Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 6. Các phân tử sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Đậu Xuân Hưng
Ngày gửi: 20h:47' 23-10-2024
Dung lượng: 85.3 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn: ST
Người gửi: Đậu Xuân Hưng
Ngày gửi: 20h:47' 23-10-2024
Dung lượng: 85.3 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
• Các loại thực phẩm ở bốn
tầng trong tháp dinh dưỡng
cung cấp cho chúng ta
những loại hợp chất sau:
• Tầng 1: Cung cấp tinh bột
(carbohydrate)
có
trong
cơm, ngô, khoai tây, bánh
mì, ngũ cốc, các loại hạt,
nui.
• Tầng 2: Cung cấp vitamin và
chất khoáng có trong các
loại rau, quả.
• Tầng 3: Cung cấp chất đạm
(protein) có trong thịt, bơ,
trứng, sữa, cá.
• Tầng 4: Cung cấp chất béo
(lipid).
• - Là hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
- là hợp chất hữu cơ chứa C, H và O, trong đó tỉ lệ H:O là 2:1
- Gồm 3 loại chính là: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
- là nguồn cung cấp năng lượng, tham gia cấu tạo nhiều hợp chất trong
tế bào.
CÓ BAO NHIÊU LOẠI AMINO ACID THIẾT YẾU ?
9 LOẠI
SỰ ĐA DẠNG CÁC LOẠI PROTEIN DO ĐÂU?
SỐ LƯỢNG, THÀNH PHẦN VÀ TRÌNH TỰ SẮP XẾP CÁC AMINO ACID ?
ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ BAO NHIÊU BẬC CẤU TRÚC ?
GIỮA CÁC AMINO ACID LIÊN KẾT VỚI NHAU BẰNG LIÊN KẾT NÀO?
CẤU TRÚC BẬC 4 CÓ 1 HAY NHIỀU CHUỖI POLYPEPTIDE ?
HIỆN TƯỢNG TRỨNG GÀ SAU KHI
NẤU CHÍN ?
PROTEIN CÓ BAO NHIÊU CHỨC NĂNG
CƠ BẢN ?
Nucleic acid có vai trò
quy định, lưu giữ và
truyền đạt thông tin di
truyền.
1. Triglyceride.( Dầu, mỡ)
- Cấu tạo :
+ gồm 1 pt glycerol liên kết với 3 acid béo( 16-18 nguyên tố cacbon)
+ acid béo không no có trong thực vật, 1 số loài cá.
+ acid béo no trong mỡ động vật.
- Chức năng:
+ Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
+ Là dung môi hòa tan nhiều vitamin như A, D, E, K .
2. Phospholipid .
- Cấu tạo : Gồm 1pt glycerol liên kết với
2 phân tử acid beó và 1 nhóm phosphate.
- Chức năng : Cấu tạo nên các loại màng
tế bào (màng sinh chất)
3. Steroid.
- Cấu tạo : Chứa các phân tử glycerol và
acid beó có cấu trúc mạch vòng.
- Chức năng: Cấu tạo màng sinh chất và
1 số hoocmôn: Testosteron (hoocmôn
sinh dục nam), estrogen (hoocmôn sinh
dục nữ).
VI. THỰC HÀNH
1. Nhận biết đường khử. ( phản ứng Benedict)
1.1. Mục đích thí nghiệm:
- Nhận biết đường khử có trong các dung dịch bằng phản ứng Benedict.
1.2. Chuẩn bị thí nghiệm:
- Mẫu vật: dịch chiết quả tươi (cam, chuối chín,…).
- Hóa chất: dung dịch glucose 5%, dung dịch sucrose 5%, nước cất,
thuốc thử Benedict (chứa Cu2+ trong môi trường kiềm).
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, pipet nhựa (1 – 3 mL).
1.3. Các bước tiến hành:
- Bước 1: Lấy bốn ống nghiệm và đánh số các ống nghiệm.
