
- Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
b) Khác nhau
1- Monosaccharide (Đường đơn)
- Đường đơn có 3- 6 nguyên tử carbon
Ribose
b) Khác nhau
2. Disaccharide (Đường đôi)
- Được hình thành do hai phân tử đường đơn liên kết với
nhau (sau khi loại đi một phân tử nước) bằng một liên kết
cộng hoá trị (được gọi là liên kết glycosidic).
b) Khác nhau
3- Polysaccharide (Đường đa)
- Đường đa là loại polymer
được cấu tạo từ hàng trăm tới
hàng nghìn phân tử đường
đơn (phần lớn là glucose)
bằng một liên kết cộng hoá trị
(được
gọi
glycosidic).
là
liên
kết
- Tinh bột và glycogen
+ Giống nhau: Đều cấu tạo từ n đơn phân là
đường
monosaccharide
bằng
liên
kết
glycoside được hình thành qua phản ứng
ngưng tụ.
+ Chức năng: Dự trữ
III- Protein
Nhóm 1, 2: Quan sát hình 6.6,
6.7, nghiên cứu mục III.1-SGK
cho biết:
- Đơn phân và các liên kết giữa
các đơn phân tạo nên phân tử
protein?
- Thành phần hóa học chính tạo
nên amino acid?
- Cấu tạo chung của amino
acid?
- Nhóm 3,4: Nghiên cứu mục III.2 – SGK tìm hiểu vai trò của
protein?
- Nhóm 5,6: Nghiên cứu mục III.2 – SGK, quan sát hình tìm hiểu
các bậc cấu trúc của protein?
PHIẾU HỌC TẬP
1. Sử dụng
các từ khóa
cho
sẵn,
hoàn thành
bản đồ khái
niệm
về
protein?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
2. Vì sao chỉ có 20 loại amino acid nhưng tạo nên rất nhiều loại
protein?
3. Các ý sau đúng hay sai, giải thích?
a. Cơ thể người đều tự tổng hợp được tất cả các amino acid.
b. Protein chỉ thực hiện các hoạt động sống khi ở cấu trúc bậc 3.
c. Tất cả phân tử protein đều có cấu trúc bậc 4.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
2. Chỉ có 20 loại amino acid nhưng tạo nên rất nhiều loại protein vì:
Mỗi protein khác nhau bởi với thành phần, số lượng, trật tự amino
acid.
3. a. Sai, có những amino acid mà người không tự tổng hợp được
nhưng rất cần thiết cho hoạt động sống nên phải thu nhận từ thức ăn
gọi là amino acid không thay thế.
b. Sai, protein thực hiện chức năng khi có cấu trúc không gian ba
chiều đặc trưng. Do đó protein thực hiện chức năng ở cấu trúc bậc 3,
bậc 4
c. Sai, chỉ có những protein có từ 2 chuỗi polypeptide trở lên mới
có cấu trúc bậc 4.
IV- Nucleic axid
Nhóm 1, 2:
- Kể tên thành phần
nguyên tố và cấu tạo đơn
phân của phân tử nucleic
acid?
Nucleotide
Các loại nitrogenous base
- Thành phần nào của
nucleotide tạo nên cấu
trúc đặc trưng của DNA
và RNA?
Hai loại đường pentose
IV- Nucleic axid
Nhóm 3, 4:
- Nghiên cứu mục IV.2 –
SGK tìm hiểu cấu trúc,
vai trò của DNA
Cấu trúc của DNA
-
DNA là một đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là nucleotide. Có 4 loại Nu là A,T, G , C.
- 1 Nu gồm 3 thành phần: nhóm Phosphate, Nitrogenous base,
pentose
- Một phân tử DNA được cấu tạo bởi lượng lớn nucleotide. Mỗi loài khác
nhau sẽ có phân tử DNA đặc trưng bởi số lượng và trình tự các nucleotide.
Sự sắp xếp trình từ các nucleotide là thông tin di truyền quy định trình tự
các protein quy định tính trạng của mỗi sinh vật.
+ Từ 4 loại nucleotide do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc
trưng và đa dạng của các phân tử DNA ở các loài sinh vật
.
