Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 6. Nồng độ dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GV Trần Tiến Đạt
Người gửi: Trần Tiến Đạt
Ngày gửi: 13h:51' 18-10-2025
Dung lượng: 44.1 MB
Số lượt tải: 286
Nguồn: GV Trần Tiến Đạt
Người gửi: Trần Tiến Đạt
Ngày gửi: 13h:51' 18-10-2025
Dung lượng: 44.1 MB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích:
1 người
(PHẠM MINH TOAN)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY!
KHỞI
ĐỘNG
Những con số % từ hình ảnh trên chai nước muối sinh
lý và lon sữa có ý nghĩa gì và làm sao để tạo ra dung
dịch có nồng độ chính xác như vậy?
BÀI 6.
NỒNG ĐỘ DUNG
DỊCH
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
II. NỒNG ĐỘ DUNG
DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA
MỘT CHẤT
TRONG NƯỚC
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan
Hoạt động nhóm 5 - 6
Quan sát videoTVthí nghiệm hoà
tan muối vào nước, sau đó trả lời
câu hỏi 1 trong phiếu học tập
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa NƯỚC
độ tan
Quan sát video thí nghiệm hoà tan muối vào nước
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa NƯỚC
độ tan
Câu hỏi thảo luận:
1.Sau khi khuấy, em quan sát thấy hiện tượng
gì? (muối còn hạt hay tan hết?)
→ Trả
lời: .....................................................................
............
Trong thí nghiệm này:
⚬ Chất tan
là: .............................................................
..
Quan sát video thí
nghiệm hoà tan muối
vào nước
⚬ Dung môi
là: .............................................................
⚬ Dung dịch thu được
là: ........................................
Theo em, dung dịch là gì?
→ Trả
lời: .....................................................................
.....................
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung
môi.
Chất tan là
chất có thể tan
được trong dung
môi.
Dung môi là
chất có thể hòa
tan được chất
tan.
Muối
ăn
Chất
tan
Nước
Dung
môi
Dung dịch nước muối
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
1. Định nghĩa độ
tan (S)
Nếu cho thêm
thật nhiều muối vào cốc nước và
tiếp tục khuấy, điều gì sẽ xảy ra?
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch dịch bão
hòa
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
1. Định nghĩa độ
tan (S)
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch dịch bão
hòa
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
1. Định nghĩa
độ
tan (S)
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch có thể hòa tan thêm
chất tan ở nhiệt độ, áp suất xác
định.
Dung dịch dịch bão
hòa
Dung dịch Không thể hòa tan
thêm chất tan ở nhiệt độ, áp suất
xác định.
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa
độ
NƯỚC
tan (S)
Lượng Sodium Chloride hòa tan tối đa trong 100
gam nước tạo thành dung dịch bão hòa ở 20oC là
35,9 gam.
Câu hỏi:
Tính khối lượng Sodium Chloride cần hòa tan
o
trong
200
gam
nước
ở
20
C để thu được dung dịch
Dung dịch dịch bão
Sodium Chloride bão hòa.
hòa
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa
độ
NƯỚC
Câu hỏi:
tan (S)
Tính khối lượng Sodium Chloride cần hòa tan trong 200 gam nước
ở 20oC để thu được dung dịch Sodium Chloride bão hòa.
Bài giải:
100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa ở 20 oC là 35,9 gam.
Vậy 200 gam nước sẽ hòa tan tối đa được:
35,9 × 2 = 71,8 (gam) Sodium Chloride
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa
độ
NƯỚC
tan (S)
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất
trong nước là số gam chất đó hòa tan
trong 100 gam nước để tạo thành dung
dịch bão hòa ở một nhiệt độ, áp suất
xác định.
