Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 7. Peptide, protein và enzyme

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 18h:02' 13-11-2024
Dung lượng: 79.2 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 18h:02' 13-11-2024
Dung lượng: 79.2 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Bài 7.
(Bấm nút nào đó để tiếp tục)
PEPTIDE,
PROTEIN
Hóa học 12 – Chương trình mới
Chủ đề 3:
HỢP CHẤT CHỨA NITORGEN
Bài 7.
PEPTIDE,
PROTEIN
CẤU TRÚC PHẦN CỦA BÀI HỌC
I
PEPTIDE
II
PROTEIN
III
ENZYME
I
PEPTIDE
Câu hỏi mở đầu: (Nguồn: trang 44, SGK Hóa học 12 – bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Lời giải:
- Tripeptide trênđược
tạo thành bởi 3 đơn vị
α-aminoacid(valine,
glycine, alanine) kết
với nhau qua liên kết
peptide (-CO-NH-).
- Gọi là tripeptide vì
được tạo bởi 3 đơn vị
α-amino acid.
I
PEPTIDE
1/ Khái niệm
- Peptide là hợp chất được hình thành từ 2 đến 50 gốc α-amino
acid kết hợp với nhau qua liên kết peptide (-CO-NH-).
Cấu tạo phân tử peptide như sau:
CO-NH
-NH-CH-COOH
H2N-CH-CON-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-…-NH-CH-COOH
CO-NH
CO-…-NH
R1
R2
R3
Amino acid đầu N
Liên kết peptide
Rn
Amino acid đầu C
I
PEPTIDE
1/ Khái niệm
Hãy cho biết những nhóm chức nào trong phân tử các
α-amino acid đã tham gia hình thành liên kết peptide?
Lời giải:
Nhóm chức –NH2 và nhóm chức –COOH
đã tham gia hình thành liên kết peptide
CO-NH
-NH-CH-COOH
H2N-CH-CON-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-…-NH-CH-COOH
CO-NH
CO-…-NH
R1
R2
R3
Amino acid đầu N
Liên kết peptide
Rn
Amino acid đầu C
VẬN DỤNG 1:
Hãy chobiết amino acid đầu N và đầu C
trong các peptide sau:
Amino acid đầu C
Amino acid đầu N
H2N CH2
CO
NH
CH CO
NH
CH3
Amino acid đầu N
Gly
Amino acid đầu C
Ala
Val Tyr
Gly
Lys
Ala
Cys
CH COOH
CH2 CH3
VẬN DỤNG 2:
Hai peptide dưới đây giống nhau hay khác
Amino acid đầu C
Amino acid đầu nhau?
N
H2N CH2
CO
Amino acid đầu N
H2N CH CO
NH
CH COOH
CH3
Amino acid đầu C
NH CH2
COOH
CH3
Đầu N: Còn nhóm –NH2
Đầu C: Còn nhóm –COOH
Trật tự sắp xếp khác nhau tạo ra các đồng phân khác nhau.
VẬN DỤNG 3:
(Đề thi ĐH khối B năm 2009)
Số dipeptide tối đa có thể tạo ra từ
một hỗn hợp gồm alanine (Ala) và
glycine
(Gly)
A. 2
B. 3
C. 4 là:D. 1
Đáp án:
H2N – CH – CO – NH – CH – COOH
CH3
CH3
Glycine – Glycine
H2N – CH2 – CO – NH – CH2 - COOH
H2N – CH – CO – NH – CH2 – COOH
CH3
Glycine – alanine
H2N – CH2 – CO – NH – CH – COOH
CH3
Alanine – Alanine
Alanine - Glycine
I
PEPTIDE
2/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng mầu biuret
Quan sát
video thí
nghiệm.
I
PEPTIDE
2/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng mầu biuret
Sau thí nghiệm vừa rồi, hãy giải thích hiện tượng.
Peptit + Cu(OH)2 → phức chất màu tím đặc trưng
CHÚ Ý:
- Amino acid và dipeptide không cho phản
ứng này.