– Đặc điểm cấu trúc của DNA giúp chúng thực hiện chức năng bảo quản thông tin di truyền.
+ Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị bền vững, đảm bảo sự ổn định của DNA (thông tin di truyền) qua các thế hệ.
+ Nhờ các cặp nucleotide thuộc hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A-T,
G-C) đã tạo cho chiều rộng của DNA ổn định, các vòng xoắn của DNA dễ dàng liên kết với
protein tạo cho cấu trúc DNA ổn định, thông tin di truyền được điều hòa và bảo quản.
– Đặc điểm cấu trúc của DNA giúp chúng thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di
truyền
+ Trên mạch kép các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen giữa nhóm
nitrogenous base của các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung. Tuy liên kết hydrogen
không bền vững nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của
DNA được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao, phiên mã.
Nhóm 5,6:
Nghiên cứu IV.2 – SGK
Cấu trúc
RNA
tìm hiểu cấu trúc, vai trò
của RNA
Các loại RNA
Cấu trúc
Chức năng
RNA thông tin (mRNA)
– Chỉ gồm một chuỗi
– Được dùng làm khuôn để tổng
polynucleotide dạng mạch thăng hợp protein ở ribosome.
RNA vận chuyển (tRNA)
– Cấu trúc từ một mạch
polynucleotide, tuy vậy các vùng
khác nhau trong một mạch lại tự
bắt đôi bổ sung với nhau bằng các
liên kết hydrogen, tạo nên cấu
trúc không gian ba chiêu đặc
trưng, phức tạp
RNA ribosome (rRNA)
– Là một mạch polynucleotide
chứa hàng nghìn đơn phân trong – Tham gia cấu tạo nên ribosome,
đó 70% số ribonucleotide có liên nơi tiến hành tổng hợp protei
kết bồ sung.
– Làm nhiệm vụ vận chuyền
amino acid đến ribosome và
tiến hành dịch mã
So sánh DNA và RNA?
ĐÁP ÁN
* Giống nhau:
- Là polymer sinh học
của các nucleotide kết
hợp với nhau bằng liên
kết phosphodiester.
- Cấu tạo nucleotide:
+ Thành phần hóa học: C,
H, O, N, P
+ Gồm: gốc phosphate;
đường
pentose;
nitrogenous base.
* Khác nhau:
Điểm phân biệt
DNA
RNA
Đường pentose
Deoxyribose
Ribose
Adenine, guanine, cytosine,
Adenine, guanine,
thymine
cytosine, uracil
A, G, C, T
A, G, C, U
2
1
Nitrogenousbase
Loại nucleotide
Số
chuỗi
polynucleotide
* Khác nhau:
Điểm phân biệt
DNA
RNA
- mRNA: truyền thông tin di
truyền từ DNA đến protein
Quy định, lưu giữ - tRNA: vận chuyển amino acid
Chức năng
và truyền đạt thông đến ribosome và liên kết với
tin di truyền
mRNA trong quá trình dịch mã.
- rRNA: thành phần cấu tạo
ribosome.
IV- LIPID
Đặc điểm
chung
của lipid?
Hoàn thành bảng sau
Đặc điểm
Cấu trúc
Chức năng
Triglyceride
Phospholipid
Steroid
ĐÁP ÁN
1. Đặc điểm chung của lipt:
- Cấu tạo từ các nguyên tố
chính: C, H, O nhưng tỉ lệ
C : H cao, tỉ lệ O thấp so với
carbohydrate.
- Cấu tạo hóa học đa dạng,
không tan trong nước, không
có
cấu
(polymer).
trúc
đa
phân
Hoàn thành bảng
Đặc điểm
Triglyceride
Cấu trúc
- Glycerol liên kết - Glycerol liên - Cấu trúc đa dạng
với 3 acid béo.
Phospholipid
kết với 1 nhóm
phosphate và 2
acid béo và tạo
đầu ưa nước và
đuôi kị nước.
Steroid
Đặc điểm Triglyceride
Chức năng - Dự trữ năng
lượng
- Ở động vật, lớp
mỡ có tác dụng
làm lớp đệm cách
nhiệt và đệm cơ
học.