Các chất khác nhau có độ tan khác
nhau
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
2. Các tính độNƯỚC
tan của một chất trong
Công thức tính độ tannước
của một chất ở nhiệt độ xác
định là:
S=
mct x 100
mnước
(gam/100 gam H2O)
Trong đó:
mct :khối lượng của chất tan trong nước để tạo thành dung dịch
bão hòa, đơn vị là gam
mnước: khối lượng của nước, đơn vị là gam
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
2. Các tính độ
tan của một chất trong
NƯỚC
nước
Hoàn thành câu hỏi số 2
trong phiếu học tập
Hoạt động nhóm 5 – 6 TV
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
2. Các tính độ
tan của một chất trong
NƯỚC
Ví dụ: Ở 18oC, khi hòa tannước
hết 53 gam Na2CO3 trong 250
gam
nước thì được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của Na 2CO3 trong
nước ở nhiệt độ trên.
S
=
Na2CO3
m
x
Na CO
100
mnước
2
3
=
53 x 100
250
=21,2 g
Vậy độ tan muối Na2CO3 của trong 18oC là 21,2 gam/100g
H 2O
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Khi pha nước chanh cho đường
vào nước nóng, đường tan nhanh
hơn so với nước lạnh. Vì sao?
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
3. Ảnh hưởng
của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Thí nghiệm (5 phút)
📍 Dụng cụ – Hóa chất:
- 2 cốc thủy tinh có cùng thể tích nước (1
cốc nước lạnh – 1 cốc nước nóng khoảng 60
– 70°C)
- Muối ăn (NaCl)
-📍
Thìa
khuấy
Tiến
hành:
Cho cùng 1 lượng muối vào hai cốc nước.
HS quan sát tốc độ tan, khuấy đều.
HS ghi nhận: thời gian tan hết, mức độ tan.
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
3. Ảnh hưởngNƯỚC
của nhiệt độ đến độ
tan của
chất rắn trong nước
Hoạt động nhóm 5 - 6 TV
Các em hãy quan sát hiện tượng khi hòa
tan muối vào nước nóng và nước lạnh, sau
đó hoàn thành các câu hỏi 3 phiếu học
tập.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan
của
chất rắn trong nước
Luyện tập 2 (SGK tr.37):
a) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam đường ăn trong 250
gam nước ở 30oC?
b) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam đường ăn trong 250
gam nước ở 60oC?
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết các chất rắn đều
tăng.
Ví dụ: Độ tan của đường ăn trong nước ở:
30oC là 216,7 gam/100 gam H2O.
60oC là 288,8 gam/100 gam H2O.
Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan
lại giảm
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Khi pha nước chanh cho đường
vào nước nóng, đường tan nhanh
hơn so với nước lạnh. Vì sao?
II
NỒNG
DỊCH
ĐỘ
DUNG
1. Nồng độ phần trăm
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch
là số gam chất tan có trong 100 gam dung
dịch:
Trong đó:
• mct là khối lượng chất tan, có đơn vị là
gam.
• mdd là khối lượng dung dịch, có đơn vị là
1. Nồng độ phần trăm
Ví dụ 1
Nếu biết được nồng độ phần trăm của dung
dịch thì ta có thể xác định được khối lượng
chất tan và khối lượng dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm
Thảo luận nhóm: Trình bày lại ví dụ 2 (SGK
tr.38)
Thí nghiệm: Pha chế 100g
dung dịch đường (saccharose)
15%
Lưu ý thao tác cân đường: Để đường trên miếng giấy lọc hoặc
khay đựng để cân. 85 gam nước cất có thể tích xấp xỉ 85 ml nên
khi lấy nước có thể đong gần đúng theo thể tích và thêm dần
cho đủ khối lượng cần lấy. Chú ý chỉnh cân để loại bỏ khối lượng
của vật chứa khi cân.
2. Nồng độ mol của dung dịch
Công thức tính nồng độ mol của dung
dịch:
(M)
Trong đó:
• n là số mol chất tan, có đơn vị là mol.
• V là thể tích dung dịch, có đơn vị là
lít.