- Bước 2: Cho 1 mL nước cất vào ống 1; 1 mL dịch chiết quả tươi vào
ống 2; 1 mL dung dịch glucose 5% vào ống 3; 1 mL dung dịch sucrose
5% vào ống 4.
- Bước 3: Thêm 1 mL thuốc thử Benedict vào từng ống nghiệm và lắc
đều.
- Bước 4: Kẹp đầu ống nghiệm bằng kẹp gỗ, đun sôi dung dịch trong
mỗi ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 2 – 3 phút.
- Bước 5: Quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong các ống nghiệm.
4. Kết quả thí nghiệm và giải thích:
STT
KẾT QUẢ
GIẢI THÍCH
ỐNG 1 Không xuất hiện kết tủa
đỏ gạch
Ống 1 chứa nước cất, không chứa các loại đường khử nên
không tạo ra phản ứng kết tủa với thuốc thử Benedict.
ỐNG 2
Xuất hiện kết tủa đỏ
gạch
Ống 2 chứa dịch quả tươi, trong dịch quả tươi chứa nhiều
loại đường trong đó có các đường khử như glucose. Trong
môi trường kiềm và nhiệt độ cao, các loại đường khử sẽ khử
Cu2+ (màu xanh dương) tạo thành Cu2O (kết tủa màu đỏ
gạch).
ỐNG 3
Xuất hiện kết tủa đỏ
gạch
Ống 3 chứa glucose, glucose là loại đường khử. Trong môi
trường kiềm và nhiệt độ cao, glucose sẽ khử Cu2+ (màu xanh
dương) tạo thành Cu2O (kết tủa màu đỏ gạch).
ỐNG 4
Không xuất hiện kết tủa
đỏ gạch
Ống 4 chứa sucrose, sucrose không phải là loại đường khử
nên không tạo ra phản ứng kết tủa với thuốc thử Benedict.
5. Kết luận:
- Trong tế bào của các loại quả chín có chứa một số
đường khử.
- Có thể nhận biết các loại đường khử bằng phản ứng tạo
kết tủa đỏ gạch với thuốc thử Benedict.
2. Nhận biết tinh bột.( phản ứng với iodine)
- Tinh bột có ở chuối xanh và cả chuối chín.
- Chuối xanh chủ yếu giàu tinh bột, chiếm khoảng 70-80% khối lượng
của một quả chuối. Chuối chín chỉ chứa chứa khoảng 1% tinh bột
do lượng tinh bột sẽ được chuyển hóa thành đường đơn (như sucrose,
glucose và fructose).
3. Nhận biết protein. ( phản ứng Biuret)
- Xác định sự có mặt của protein trong các ống nghiệm: Ống nghiệm 1
không chứa protein, ống nghiệm 2 có chứa protein.
- Nếu tăng nồng độ dung dịch lòng trắng trứng thì màu dung dịch sẽ
chuyển thành màu tím đậm hoặc tím đỏ do số lượng liên kết peptide
nhiều hơn.
4 Nhận biết lipid. ( sự tạo nhũ tương của triglyceride)
- Mô tả hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm và giải thích:
+ Ống 1: Xuất hiện nhũ tương trắng đục. Vì dầu trong lạc không tan trong nước nên sẽ tạo
thành dạng nhũ tương dầu trong nước trắng đục.
+ Ống 2: Xuất hiện dung dịch đồng nhất trắng đục. Vì dầu trong lạc tan một phần trong ethanol.
+ Ống 3: Xuất hiện nhũ tương trắng đục (nhạt màu hơn phần nhũ tương ở ống 1). Vì khi thêm
nước vào nhũ tương dầu trong nước thì chỉ có tác dụng làm loãng nhũ tương.
+ Ống 4: Dung dịch trong ống tách thành 2 lớp, lớp váng dầu nổi lên trên. Vì dầu trong lạc tan
một phần trong ethanol nên khi cho nước vào lớp dầu có tỉ trọng nhỏ hơn sẽ nổi lên trên lớp
nước và ethanol.