- Giúp hấp thu các
vitamin A, D, E,
K.
Phospholipid
- Là thành
phần chính của
màng
sinh
chất.
Steroid
- Cholesterol: tham
gia cấu tạo màng
sinh chất động vật.
- Hormone steroid
như
cortisol,
estrogen,
testosterone: điều
hòa trao đổi chất,
sinh trưởng và sinh
sản của cơ thể.
1- Triglyceride
- Gồm 1 phân tử glyxerol kết hợp
với 3 axit béo
- Chức năng: Dự trữ năng lượng.
Đệm cơ học , cách nhiệt cho các cơ
quan, là dung môi hòa tan vtm A,
D, E, K
2-Phospholipid
- Phospholipid là một loại chất béo
phức tạp, được cấu tạo từ một phân
tử glycerol liên kết với hai acid béo ở
một đầu, đầu còn lại liên kết với
nhóm phosphate (–). Nhóm phosphate
thường liên kết với một nhóm, được
gọi
là
choline,
phosphatidylcholine.
tạo
thành
2-Phospholipid
- Có vai trò quan trọng trong
việc tạo nên cấu trúc màng
của các loại tế bào
Phospholipid
Đặc điểm về mặt cấu trúc hoá
học khiến phospholipid là một
chất lưỡng cực: một đầu có
phosphatidylcholine có tính ưa
nước và hai đuôi acid béo kị
nước.
Đặc điểm nào về mặt cấu trúc
hoá học khiến phospholipid là
một chất lưỡng cực?
3-Steroit
- Steroid là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các
nguyên tử carbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
- Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và
cortisone,...
Steroit
- Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào,
đồng thời cũng là chất tiền thân để tạo nên testosterone và
estrogen là những hormone phát triển các đặc điểm khác
biệt giữa nam và nữ.
Carotenoid
- Chứa các phân tử glicerol
và acid beó có cấu trúc mạch
vòng.
Câu 1: Phân tử sinh học là
A. hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
B. hợp chất vô cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
C. hợp chất hữu cơ được cơ thể sinh vật lấy từ môi trường.
D. hợp chất vô cơ được cơ thể sinh vật lấy từ môi trường.
Câu 2: Nhóm phân tử nào sau đây gồm các phân tử sinh học
lớn tham gia cấu tạo tế bào?
A. Carbohydrate, protein, nucleic acid, aldehyde.
B. Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid.
C. Protein, nucleic acid, alcohol, enzyme, hormone.
D. Protein, nucleic acid, lipid, acid hữu cơ, vitamin.
Câu 3: Nối đơn phân (cột A) với phân tử sinh học tương ứng (cột B) để được
nội dung đúng.
Cột A
Cột B
(1) Monosaccharide
(a) Nucleic acid
(2) Amino acid
(b) Polysaccharide
(3) Nucleotide
(c) Protein
A. 1 – c; 2 – a; 3 – b.
B. 1 – c; 2 – b; 3 – a.
C. 1 – b; 2 – c; 3 – a.
D. 1 – b; 2 – a; 3 – c.
Câu 4: Dựa trên tiêu chí nào sau đây mà carbohydrate được phân loại thành
3 nhóm là monosaccharide, disaccharide và polysaccharide?
A. Tính tan trong nước.
B. Khối lượng phân tử.
C. Số lượng nguyên tử.
D. Số lượng đơn phân.
Câu 5: Cho các vai trò sau:
(1) Cung cấp năng lượng cho tế bào.
(2) Tham gia cấu tạo nhiều hợp chất trong tế bào.
(3) Tham gia cấu tạo một số thành phần của tế bào và cơ thể.
(4) Dự trữ năng lượng trong tế bào.
Số vai trò của carbohydrate là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6: Các amino acid tham gia cấu tạo protein khác nhau ở
A. nhóm carboxyl.
B. nhóm amino. C. mạch bên.
D. liên kết peptide.
Câu 7: Tính đa dạng và đặc thù của protein được quy định bởi
A. số lượng các amino acid.
B. thành phần các amino acid.
C. trình tự sắp xếp các amino acid.
D. số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid.
Câu 9: Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino acid
glutamic acid ở vị trí số 6 thành valine trong một chuỗi polypeptide của hemoglobin, làm cho
phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu. Trong trường
hợp này, phân tử hemoglobin đã bị biến đổi về
A. cấu trúc bậc 1 và cấu trúc bậc 2. B. cấu trúc bậc 2 và cấu trúc bậc 3.
C. cấu trúc bậc 3 và cấu trúc bậc 4. D. tất cả các bậc cấu trúc không gian.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về protein?