2. Nồng độ mol của dung dịch
2. Nồng độ mol của dung dịch
Lời giải. Nếu biết được nồng độ mol của
dung dịch ta có thể xác định được số mol
chất tan và thể tích dung dịch theo biểu
thức:
n = CM V (mol); V = (lít)
2. Nồng độ mol của dung dịch
Trả lời câu hỏi
(mol)
Luyện tập 3 (SGK tr.39):
Tính khối lượng chất tan cần
để pha chế 100 ml dung dịch
CuSO4 0,1M.
1,6 (gam)
2. Nồng độ mol của dung dịch
Thực hiện tại nhà: Thí
nghiệm pha chế dung dịch
sodium bicarbonate 0,2M
2. Nồng độ mol của dung dịch
Dung
dịch
bicarbonate
0,2M
sodium
có
thể
dùng để vệ sinh vật dụng
trong gia đình.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Có chất tan nhiều, có chất tan
C. Dung môi là chất bị hòa tan
ít trong nước
trong nước
B. Có chất không tan và có
D. Dung dịch là hỗn hợp đồng
chất tan trong nước
nhất của chất tan và dung môi
LUYỆN TẬP
Câu 2. Độ tan kí hiệu là:
A. M
C. T
B. V
D. S
LUYỆN TẬP
Câu 3. Ở nhiệt độ 18oC, khi hòa tan hết 74,2 gam Na2CO3 trong 350
gam nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối Na2CO3 ở
nhiệt độ này là:
A. 18,4
C. 42,1
B. 21,2
D. 74,2
LUYỆN TẬP
Câu 4. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ
C. Loại chất
B. Áp suất
D. Môi trường
LUYỆN TẬP
Câu 5. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết:
A. số mol chất tan trong một
C. số mol chất tan có trong
lít dung dịch
150 gam dung dịch
B. số gam chất tan trong
D. số gam chất tan có trong
dung dịch
100 gam dung dịch
LUYỆN TẬP
Câu 6. Nồng độ mol của dung dịch cho ta biết:
A. số gam dung môi có trong
C. số mol chất tan có trong
100 gam dung dịch
một lít dung dịch
B. số gam chất tan có trong
D. số mol chất tan có trong
100 gam dung dịch
dung dịch
LUYỆN TẬP
Câu 7. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước.
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. 26,12%
C. 28,10%
B. 21,43%
D. 29,18%
LUYỆN TẬP
Câu 8. Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3.
Nồng độ mol của dung dịch là:
A. 0,5M
C. 0,3M
B. 0,4M
D. 0,2M
VẬN DỤNG
Câu 1. Dung dịch D-glucose 5% được sử
dụng trong y tế làm dịch truyền, nhằm cung
cấp nước và năng lượng cho bệnh nhân bị
suy nhược cơ thể hoặc sau phẫu thuật. Biết
trong một chai dịch truyền có chứa 25 gam
đường D-glucose. Tính khối lượng dung dịch
và khối lượng nước có trong chai dịch truyền
đó?
VẬN DỤNG
C% = (%)
• Khối lượng dung dịch đường là:
mdd = = 500 (gam)
• Khối lượng nước có trong chai dịch
truyền là:
500 – 25 = 475 (gam)
VẬN DỤNG
Câu 2. Từ sodium chloride, nước và
những dụng cụ cần thiết, nêu cách pha
500 gam dung dịch sodium chloride 0,9%.
VẬN DỤNG
C% = (%)
• Khối lượng muối ăn:
mct =
• Khối lượng nước:
mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5
(gam)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
3
4
Ôn lại kiến thức đã
học
Thực hiện tại nhà các thí nghiệm pha
chế dung dịch
Làm bài tập trong SBT KHTN
8
Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Tốc
độ phản ứng và chất xúc tác
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CẢ
LỚP!
Câu 5. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng:
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen ở 250C và 1 bar thì khối
lượng của Mg đã tham gia phản ứng là
Mg HCl MgCl 2 H 2 .