- Các tripeptide trở lên tác dụng với
Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím
I
PEPTIDE
2/ Tính chất hóa học
b/ Phản ứng thủy phân
VD:
H2N-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-COOH + 2H2O
R1
H+, to
R2
R3
H2N-CH-COOH +
NH2-CH-COOH + NH2-CH-COOH
R1
R2
R3
Qua ví dụ trên em hãy cho biết sản phẩm của phản ứng thuỷ
phân peptide?
Peptide
H+ hoặc OH-
α-amino acid
II
PROTEIN
DẪN BÀI
(Nguồn văn bản:
trang 45, SGK Hóa
học 12 – bộ Chân
trời sáng tạo)
Bạn có biết, cơ thể trưởng thành của
chúng ta có hàng tỉ tế bào, mỗi tế bào
được cấu tạo từ các thành phần cơ
bản là nước, nucleic acid, ion, lipid,
carbohydrate và protein. Trong đó,
protein duy trì và phát triển cơ thể,
hình thành những chất cơ bản cho
hoạt động sống, tham gia vận chuyển
oxygen, chất dinh dưỡng và có vai trò
bảo vệ cơ thể. Vậy protein là gì và nó
có những tính chất nào? Chúng ta
II
PROTEIN
1/ Khái niệm
- Protein là những hợp chất cao phân tử có phân tử khối từ vài
chục nghìn đến vài triệu, có thể tạo ra từ một hay nhiều chuỗi
polypeptide.
2/ Phân loại và cấu tạo
- Phân loại: (2 loại)
+ Protein đơn giản: chuỗi được cấu tạo từ các α-amino acid. VD:
albumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm.
+ Protein phức tạp: Cấu tạo từ protein đơn giản cộng với các thành
phần “phi protein” khác: nucleic acid, lipid, carbohydrate…
II
PROTEIN
2/ Phân loại và cấu tạo
- Phân loại: (2 loại)
+ Protein đơn giản: chuỗi
được cấu tạo từ các α-amino
acid. VD: albumin của lòng
trắng trứng, fibroin của tơ
tằm.
+ Protein phức tạp: Cấu tạo
từ protein đơn giản cộng với
các thành phần “phi protein”
khác: nucleic acid, lipid,
carbohydrate…
II
PROTEIN
3/ Tính chất vật lí
Một số dạng tồn tại của protein
Dạng sợi
Dạng hình cầu
- Protein hình cầu tan trong nước tạo dung dịch keo. Protein
hình sợi không tan
- Tính chất đông tụ: Khi đun nóng dung dịch protein thì xảy ra
hiện tượng protein đông tụ.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng đông tụ protein
Quan sát
video thí
nghiệm.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng đông tụ protein
Sau thí nghiệm vừa rồi, hãy giải thích hiện tượng.
Khi đun nóng lòng trắng trứng, xuất hiện
kết tủa trắng.
→ Lòng trắng trứng là protein bị đông
tụ dưới tác dụng nhiệt.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
b/ Phản ứng thủy phân
Tương tự như peptide,
hãy cho biết sản phảm
tạo ra trong quá trình
thủy phân protein.
Trả lời:
Sản phẩm của
quá trình thuỷ
phân hoàn toàn
protein là các αamino acid.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
c/ Phản ứng mầu
Quan sát
video thí
nghiệm.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
c/ Phản ứng mầu
Sau thí nghiệm vừa rồi, hãy giải thích hiện tượng.
Khi nhỏ HNO3 vào lòng trắng trứng, sẽ xuất hiện kết tủa vàng.
→ Kết tủa vàng là sản phẩm của phản ứng nitro hóa
vòng thơm có trong protein.
LƯU Ý:
Tương tự peptide, protein có chuỗi polypeptide
nên cũng có phản ứng màu biuret, khi tác dụng
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm sẽ tạo phức chất
mầu tím.
II
PROTEIN
5/ Vai trò của protein với sự sống
- Là thành phần không thể thiếu của tất
cả các cơ thể sinh vật, nó là cơ sở của sự
sống.
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho con
người
- Xúc tác cho phản ứng sinh hoá (Enzyme)
- Điều hoà quá trình đồng hoá (hormone)
- Đóng vai trò quan trọng trong việcduy
trì độ pH, cũng như để bảo vệ khỏi virus
và các tác nhân gây bệnh khác
III
ENZYME
- Enzyme là những chất hầu hết có bản chất protein, có kh ả
năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể
sinh vật.