A. Protein chiếm đến hơn 50 % khối lượng vật chất khô của tế bào.
B. Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleotide.
C. Protein tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
D. Để thực hiện chức năng, protein phải có cấu trúc không gian bậc 3 trở lên.
Câu 8: Nối loại cấu trúc không gian (cột A) với đặc điểm tương ứng (cột B) để được nội dung đúng.
Cột A
(1) Cấu trúc bậc 1
(2) Cấu trúc bậc 2
(3) Cấu trúc bậc 3
(4) Cấu trúc bậc 4
Cột B
(a) là trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide và
được ổn định bằng liên kết peptide.
(b) là dạng cuộn lại trong không gian của toàn chuỗi polypeptide
nhờ liên kết disulfide giữa hai gốc cysteine ở xa nhau trong chuỗi
và các liên kết yếu như tương tác kị nước, liên kết hydrogen, liên
kết ion giữa các gốc R.
(c) là dạng xoắn hoặc gấp nếp cục bộ trong không gian của chuỗi
polypeptide nhờ các liên kết hydrogen giữa các nguyên tử H và O
của các liên kết peptide.
(d) là hai hay nhiều chuỗi polypeptide có cấu trúc không gian ba
chiều đặc trưng tương tác với nhau.
A. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
B. 1-a, 2-c, 3-b, 4-d.
C. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b.
D. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
Câu 11: Nucleotide – đơn phân của nucleic acid có cấu tạo gồm 3 thành phần là
A. gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base.
B. gốc phosphate, đường ribose, nitrogenous base.
C. gốc phosphate, đường deoxyribose, nitrogenous base.
D. gốc phosphate, đường glucose, nitrogenous base.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa DNA và RNA?
A. DNA thường gồm có 1 chuỗi polynucleotide, còn RNA thường gồm có 2 chuỗi polynucleotide.
B. Đường cấu tạo nên nucleotide của DNA là ribose, còn đường cấu tạo nên nucleotide của RNA là deoxyribose.
C. Base cấu tạo nên nucleotide của DNA là A, T, G, X, còn base cấu tạo nên nucleotide của RNA là A, U, G, X.
D. DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, còn RNA không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Câu 13: Tại sao DNA được gọi là vật chất di truyền chủ yếu trong sinh giới?
A. Vì DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. Vì DNA có chức năng cung cấp và dự trữ năng lượng cho các hoạt động sống.
C. Vì DNA có chức năng xúc tác sinh học cho hầu hết các phản ứng sinh hóa.
D. Vì DNA có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại sự nhiễm virus, vi khuẩn.
Câu 14: Nhóm phân tử nào sau đây chỉ chứa phân tử sinh học có cấu trúc đa phân?
A. Carbohydrate, protein, nucleic acid.
B. Carbohydrate, protein, lipid.
C. Lipid, protein, nucleic acid.
D. Triglyceride, nucleic acid, protein.
Câu 15: Nối loại lipid (cột A) với chức năng tương ứng (cột B) để được nội dung
đúng.
A. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d. B. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
C. 1-a, 2-c, 3-b, 4-d. D. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d.
Cột A
(1) Dầu, mỡ
(2) Phospholipid
(3) Cholesterol
(4) Estrogen, testosterone
Cột B
(a) đóng vai trò dự trữ năng lượng trong
tế bào và cơ thể đồng thời là dung môi
hoà tan nhiều vitamin như A, D, E, K.
(b) tham gia cấu tạo màng sinh chất và
điều hoà tính lỏng của màng ở tế bào
động vật.
(c) tham gia điều hoà sự trao đổi chất,
sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.
(d) là thành phần chính cấu tạo nên màng
sinh chất.
 








Các ý kiến mới nhất