A. 2,4 gam. B. 12 gam.
C. 2,3 gam.
D. 7,2 gam.
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY!
KHỞI
ĐỘNG
Những con số % từ hình ảnh trên chai nước muối sinh
lý và lon sữa có ý nghĩa gì và làm sao để tạo ra dung
dịch có nồng độ chính xác như vậy?
BÀI 6.
NỒNG ĐỘ DUNG
DỊCH
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
II. NỒNG ĐỘ DUNG
DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA
MỘT CHẤT
TRONG NƯỚC
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan
Hoạt động nhóm 5 - 6
Quan sát videoTVthí nghiệm hoà
tan muối vào nước, sau đó trả lời
câu hỏi 1 trong phiếu học tập
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa NƯỚC
độ tan
Quan sát video thí nghiệm hoà tan muối vào nước
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa NƯỚC
độ tan
Câu hỏi thảo luận:
1.Sau khi khuấy, em quan sát thấy hiện tượng
gì? (muối còn hạt hay tan hết?)
→ Trả
lời: .....................................................................
............
Trong thí nghiệm này:
⚬ Chất tan
là: .............................................................
..
Quan sát video thí
nghiệm hoà tan muối
vào nước
⚬ Dung môi
là: .............................................................
⚬ Dung dịch thu được
là: ........................................
Theo em, dung dịch là gì?
→ Trả
lời: .....................................................................
.....................
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung
môi.
Chất tan là
chất có thể tan
được trong dung
môi.
Dung môi là
chất có thể hòa
tan được chất
tan.
Muối
ăn
Chất
tan
Nước
Dung
môi
Dung dịch nước muối
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
1. Định nghĩa độ
tan (S)
Nếu cho thêm
thật nhiều muối vào cốc nước và
tiếp tục khuấy, điều gì sẽ xảy ra?
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch dịch bão
hòa
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
1. Định nghĩa độ
tan (S)
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch dịch bão
hòa
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
1. Định nghĩa
độ
tan (S)
Dung dịch chưa bão hòa
Dung dịch có thể hòa tan thêm
chất tan ở nhiệt độ, áp suất xác
định.
Dung dịch dịch bão
hòa
Dung dịch Không thể hòa tan
thêm chất tan ở nhiệt độ, áp suất
xác định.
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa
độ
NƯỚC
tan (S)
Lượng Sodium Chloride hòa tan tối đa trong 100
gam nước tạo thành dung dịch bão hòa ở 20oC là
35,9 gam.
Câu hỏi:
Tính khối lượng Sodium Chloride cần hòa tan
o
trong
200
gam
nước
ở
20
C để thu được dung dịch
Dung dịch dịch bão
Sodium Chloride bão hòa.
hòa
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa
độ
NƯỚC
Câu hỏi:
tan (S)
Tính khối lượng Sodium Chloride cần hòa tan trong 200 gam nước
ở 20oC để thu được dung dịch Sodium Chloride bão hòa.
Bài giải:
100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa ở 20 oC là 35,9 gam.
Vậy 200 gam nước sẽ hòa tan tối đa được:
35,9 × 2 = 71,8 (gam) Sodium Chloride
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
1. Định nghĩa
độ
NƯỚC
tan (S)
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất
trong nước là số gam chất đó hòa tan
trong 100 gam nước để tạo thành dung
dịch bão hòa ở một nhiệt độ, áp suất
xác định.