- Hoạt động xúc tác của enzyme có tính chọn lọc rất cao, nên
nó chỉ xúc tác với một số phản ứng nhất định.
- Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzyme rất lớn, (gấp 10 9
1011 tốc độ nhờ xúc tác hoá học).
- Ứng dụng: chế biến thực phẩm, sản xuất dược phẩm, kĩ
thuật di truyền…
TÓM TẮT BÀI HỌC
CỦNG CỐ
Câu 1. Cho các dung dịch sau: ethanol (1); glycerol
(2); glucose (3); lòng trắng trứng (4). Thuốc thử
dùng để phân biệt 4 dung dịch trên là
A. AgNO3/NH3
B. NaOH
C. Cu(OH)2
D. HNO3
CỦNG CỐ
Câu 2. Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
(Nguồn: câu 3 trang 50, sgk Hóa học 12 - bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
A. Thủy phân hoàn toàn
các polypeptide thu được
các phân tử α-amino acid.
B. Protein tác dụng với
Cu(OH)2 trong môi trường
kiềm tạo dung dịch màu
xanh lam.
C. Protein có thể bị đông
tụ dưới tác dụng của
nhiêt, acid hoặc base.
D. Protein tác dụng với
dung dịch nitric acid đặc
tạo thành sản phẩm rắn
có màu vàng.
CỦNG CỐ
Câu 3. Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử
protein đơn giản là
(Nguồn: bài tập 2 trang 49, sgk Hóa học 12 - bộ Chân trời sáng tạo)
A. Amino acid.
B. Acid béo.
C. Các loại đường.
D. Tinh bột.
CỦNG CỐ
Câu 4. Viết công thức cấu tạo của các phân tử dipeptide mạch
hở, trong đó, thành phần bao gôm cả hai loại đơn vị cấu tạo là
glycine và alanine.
(Nguồn: bài 2 trang 53, sgk Hóa học 12 - bộ Cánh diều)
CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN TỬ DIPEPTIDE
MẠCH HỞ
Glycine
Alanine
Dipeptide
H2NCH2COOH
Thank you!
Xin chân thànhcám ơn.
(Bấm nút nào đó để tiếp tục)
PEPTIDE,
PROTEIN
Hóa học 12 – Chương trình mới
Chủ đề 3:
HỢP CHẤT CHỨA NITORGEN
Bài 7.
PEPTIDE,
PROTEIN
CẤU TRÚC PHẦN CỦA BÀI HỌC
I
PEPTIDE
II
PROTEIN
III
ENZYME
I
PEPTIDE
Câu hỏi mở đầu: (Nguồn: trang 44, SGK Hóa học 12 – bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Lời giải:
- Tripeptide trênđược
tạo thành bởi 3 đơn vị
α-aminoacid(valine,
glycine, alanine) kết
với nhau qua liên kết
peptide (-CO-NH-).
- Gọi là tripeptide vì
được tạo bởi 3 đơn vị
α-amino acid.
I
PEPTIDE
1/ Khái niệm
- Peptide là hợp chất được hình thành từ 2 đến 50 gốc α-amino
acid kết hợp với nhau qua liên kết peptide (-CO-NH-).
Cấu tạo phân tử peptide như sau:
CO-NH
-NH-CH-COOH
H2N-CH-CON-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-…-NH-CH-COOH
CO-NH
CO-…-NH
R1
R2
R3
Amino acid đầu N
Liên kết peptide
Rn
Amino acid đầu C
I
PEPTIDE
1/ Khái niệm
Hãy cho biết những nhóm chức nào trong phân tử các
α-amino acid đã tham gia hình thành liên kết peptide?
Lời giải:
Nhóm chức –NH2 và nhóm chức –COOH
đã tham gia hình thành liên kết peptide
CO-NH
-NH-CH-COOH
H2N-CH-CON-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-…-NH-CH-COOH
CO-NH
CO-…-NH
R1
R2
R3
Amino acid đầu N
Liên kết peptide
Rn
Amino acid đầu C
VẬN DỤNG 1:
Hãy chobiết amino acid đầu N và đầu C
trong các peptide sau:
Amino acid đầu C
Amino acid đầu N
H2N CH2
CO
NH
CH CO
NH
CH3
Amino acid đầu N
Gly
Amino acid đầu C
Ala
Val Tyr
Gly
Lys
Ala
Cys
CH COOH
CH2 CH3
VẬN DỤNG 2:
Hai peptide dưới đây giống nhau hay khác
Amino acid đầu C
Amino acid đầu nhau?