- Từ các thí nghiệm trên, thấy rằng điểm chung trong cách thiết kế các thí nghiệm nhận biết các
phân tử sinh học là đều cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất đặc trưng của từng phân tử sinh học.
tầng trong tháp dinh dưỡng
cung cấp cho chúng ta
những loại hợp chất sau:
• Tầng 1: Cung cấp tinh bột
(carbohydrate)
có
trong
cơm, ngô, khoai tây, bánh
mì, ngũ cốc, các loại hạt,
nui.
• Tầng 2: Cung cấp vitamin và
chất khoáng có trong các
loại rau, quả.
• Tầng 3: Cung cấp chất đạm
(protein) có trong thịt, bơ,
trứng, sữa, cá.
• Tầng 4: Cung cấp chất béo
(lipid).
• - Là hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
- là hợp chất hữu cơ chứa C, H và O, trong đó tỉ lệ H:O là 2:1
- Gồm 3 loại chính là: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
- là nguồn cung cấp năng lượng, tham gia cấu tạo nhiều hợp chất trong
tế bào.
CÓ BAO NHIÊU LOẠI AMINO ACID THIẾT YẾU ?
9 LOẠI
SỰ ĐA DẠNG CÁC LOẠI PROTEIN DO ĐÂU?
SỐ LƯỢNG, THÀNH PHẦN VÀ TRÌNH TỰ SẮP XẾP CÁC AMINO ACID ?
ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ BAO NHIÊU BẬC CẤU TRÚC ?
GIỮA CÁC AMINO ACID LIÊN KẾT VỚI NHAU BẰNG LIÊN KẾT NÀO?
CẤU TRÚC BẬC 4 CÓ 1 HAY NHIỀU CHUỖI POLYPEPTIDE ?
HIỆN TƯỢNG TRỨNG GÀ SAU KHI
NẤU CHÍN ?
PROTEIN CÓ BAO NHIÊU CHỨC NĂNG
CƠ BẢN ?
Nucleic acid có vai trò
quy định, lưu giữ và
truyền đạt thông tin di
truyền.
1. Triglyceride.( Dầu, mỡ)
- Cấu tạo :
+ gồm 1 pt glycerol liên kết với 3 acid béo( 16-18 nguyên tố cacbon)
+ acid béo không no có trong thực vật, 1 số loài cá.
+ acid béo no trong mỡ động vật.
- Chức năng:
+ Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
+ Là dung môi hòa tan nhiều vitamin như A, D, E, K .
2. Phospholipid .
- Cấu tạo : Gồm 1pt glycerol liên kết với
2 phân tử acid beó và 1 nhóm phosphate.
- Chức năng : Cấu tạo nên các loại màng
tế bào (màng sinh chất)
3. Steroid.
- Cấu tạo : Chứa các phân tử glycerol và
acid beó có cấu trúc mạch vòng.
- Chức năng: Cấu tạo màng sinh chất và
1 số hoocmôn: Testosteron (hoocmôn
sinh dục nam), estrogen (hoocmôn sinh
dục nữ).
VI. THỰC HÀNH
1. Nhận biết đường khử. ( phản ứng Benedict)
1.1. Mục đích thí nghiệm:
- Nhận biết đường khử có trong các dung dịch bằng phản ứng Benedict.
1.2. Chuẩn bị thí nghiệm:
- Mẫu vật: dịch chiết quả tươi (cam, chuối chín,…).
- Hóa chất: dung dịch glucose 5%, dung dịch sucrose 5%, nước cất,
thuốc thử Benedict (chứa Cu2+ trong môi trường kiềm).
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, pipet nhựa (1 – 3 mL).
1.3. Các bước tiến hành:
- Bước 1: Lấy bốn ống nghiệm và đánh số các ống nghiệm.
- Bước 2: Cho 1 mL nước cất vào ống 1; 1 mL dịch chiết quả tươi vào
ống 2; 1 mL dung dịch glucose 5% vào ống 3; 1 mL dung dịch sucrose
5% vào ống 4.