Các chất khác nhau có độ tan khác
nhau
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
2. Các tính độNƯỚC
tan của một chất trong
Công thức tính độ tannước
của một chất ở nhiệt độ xác
định là:
S=
mct x 100
mnước
(gam/100 gam H2O)
Trong đó:
mct :khối lượng của chất tan trong nước để tạo thành dung dịch
bão hòa, đơn vị là gam
mnước: khối lượng của nước, đơn vị là gam
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
2. Các tính độ
tan của một chất trong
NƯỚC
nước
Hoàn thành câu hỏi số 2
trong phiếu học tập
Hoạt động nhóm 5 – 6 TV
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
2. Các tính độ
tan của một chất trong
NƯỚC
Ví dụ: Ở 18oC, khi hòa tannước
hết 53 gam Na2CO3 trong 250
gam
nước thì được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của Na 2CO3 trong
nước ở nhiệt độ trên.
S
=
Na2CO3
m
x
Na CO
100
mnước
2
3
=
53 x 100
250
=21,2 g
Vậy độ tan muối Na2CO3 của trong 18oC là 21,2 gam/100g
H 2O
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Khi pha nước chanh cho đường
vào nước nóng, đường tan nhanh
hơn so với nước lạnh. Vì sao?
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
3. Ảnh hưởng
của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Thí nghiệm (5 phút)
📍 Dụng cụ – Hóa chất:
- 2 cốc thủy tinh có cùng thể tích nước (1
cốc nước lạnh – 1 cốc nước nóng khoảng 60
– 70°C)
- Muối ăn (NaCl)
-📍
Thìa
khuấy
Tiến
hành:
Cho cùng 1 lượng muối vào hai cốc nước.
HS quan sát tốc độ tan, khuấy đều.
HS ghi nhận: thời gian tan hết, mức độ tan.
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
3. Ảnh hưởngNƯỚC
của nhiệt độ đến độ
tan của
chất rắn trong nước
Hoạt động nhóm 5 - 6 TV
Các em hãy quan sát hiện tượng khi hòa
tan muối vào nước nóng và nước lạnh, sau
đó hoàn thành các câu hỏi 3 phiếu học
tập.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan
của
chất rắn trong nước
Luyện tập 2 (SGK tr.37):
a) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam đường ăn trong 250
gam nước ở 30oC?
b) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam đường ăn trong 250
gam nước ở 60oC?
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết các chất rắn đều
tăng.
Ví dụ: Độ tan của đường ăn trong nước ở:
30oC là 216,7 gam/100 gam H2O.
60oC là 288,8 gam/100 gam H2O.
Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan
lại giảm
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG
NƯỚC
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Khi pha nước chanh cho đường
vào nước nóng, đường tan nhanh
hơn so với nước lạnh. Vì sao?
II
NỒNG
DỊCH
ĐỘ
DUNG
1. Nồng độ phần trăm
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch
là số gam chất tan có trong 100 gam dung
dịch:
Trong đó:
• mct là khối lượng chất tan, có đơn vị là
gam.
• mdd là khối lượng dung dịch, có đơn vị là
1. Nồng độ phần trăm
Ví dụ 1
Nếu biết được nồng độ phần trăm của dung
dịch thì ta có thể xác định được khối lượng
chất tan và khối lượng dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm
Thảo luận nhóm: Trình bày lại ví dụ 2 (SGK
tr.38)
Thí nghiệm: Pha chế 100g
dung dịch đường (saccharose)
15%
Lưu ý thao tác cân đường: Để đường trên miếng giấy lọc hoặc
khay đựng để cân. 85 gam nước cất có thể tích xấp xỉ 85 ml nên
khi lấy nước có thể đong gần đúng theo thể tích và thêm dần
cho đủ khối lượng cần lấy. Chú ý chỉnh cân để loại bỏ khối lượng
của vật chứa khi cân.
2. Nồng độ mol của dung dịch
Công thức tính nồng độ mol của dung
dịch:
(M)
Trong đó:
• n là số mol chất tan, có đơn vị là mol.
• V là thể tích dung dịch, có đơn vị là
lít.