N
H2N CH2
CO
Amino acid đầu N
H2N CH CO
NH
CH COOH
CH3
Amino acid đầu C
NH CH2
COOH
CH3
Đầu N: Còn nhóm –NH2
Đầu C: Còn nhóm –COOH
Trật tự sắp xếp khác nhau tạo ra các đồng phân khác nhau.
VẬN DỤNG 3:
(Đề thi ĐH khối B năm 2009)
Số dipeptide tối đa có thể tạo ra từ
một hỗn hợp gồm alanine (Ala) và
glycine
(Gly)
A. 2
B. 3
C. 4 là:D. 1
Đáp án:
H2N – CH – CO – NH – CH – COOH
CH3
CH3
Glycine – Glycine
H2N – CH2 – CO – NH – CH2 - COOH
H2N – CH – CO – NH – CH2 – COOH
CH3
Glycine – alanine
H2N – CH2 – CO – NH – CH – COOH
CH3
Alanine – Alanine
Alanine - Glycine
I
PEPTIDE
2/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng mầu biuret
Quan sát
video thí
nghiệm.
I
PEPTIDE
2/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng mầu biuret
Sau thí nghiệm vừa rồi, hãy giải thích hiện tượng.
Peptit + Cu(OH)2 → phức chất màu tím đặc trưng
CHÚ Ý:
- Amino acid và dipeptide không cho phản
ứng này.
- Các tripeptide trở lên tác dụng với
Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím
I
PEPTIDE
2/ Tính chất hóa học
b/ Phản ứng thủy phân
VD:
H2N-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-COOH + 2H2O
R1
H+, to
R2
R3
H2N-CH-COOH +
NH2-CH-COOH + NH2-CH-COOH
R1
R2
R3
Qua ví dụ trên em hãy cho biết sản phẩm của phản ứng thuỷ
phân peptide?
Peptide
H+ hoặc OH-
α-amino acid
II
PROTEIN
DẪN BÀI
(Nguồn văn bản:
trang 45, SGK Hóa
học 12 – bộ Chân
trời sáng tạo)
Bạn có biết, cơ thể trưởng thành của
chúng ta có hàng tỉ tế bào, mỗi tế bào
được cấu tạo từ các thành phần cơ
bản là nước, nucleic acid, ion, lipid,
carbohydrate và protein. Trong đó,
protein duy trì và phát triển cơ thể,
hình thành những chất cơ bản cho
hoạt động sống, tham gia vận chuyển
oxygen, chất dinh dưỡng và có vai trò
bảo vệ cơ thể. Vậy protein là gì và nó
có những tính chất nào? Chúng ta
II
PROTEIN
1/ Khái niệm
- Protein là những hợp chất cao phân tử có phân tử khối từ vài
chục nghìn đến vài triệu, có thể tạo ra từ một hay nhiều chuỗi
polypeptide.
2/ Phân loại và cấu tạo
- Phân loại: (2 loại)
+ Protein đơn giản: chuỗi được cấu tạo từ các α-amino acid. VD:
albumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm.
+ Protein phức tạp: Cấu tạo từ protein đơn giản cộng với các thành
phần “phi protein” khác: nucleic acid, lipid, carbohydrate…
II
PROTEIN
2/ Phân loại và cấu tạo
- Phân loại: (2 loại)
+ Protein đơn giản: chuỗi
được cấu tạo từ các α-amino
acid. VD: albumin của lòng
trắng trứng, fibroin của tơ
tằm.
+ Protein phức tạp: Cấu tạo
từ protein đơn giản cộng với
các thành phần “phi protein”
khác: nucleic acid, lipid,
carbohydrate…
II
PROTEIN
3/ Tính chất vật lí
Một số dạng tồn tại của protein
Dạng sợi
Dạng hình cầu
- Protein hình cầu tan trong nước tạo dung dịch keo. Protein
hình sợi không tan
- Tính chất đông tụ: Khi đun nóng dung dịch protein thì xảy ra
hiện tượng protein đông tụ.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng đông tụ protein
Quan sát
video thí
nghiệm.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng đông tụ protein
Sau thí nghiệm vừa rồi, hãy giải thích hiện tượng.