- Bước 3: Thêm 1 mL thuốc thử Benedict vào từng ống nghiệm và lắc
đều.
- Bước 4: Kẹp đầu ống nghiệm bằng kẹp gỗ, đun sôi dung dịch trong
mỗi ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 2 – 3 phút.
- Bước 5: Quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong các ống nghiệm.
4. Kết quả thí nghiệm và giải thích:
STT
KẾT QUẢ
GIẢI THÍCH
ỐNG 1 Không xuất hiện kết tủa
đỏ gạch
Ống 1 chứa nước cất, không chứa các loại đường khử nên
không tạo ra phản ứng kết tủa với thuốc thử Benedict.
ỐNG 2
Xuất hiện kết tủa đỏ
gạch
Ống 2 chứa dịch quả tươi, trong dịch quả tươi chứa nhiều
loại đường trong đó có các đường khử như glucose. Trong
môi trường kiềm và nhiệt độ cao, các loại đường khử sẽ khử
Cu2+ (màu xanh dương) tạo thành Cu2O (kết tủa màu đỏ
gạch).
ỐNG 3
Xuất hiện kết tủa đỏ
gạch
Ống 3 chứa glucose, glucose là loại đường khử. Trong môi
trường kiềm và nhiệt độ cao, glucose sẽ khử Cu2+ (màu xanh
dương) tạo thành Cu2O (kết tủa màu đỏ gạch).
ỐNG 4
Không xuất hiện kết tủa
đỏ gạch
Ống 4 chứa sucrose, sucrose không phải là loại đường khử
nên không tạo ra phản ứng kết tủa với thuốc thử Benedict.
5. Kết luận:
- Trong tế bào của các loại quả chín có chứa một số
đường khử.
- Có thể nhận biết các loại đường khử bằng phản ứng tạo
kết tủa đỏ gạch với thuốc thử Benedict.
2. Nhận biết tinh bột.( phản ứng với iodine)
- Tinh bột có ở chuối xanh và cả chuối chín.
- Chuối xanh chủ yếu giàu tinh bột, chiếm khoảng 70-80% khối lượng
của một quả chuối. Chuối chín chỉ chứa chứa khoảng 1% tinh bột
do lượng tinh bột sẽ được chuyển hóa thành đường đơn (như sucrose,
glucose và fructose).
3. Nhận biết protein. ( phản ứng Biuret)
- Xác định sự có mặt của protein trong các ống nghiệm: Ống nghiệm 1
không chứa protein, ống nghiệm 2 có chứa protein.
- Nếu tăng nồng độ dung dịch lòng trắng trứng thì màu dung dịch sẽ
chuyển thành màu tím đậm hoặc tím đỏ do số lượng liên kết peptide
nhiều hơn.
4 Nhận biết lipid. ( sự tạo nhũ tương của triglyceride)
- Mô tả hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm và giải thích:
+ Ống 1: Xuất hiện nhũ tương trắng đục. Vì dầu trong lạc không tan trong nước nên sẽ tạo
thành dạng nhũ tương dầu trong nước trắng đục.
+ Ống 2: Xuất hiện dung dịch đồng nhất trắng đục. Vì dầu trong lạc tan một phần trong ethanol.
+ Ống 3: Xuất hiện nhũ tương trắng đục (nhạt màu hơn phần nhũ tương ở ống 1). Vì khi thêm
nước vào nhũ tương dầu trong nước thì chỉ có tác dụng làm loãng nhũ tương.
+ Ống 4: Dung dịch trong ống tách thành 2 lớp, lớp váng dầu nổi lên trên. Vì dầu trong lạc tan
một phần trong ethanol nên khi cho nước vào lớp dầu có tỉ trọng nhỏ hơn sẽ nổi lên trên lớp
nước và ethanol.
- Từ các thí nghiệm trên, thấy rằng điểm chung trong cách thiết kế các thí nghiệm nhận biết các
phân tử sinh học là đều cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất đặc trưng của từng phân tử sinh học.
 









Các ý kiến mới nhất