2. Nồng độ mol của dung dịch
2. Nồng độ mol của dung dịch
Lời giải. Nếu biết được nồng độ mol của
dung dịch ta có thể xác định được số mol
chất tan và thể tích dung dịch theo biểu
thức:
n = CM V (mol); V = (lít)
2. Nồng độ mol của dung dịch
Trả lời câu hỏi
(mol)
Luyện tập 3 (SGK tr.39):
Tính khối lượng chất tan cần
để pha chế 100 ml dung dịch
CuSO4 0,1M.
1,6 (gam)
2. Nồng độ mol của dung dịch
Thực hiện tại nhà: Thí
nghiệm pha chế dung dịch
sodium bicarbonate 0,2M
2. Nồng độ mol của dung dịch
Dung
dịch
bicarbonate
0,2M
sodium
có
thể
dùng để vệ sinh vật dụng
trong gia đình.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Có chất tan nhiều, có chất tan
C. Dung môi là chất bị hòa tan
ít trong nước
trong nước
B. Có chất không tan và có
D. Dung dịch là hỗn hợp đồng
chất tan trong nước
nhất của chất tan và dung môi
LUYỆN TẬP
Câu 2. Độ tan kí hiệu là:
A. M
C. T
B. V
D. S
LUYỆN TẬP
Câu 3. Ở nhiệt độ 18oC, khi hòa tan hết 74,2 gam Na2CO3 trong 350
gam nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối Na2CO3 ở
nhiệt độ này là:
A. 18,4
C. 42,1
B. 21,2
D. 74,2
LUYỆN TẬP
Câu 4. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ
C. Loại chất
B. Áp suất
D. Môi trường
LUYỆN TẬP
Câu 5. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết:
A. số mol chất tan trong một
C. số mol chất tan có trong
lít dung dịch
150 gam dung dịch
B. số gam chất tan trong
D. số gam chất tan có trong
dung dịch
100 gam dung dịch
LUYỆN TẬP
Câu 6. Nồng độ mol của dung dịch cho ta biết:
A. số gam dung môi có trong
C. số mol chất tan có trong
100 gam dung dịch
một lít dung dịch
B. số gam chất tan có trong
D. số mol chất tan có trong
100 gam dung dịch
dung dịch
LUYỆN TẬP
Câu 7. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước.
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. 26,12%
C. 28,10%
B. 21,43%
D. 29,18%
LUYỆN TẬP
Câu 8. Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3.
Nồng độ mol của dung dịch là:
A. 0,5M
C. 0,3M
B. 0,4M
D. 0,2M
VẬN DỤNG
Câu 1. Dung dịch D-glucose 5% được sử
dụng trong y tế làm dịch truyền, nhằm cung
cấp nước và năng lượng cho bệnh nhân bị
suy nhược cơ thể hoặc sau phẫu thuật. Biết
trong một chai dịch truyền có chứa 25 gam
đường D-glucose. Tính khối lượng dung dịch
và khối lượng nước có trong chai dịch truyền
đó?
VẬN DỤNG
C% = (%)
• Khối lượng dung dịch đường là:
mdd = = 500 (gam)
• Khối lượng nước có trong chai dịch
truyền là:
500 – 25 = 475 (gam)
VẬN DỤNG
Câu 2. Từ sodium chloride, nước và
những dụng cụ cần thiết, nêu cách pha
500 gam dung dịch sodium chloride 0,9%.
VẬN DỤNG
C% = (%)
• Khối lượng muối ăn:
mct =
• Khối lượng nước:
mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5
(gam)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
3
4
Ôn lại kiến thức đã
học
Thực hiện tại nhà các thí nghiệm pha
chế dung dịch
Làm bài tập trong SBT KHTN
8
Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Tốc
độ phản ứng và chất xúc tác
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CẢ
LỚP!
Câu 5. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng:
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen ở 250C và 1 bar thì khối
lượng của Mg đã tham gia phản ứng là
Mg HCl MgCl 2 H 2 .
A. 2,4 gam. B. 12 gam.
C. 2,3 gam.
D. 7,2 gam.









to