Khi đun nóng lòng trắng trứng, xuất hiện
kết tủa trắng.
→ Lòng trắng trứng là protein bị đông
tụ dưới tác dụng nhiệt.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
b/ Phản ứng thủy phân
Tương tự như peptide,
hãy cho biết sản phảm
tạo ra trong quá trình
thủy phân protein.
Trả lời:
Sản phẩm của
quá trình thuỷ
phân hoàn toàn
protein là các αamino acid.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
c/ Phản ứng mầu
Quan sát
video thí
nghiệm.
II
PROTEIN
4/ Tính chất hóa học
c/ Phản ứng mầu
Sau thí nghiệm vừa rồi, hãy giải thích hiện tượng.
Khi nhỏ HNO3 vào lòng trắng trứng, sẽ xuất hiện kết tủa vàng.
→ Kết tủa vàng là sản phẩm của phản ứng nitro hóa
vòng thơm có trong protein.
LƯU Ý:
Tương tự peptide, protein có chuỗi polypeptide
nên cũng có phản ứng màu biuret, khi tác dụng
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm sẽ tạo phức chất
mầu tím.
II
PROTEIN
5/ Vai trò của protein với sự sống
- Là thành phần không thể thiếu của tất
cả các cơ thể sinh vật, nó là cơ sở của sự
sống.
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho con
người
- Xúc tác cho phản ứng sinh hoá (Enzyme)
- Điều hoà quá trình đồng hoá (hormone)
- Đóng vai trò quan trọng trong việcduy
trì độ pH, cũng như để bảo vệ khỏi virus
và các tác nhân gây bệnh khác
III
ENZYME
- Enzyme là những chất hầu hết có bản chất protein, có kh ả
năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể
sinh vật.
- Hoạt động xúc tác của enzyme có tính chọn lọc rất cao, nên
nó chỉ xúc tác với một số phản ứng nhất định.
- Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzyme rất lớn, (gấp 10 9
1011 tốc độ nhờ xúc tác hoá học).
- Ứng dụng: chế biến thực phẩm, sản xuất dược phẩm, kĩ
thuật di truyền…
TÓM TẮT BÀI HỌC
CỦNG CỐ
Câu 1. Cho các dung dịch sau: ethanol (1); glycerol
(2); glucose (3); lòng trắng trứng (4). Thuốc thử
dùng để phân biệt 4 dung dịch trên là
A. AgNO3/NH3
B. NaOH
C. Cu(OH)2
D. HNO3
CỦNG CỐ
Câu 2. Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
(Nguồn: câu 3 trang 50, sgk Hóa học 12 - bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
A. Thủy phân hoàn toàn
các polypeptide thu được
các phân tử α-amino acid.
B. Protein tác dụng với
Cu(OH)2 trong môi trường
kiềm tạo dung dịch màu
xanh lam.
C. Protein có thể bị đông
tụ dưới tác dụng của
nhiêt, acid hoặc base.
D. Protein tác dụng với
dung dịch nitric acid đặc
tạo thành sản phẩm rắn
có màu vàng.
CỦNG CỐ
Câu 3. Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử
protein đơn giản là
(Nguồn: bài tập 2 trang 49, sgk Hóa học 12 - bộ Chân trời sáng tạo)
A. Amino acid.
B. Acid béo.
C. Các loại đường.
D. Tinh bột.
CỦNG CỐ
Câu 4. Viết công thức cấu tạo của các phân tử dipeptide mạch
hở, trong đó, thành phần bao gôm cả hai loại đơn vị cấu tạo là
glycine và alanine.
(Nguồn: bài 2 trang 53, sgk Hóa học 12 - bộ Cánh diều)
CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN TỬ DIPEPTIDE
MẠCH HỞ
Glycine
Alanine
Dipeptide
H2NCH2COOH
Thank you!
Xin chân thànhcám ơn.
 








Các ý kiến mới nhất